BM 01-Bia SKKN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐỒNG NAI
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG
QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG
TUẦN HOÀN HÓA HỌC 10
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG LIÊN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: HÓA HỌC
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: .......................................................
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình
Đĩa CD (DVD)
Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Tên sáng kiến
Cơ quan công nhận
sáng kiến
20112012
Ứng dụng công nghệ thông tin vào các bài giảng
Hóa học nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Sở Giáo dục và Đào tạo
20122013
Rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm Hóa học
12
Sở Giáo dục và Đào tạo
20132014
Rèn luyện một số kỹ năng về phản ứng oxi hóa
khử cho học sinh lớp 10 ban cơ bản
Sở Giáo dục và Đào tạo
2014-
Phương pháp giải bài tập nhận biết hóa chất cho
vấn đề”.
Vì vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy tính tích
cực nhận thức của học sinh và bồi dưỡng phương pháp học tập mà cốt lõi là tự học
để họ tự học suốt đời. Có thể nói, dạy học chủ yếu là dạy cách học, dạy cách tư
duy. Dạy cách học chủ yếu là dạy phương pháp tự học.
Một trong những phương pháp hỗ trợ học sinh tự học môn Hóa học ở trường
Trung học phổ thông là sử dụng hệ thống bài tập. Bài tập hoá học đóng vai trò vừa
là nội dung vừa là phương tiện để chuyển tải kiến thức, phát triển tư duy và kĩ năng
thực hành bộ môn một cách hiệu quả nhất. Bài tập hoá học không chỉ củng cố nâng
cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để tìm tòi, hình thành
kiến thức mới.
Kiến thức về nguyên tử và bảng tuần hoàn là những kiến thức cơ bản liên quan
trực tiếp đến việc tiếp thu các kiến thức về các nhóm nguyên tố vô cơ, các dãy
đồng đẳng hữu cơ trong chương trình Hóa học Trung học phổ thông. Tuy nhiên, do
thời gian dạy học môn Hoá học trên lớp còn hạn hẹp, thời gian ôn tập, hệ thống
hoá kiến thức Hóa học 10 và giải bài tập chưa được nhiều, không phải học sinh nào
cũng đủ thời gian để thấu hiểu, ghi nhớ và vận dụng những kiến thức mà giáo viên
truyền thụ ở trên lớp. Vì vậy, việc tự học ở nhà của học sinh là rất quan trọng và
cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Bồi dưỡng năng
lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần nguyên tử và bảng tuần
hoàn Hóa học 10”.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Tự học [2], [6], [7], [8]
1.1. Khái niệm tự học
Theo GS.TS. Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,
sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,...) và có khi cả
3
Tự học
(2)
Tự thể hiện
Hình 1.1.
Chu trình tự học
1.4. Vai trò của tự học
Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối
lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường. Nó giúp khắc phục
nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn.
Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả
của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn. Có phương pháp tự học tốt sẽ
đem lại kết quả học tập cao hơn. Khi HS biết cách tự học, HS sẽ “có ý thức và xây
dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực
4
hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá
trình tự đào tạo”.
Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới
giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa
học. Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của
nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ
thông.
Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặc
5
− Rèn luyện kỹ năng hoá học cho HS như kỹ năng viết và cân bằng phương
trình phản ứng, kỹ năng tính toán theo công thức và phương trình hoá học, kỹ năng
thực hành như cân, đo, đun nóng, nung, sấy, lọc, nhận biết hoá chất, ...
− Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho HS (HS cần phải
hiểu sâu mới hiểu được trọn vẹn). Một số bài tập có tình huống đặc biệt, ngoài
cách giải thông thường còn có cách giải độc đáo nếu HS có tầm nhìn sắc sảo.
Thông thường nên yêu cầu HS giải bằng nhiều cách, có thể tìm cách giải ngắn
nhất, hay nhất - đó là cách rèn luyện trí thông minh cho HS. Khi giải bài toán bằng
nhiều cách dưới góc độ khác nhau thì khả năng tư duy của HS tăng nên gấp nhiều
lần so với một HS giải nhiều bài toán bằng một cách và không phân tích đến nơi
đến chốn.
− BTHH còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới
(hình thành khái niệm, định luật...) khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự
lực, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững. Điều này thể hiện rõ khi HS
làm bài tập thực nghiệm định lượng.
− BTHH phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp
học tập hợp lý.
− BTHH còn là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS một cách
chính xác.
− BTHH có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong, rèn tính kiên nhẫn, trung
thực, chính xác khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức,
kế hoạch...), nâng cao hứng thú học tập bộ môn. Điều này thể hiện rõ khi giải bài
tập thực nghiệm.
Bản thân một BTHH chưa có tác dụng gì cả: không phải một BTHH “hay” thì
luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là “ người sử dụng nó”. Làm
thế nào phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía
qe = - 1,602.10-19 C (coulomb) = -e0 =1- (đvđt)
1u=1/12 khối lượng của 1 nguyên tử 12C = 1,66.10-27kg
mp = 1,6726.10-27 kg ≈ 1u
qp = + 1,602.10-29 C (coulomb) = e0 =1+ (đvđt)
mn = 1,6748.10-27 kg ≈ 1 u
qn = 0
+ Khối lượng và kích thước nguyên tử
mngtử = Σ(mp +me +mn)
mà me
X n chiếm xn %
x1 + x2 + … + xn = 100
_
AX =
A1 .x1 + A2 .x 2 + ... + An .x n
100
C. Vỏ nguyên tử
Trong nguyên tử các electron được xếp thành từng lớp, mỗi lớp được chia thành
nhiều phân lớp tùy theo mức năng lượng của electron.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao các lớp electron được đánh số thứ
tự từ trong ra ngoài.
Số tt lớp n
1
2
3
4
5
6
*Tổng quát: Lớp n có n phân lớp có n2 AO, chứa tối đa 2.n2 electron.
Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử:
+ Nguyên lí vững bền: Trong nguyên tử các electron lần lượt chiếm các phân
mức năng lượng từ thấp đến cao.
+ Qui tắc Kleckowski:
7s 7p 7d 7f
6s 6p 6d 6f
5s 5p 5d 5f
4s 4p 4d 4f
9
- Các hạt điện tích dương (-), gọi là các hạt β hay tia β, thực chất đó là chùm
electron.
A
A
β
+ e (hạt β hay β-)
→
Z X
Z +1 Y
- Các hạt trung hòa, gọi là các hạt γ hay tia γ, thực chất đó là các photon, các
lượng tử cùng bản chất với ánh sáng. Sự phân rã hạt nhân phát ra tia γ không làm
thay đổi nguyên tố mẹ về mặt hoá học nhưng có sự thay đổi trạng thái năng lượng
hạt nhân.
Định luật phân rã phóng xạ:
a. Phương trình động học:
1 N
k = ln 0
t N
→ N = N 0 e − kt
hay k =
2,303 N 0
lg
t
N
Với: R là tốc độ phân huỷ 14C tại thời điểm xác định t.
1.2. Chương Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Định luật tuần
hoàn.
A. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Mỗi nguyên tố được xếp vào một ô
STTô = STTnguyên tố = Z = Số đơn vị điện tích hạt nhân= số p = số e
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được
xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
STTchu kì = số lớp electron trong nguyên tử
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron
tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một
cột.
10
+Nhóm A: gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
STT của nhóm A = số e hóa trị (số e ở lớp ngoài cùng)
+Nhóm B: gồm các nguyên tố d
STT của nhóm B = số e hóa trị (số e ở lớp ngoài cùng + số e ở phân lớp d chưa
bão hòa)
B. Quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố. Định luật tuần
hoàn.
a. Tính kim loại, tính phi kim
Trong 1 chu kì theo chiều tăng của ĐTHN tính kim loại của các nguyên tố yếu dần,
tính phi kim mạnh dần.
Trong 1 nhóm A theo chiều tăng của ĐTHN tính kim loại của các nguyên tố mạnh
dần, tính phi kim yếu dần.
b. Độ âm điện của các nguyên tố
Trong 1 chu kì theo chiều tăng của ĐTHN độ âm điện của các nguyên tử nói chung
tăng dần.
điện tích hạt nhân nguyên tử”
2. Hệ thống bài tập phần nguyên tử và bảng tuần hoàn Hóa học 10
2.1. Chương Nguyên tử
2.1.1. Bài tập tự luận
11
Bài 1: Trong tự nhiên, nitơ có 2 đồng vị: 147 N và 157 N . Nguyên tử khối trung bình
của nitơ là 14,02. Tính tỉ lệ % các đồng vị của nitơ.
Đáp án: 147 N chiếm 98% và 157 N chiếm 2%
Bài 2: Clo có hai đồng vị 1735Cl (chiếm 75% số nguyên tử) và 1737Cl . Đồng có hai đồng
vị 2963Cu (chiếm 73% số nguyên tử). Trong hợp chất CuCl 2 đồng chiếm 47,228%
khối lượng.
a. Xác định đồng vị thứ 2 của đồng?
b. Tính % khối lượng đồng vị đó trong hợp chất trên?
Đáp án: a) 65Cu; b) 0,13%
Bài 3: Tính bán kính gần đúng của ngtử Fe( ở 20 0C) biết ở nhiệt độ đó khối lượng
riêng của sắt là 7,87 g/cm3 . Trong tinh thể nguyên tử Fe chiếm khoảng 74% thể
tích , còn lại là khe rỗng.
Đáp án: 1,41.10-8cm
Bài 4: Một hợp chất A được tạo từ ion M + và X2-. Tổng số p,n,e trong A là 140.
Trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 44. Số khối của M + lớn
hơn số khôi` của X2- là 23. Tổng số hạt của ion M + nhiệu hơn của ion X2- là 31.Xác
định số p, n, e của M+ và X2-. CT hợp chất A?
Đáp án:
Bài 5: Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử của nguyên tố X là 36.
a. Xác định tên nguyên tố X
b. Viết cấu hình e nguyên tử và phân bố các e trong nguyên tử X vào các AO.
Đáp án: X có thể là Na hoặc Mg
Bài 6: Trong phân tử XY3 có số các hạt (p, n, e) là 196, trong đó số hạt mang điện
Câu 12: Chất phóng xạ 60Co (dùng trong y tế) có chu kì bán rã T = 5,33 năm. Ban
đầu có 1 kg chất ấy, tính khối lượng còn lại sau 10 năm. Sau bao nhiêu năm thì còn
0,1 kg.
Đáp án: 0,27kg; 17,7 năm
Câu 13: 137Cs là nguyên tố phóng xạ, có chu kì bán hủy là 30,2 năm. Sau bao lâu
lượng chất này còn lại 1%.
Đáp án: 201 năm
Câu 14: Một xác ướp cổ Ai Cập có độ phóng xạ là 0,25 nguyên tử phân rã trong 1
phút tính cho 100 mg cacbon. Xác định niên đại của xác ướp này biết rằng ở các
vật sống độ phóng xạ là 15,3 nguyên tử phân rã trong 1 phút tính cho 1 gam
cacbon và chu kì bán hủy của C 14 là 5730 năm.
Đáp án: 14 980 năm.
2.1.2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1.
Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H. Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O,
18
O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
A. 3
B. 16
C. 18
Câu 2.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
A. electron, proton và nơtron
C. proton và notron
Câu 3.
A. 16
B. 10
C. 18
D. 8
Câu 6.
Ở phân lớp 3d số electron tối đa là
A. 14
B. 10
C. 6
D. 18
Câu 7.
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:
A. Có cùng số khối A
C. Có cùng số nơtron
B. Có cùng số proton
D. Có cùng số proton và số nơtron
Câu 8.
Cho số hiệu nguyên tử của Cacbon, Nitơ, Oxi và Flo lần lượt là 6, 7,
8, 9. Nguyên tử khối của chúng lần lượt là 12, 14, 16, 19. Xét kí hiệu nào sau đây
viết sai:
A. 714N
Câu 9.
B. 612C
B. 1s, 2p
C. 2p, 3d
Cho 2 kí hiệu nguyên tử: 923A và 823B chọn trả lời đúng:
A. A và B có cùng điện tích hạt nhân
C. A và B là đồng vị của nhau
B. A và B cùng có 23 electron
D. Hạt nhân của A và B đều có 23 hạt
Câu 13.
Ngtử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7.
Ngtử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện
của A là 8. Điện tích hạt nhân của A và B lần lượt là
A. 13 và 17
B. 13 và 21
C. 15 và 19
D. 15 và 23
Câu 14.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số
hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Điện tích hạt nhân của X là
A. 18
Câu 15.
B. 17
C. 15
Câu 18.
Tỉ số về khối lượng của Proton so với e là:
A.5,446.10-4
C. 19
D. 20
B. 1,836. 10-4
C. 1,836.103
D. 5,446. 104
Câu 19.
Clo có 2 đồng vị 35Cl (chiếm 75,77%), 37Cl (chiếm 24,23%). Nguyên
tử khối trung bình của Clo:
A.35,5
Câu 20.
lượt là
B. 35,48
Cho
A.26, 30,26
56
C. 3
C. 8
D. 4
D. 32
Câu 23.
Trong tự nhiên, Bạc có 2 đồng vị là 107Ag và
trung bình của Ag là 107,9. Tỉ lệ % 109Ag trong tự nhiên là:
A.45%
B. 50%
C. 55%
109
Ag. Nguyên tử khối
D. 60%
Câu 24.
Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là
34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Cấu hình
electron của R là
A.1s22s22p63s2. B.1s22s22p63s1.
C.1s22s22p63s23p1 D.1s22s22p63s23p2.
Câu 25.
Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và
Câu 29.
B. 3d64s2.
C. 3d6.
D. 3d10.
Cho các nguyên tử sau:
(1) 105A ;
(2) 6429B ;
(3) 8436C ;
(7)6329G;
(8) 10647H;
(9) 4019I;
Nguyên tử nào là đồng vị của nhau
A. (5) & (10); (1) & (4); (2)&(7)
B. (1) & (4); (2) & (7); (6) & (8)
(4) 115D;
(10) 5424J
(5)
54
(6)10947F;
E;
A. s1, p3, d7, f9
B. s2, p6, d10, f12
C. s2, p4, d8, f14
D. s2, p6, d10,f14
Câu 33.
Một ion X3+ có phân lớp cuối cùng của cấu hình electron là 2p 6. Cấu
hình electron nguyên tử X là:
A. 1s22s22p63s23p63d54s14p2.
C. 1s22s22p63s23p64s23d8.
B. 1s22s22p63s23p63d64s2.
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 34.
Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z = 3, Z = 11 và Z =
19 có đặc điểm nào sau là chung?
A. Có một electron lớp ngoài cùng
C. Có ba electron lớp trong cùng
Câu 35.
A. Li+
B. Có hai electron lớp ngoài cùng
D. Tất cả đều sai
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6 là:
Câu 38.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong phân lớp p
là 7. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một
nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X, Y lần lượt là
16
A. Al và Cl
B. Al và P
C. Na và Cl
D. Fe và Cl
Câu 39.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là
3p. Nguyên tử nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một
electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2.
Nguyên tố X, Y lần lượt là:
A. Khí hiếm và kim loại
B. Kim loại và kim loại
C. Khí hiếm và kim loại
D. Phi kim và kim loại
Câu 40.
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 52 và có số
B. [Ar] 3d64s2
C. [Ar] 3d64s1
D. [Ar] 3d34s2
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11) là
A. 1s22s22p53s2
B. 1s22s22p63s1
C. 1s22s22p63s2
D. 1s22s22p43s1
Câu 44.
Nguyên tử R tạo được cation R +. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài
cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p 6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R
là
A. 10
B. 11
Câu 45.
là
A. 13 và 14
C. 22
Bài 2. Một nguyên tố thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm V trong hệ thống
tuần hoàn. Hỏi:
- Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
- Các e ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?
- Viết số e trong từng lớp?
Bài 3. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố
thuộc phân nhóm chính nhóm VII là 28.
a) Tính khối lượng nguyên tử?
b) Viết cấu hình e ?
Đáp án:
.
Bài 4. Cho 5 nguyên tố sau: Be (Z = 4) ; N (Z = 7) ; Sc (Z =21) ; Se (Z = 34); Ar
(Z = 18).
a) Viết cấu hình electron của chúng?
b) Xác định vị trí mỗi nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn.
c) Nêu tính chất hóa học cơ bản của chúng? Giải thích?.
Bài 5.
a) Trong hệ thống tuần hoàn những nhóm A nào gồm các kim loại ? Phi kim ? Các
khí hiếm ?
b) Những phân nhóm phụ nào gồm các kim loại ? Phi kim ? Các khí hiếm ?
Bài 6. Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tử một nguyên tố thuộc
phân nhóm VIIA là 28.
a) Tính nguyên tử khối của nguyên tử.
b) Viết cấu hình electron.
Đáp án : 19.
Bài 7. Một nguyên tử thuộc chu kì 3 phân nhóm VIA trong hệ thống tuần hoàn.
Hỏi :
a) Nguyên tố của nguyên tố đó có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng ?
Đáp án : Canxi (M = 40).
Bài 15. Nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không
mang điện là 22 hạt. Xác định Z, A và viết kí hiệu của nguyên tố X.
Đáp án : Z = 26 ; A = 56,
.
Bài 16. Cho các nguyên tố X, Y, Z. Tổng số hạt trong các nguyên tử lần lượt là 16,
58, 78. Sự chênh lệch giữa số khối và khối lượng nguyên tử không vượt quá một
đơn vị. Hãy xác định các nguyên tố và viết kí hiệu của các nguyên tố.
Đáp án : X :
; Y:
; Z:
.
Bài 17. Hợp chất Y có công thức MX 2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng.
Trong hạt nhân X số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân số nơtron
bằng số proton.Tổng số hạt trong MX2 là 58.
a) Tìm AM; AX .
b) Xác định công thức phân tử của MX2.
Đáp án : a) AM = 56 (Fe) ; AX = 26(S) ;
b) FeS2.
Bài 18. A và B là hai nguyên tố cùng nằm trong cùng một phân nhóm chính và có
tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử là 16. Hãy lập luận xác định vị trí A, B
trong bảng tuần hoàn.
19
Bài 25. A và B là hai nguyên tố ở hai nhóm A liên tiếp nhau trong hệ thống tuần
hoàn. Tổng số hiệu nguyên tử của chúng là 31. Xác định vị trí và viết cấu hình
electron của A, B.
Đáp án: 15 ; 16
Bài 26. C và D là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống
tuần hoàn. Tổng số khối của chúng là 51. Số nơtron của D lớn hơn C là 2 hạt.
20
Trong nguyên tử C, số electron bằng với số nơtron. Xác định vị trí và viết cấu hình
electron của C, D.
Đáp án: ZA = 12 ; ZB = 13
Bài 27. Cho 10 (g) một kim loại A hóa trị II tác dụng hết với nước thì thu được 5,6
(l) khí H2 (đkct). Tìm tên kim loại đó.
Đáp án: Ca
Bài 28. Hòa tan hoàn toàn 5,85 (g) một kim loại B hóa trị I vào nước thì thu được
1,68 (l) khí (đkct). Xác định tên kim loại đó.
Đáp án: K
Bài 29. Cho 3,33 (g) một kim loại kiềm M tác dụng hoàn toàn với 100 ml nước (d
= 1 g/ml) thì thu được 0,48 (g) khí H2 (đkc).
a) Tìm tên kim loại đó.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Đáp án: a) Li ; b) 11,2%
Bài 30. Cho 0,72 (g) một kim loại M hóa trị II tác dụng hết với dung dịch HCl dư
thì thu được 672 (ml) khí H2 (đkc). Xác định tên kim loại đó.
Đáp án: Mg
Bài 31. Hòa tan hoàn toàn 6,85 g một kim loại kiềm thổ R bằng 200 (ml) dung
dịch HCl 2M. Để trung hòa lượng axit dư cần 100 ml dung dịch NaOH 3M. Xác
định tên kim loại trên.
Đáp án: Ba
Bài 38. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH 4. Trong oxit cao nhất của R
có 53,3 % oxi về khối lượng. Tìm R.
Đáp án: Si
Bài 39. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH 2. Trong oxit cao nhất, tỉ lệ
khối lượng giữa R và oxi là 2 : 3. Tìm R.
Đáp án: S
Bài 40. Nguyên tố R thuộc nhóm VA. Tỉ lệ về khối lượng giữa hợp chất khí với
hiđro và oxit cao nhất của R là 17 : 71. Xác định tên R.
Đáp án: P
Bài 41. X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Oxit cao nhất của nó có phân tử khối là
183.
a) Xác định tên X.
b) Y là kim loại hóa trị III. Cho 10,08 (lit) khí X (đkc) tác dụng Y thu được 40,05
(g) muối. Tìm tên Y.
Đáp án: a) Cl ; b) Al
2.2.2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1.
Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử
tăng dần?
A. I, Br, Cl, P.
B. C, N, O, F.
C. Na, Mg, Al, Si.
D. O, S, Se, Te.
Câu 2.
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số
proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào?
A. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA.
B. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.
C. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA.
D. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
B. M
Câu 15.
Hòa tan 8,4g một hỗn hợp 2 kim loại IIA (thuộc 2 chu kì liên tiếp)
trong dung dịch HCl, thu 6,72 lít H 2 (đktc). Hai kim loại là
23
A. Be và Mg
B. Be và Ca
C. Ca và Mg
D. Ca và Ba
Câu 16.
Hòa tan 8,4g một hỗn hợp 2 kim loại IIA (thuộc 2 chu kì liên tiếp)
trong dung dịch HCl, thu 6,72 lít H 2 (đktc). %số mol 2 kim loại:
A. 75% và 25% B. 50% và 50%
C. 40% và 60%
D. 20% và 80%
Câu 17.
Hòa tan 5g một hỗn hợp 2 kim loại kiềm (thuộc 2 chu kì liên tiếp)
trong dung dịch HCl, thu 2,24 lít H 2 (đktc). Hai kim loại là
A. Li và K
B. Na và K
cùng là 4p . Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
A. 1s2 2s2 2p63s23p63d104s2 4p5
B. 1s2 2s2 2p63s23p63d104p2
C. 1s2 2s2 2p63s23p64s2 4p5
D. 1s2 2s2 2p63s23p64p2
Câu 21.
cùng:
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có
A. Số electron
B. Số electron hóa trị
C. Số lớp eletron
D. Số electron ở lớp ngoài cùng
Câu 22.
Hợp chất khí với H của nguyên tố Y là YH 4 . Oxit cao nhất của nó
chứa 46,67%Y về khối lượng . Nguyên tố Y là
A. Lưu huỳnh
B. Silic
C. Cacbon
C. Mg
D. Li
Câu 26.
Một nguyên tố thuộc nhóm VA có tổng số proton, nơtron, electron
trong nguyên tử bằng 21. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là
24
A. 1s2 2s2 2p6
B. 1s2 2s2 2p4
C. 1s2 2s2 2p5
D. 1s2 2s2 2p3
Câu 27.
Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p 4. Nhận định nào
sai khi nói về X
A. Hạt nhân nguyên tử của X có 16 p.
B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6e
C. X là nguyên tố thuộc chu kì 3 .
D. X là nguyên tố thuộc nhóm IVA .
Câu 28.
Nguyên tố thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu
hình electron hóa trị là 4s2 ?
A. Chu kì 4 và nhóm IIB
D. Bitmut
Câu 31.
Trung hoà hết 5,6 g một hiđroxit của kim loại nhóm IA cần dùng hết
100ml dung dịch HCl 1M. Kim loại nhóm IA đó là
A. Canxi
Câu 32.
là:
B. Natri
C. Kali
D. Liti
Ion M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 2s 2 2p6 . Nguyên tố M
A. Magiê
B. Natri
C. Nhôm
D. Kali
Câu 33.
Những tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử?
A. Số electron lớp ngoài cùng