skkn bồi dưỡng năng lực tự học môn sinh học cho học sinh THCS - Pdf 26

“BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC MÔN SINH HỌC CHO
HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ”
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Mục lục
A. Phần mở đầu .trang 1
1. Lý do chọn đề tài: .trang 1
2. Mục đích nghiên cứu: .trang 2
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu: trang 3
a. Khách thể: .trang 3
b. Đối tợng nghiên cứu: ..trang 3
4. Giả thuyết khoa học:. .trang 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu: .trang 4
6. Phạm vi nghiên cứu: . .trang 4
7. Phơng pháp nghiên cứu: .trang 4
8. Cấu trúc của đề tài: .trang 5
B. Phần nội dung. .trang 6
Chơng I : Cơ sở lí luận .trang 6
Chơng II : Thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu .trang 7
Chơng III: Các giải pháp thực hiện và hiệu quả .trang 9
1. Các giải pháp, biện pháp giải quyết thực trạng: .trang 9
1.1 Biện pháp 1: Thờng xuyên Sử dụng phơng pháp quan sát nghiên cứu
tìm tòi và chia nhóm. .trang 10
1.2. Biện pháp 2: Tăng cờng thực hành do giáo viên tiến hànhtrang 14
2. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm: .trang 16
C. Kết luận và kiến nghị: .trang 18
1. Kết luận: ..trang 18
2. Bài học kinh nghiệm: .trang 18
3. Kiến nghị: ..trang 19
Tài liệu tham khảo .trang 21
Danh mục những chữ viết tắt
* CNH-HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa

Các bài Sinh THCS lại có những đặc trng riêng của nó và có thể có nhiều
cách học khác nhau. Trong quá trình dạy môn Sinh học ngời giáo viên phải kết
hợp một cách linh hoạt, hợp lý nhiều phơng pháp và hình thức tổ chức "Học một
bài Sinh nh thế nào?". Nh vậy mới làm cho các em nghĩ nhiều hơn thảo luận
nhiều hơn góp phần tạo cơ sở quan trọng cho việc đổi mới thực sự phơng pháp
dạy học mà Nhà nớc ta đã và đang thực hiện. Quá trình này tuân theo định hớng
tích cực hoá hoạt động của học sinh trên cơ sở tự giác, tự do, tự khám phá dới sự
tổ chức, hớng dẫn của giáo viên. Từ đó xây dựng phơng pháp tự học
theo hớng tích cực.
Học tốt môn Sinh học là một trong những vấn đề trọng tâm của phơng pháp
dạy học, bởi lẽ môn Sinh học là môn học cả ngời học lẫn ngời dạy thờng xuyên
phải làm, đặc biệt đối với học sinh THCS thì việc học môn Sinh học là hình thức
dựa trên mẫu vật để tìm ra kiến thức của mình. Nhà trờng không thể dạy cho học
sinh những gì mà họ cần trong cuộc sống sau này mà chỉ trang bị cho học sinh
những kiến thức cơ bản và phơng pháp nhận thức, phơng pháp tự học để có thể tự
học tập suốt đời để dễ dàng thích ứng với thời đại bùng nổ thông tin khoa học và
công nghệ thờng xuyên đổi mới đáp ứng đợc yêu cầu của thực tiễn xã hội nghĩa
là góp phần tạo ra những con ngời linh động, sáng tạo. Có khả năng giải quyết
những vấn đề trong học tập hôm nay và lao động hôm sau. Phải dạy cho học sinh
biết suy nghĩ trớc những vấn đề đặt ra nhằm phát triển óc t duy sáng tạo. Phải tạo
điều kiện cho học sinh đợc độc lập suy nghĩ. Bộc lộ những suy nghĩ của mình
trong quá trình thảo luận, tranh luận với các bạn trong nhóm, trong lớp. Đây
chính là dịp để các em nâng cao năng lực tự đánh giá trong lúc đối chiếu suy
nghĩ của bản thân với ý kiến của các bạn và tổng kết của thầy.
Là một giáo viên dạy sinh học có nhiều tâm huyết với nghề tôi luôn không
ngừng phấn đấu học hỏi sáng tạo trong quá trình dạy môn sinh học và cùng với
sự giúp đỡ của các đồng nghiệp để ngày càng tiến bộ góp phần thúc đẩy sự
nghiệp phát triển giáo dục xã nhà .
Tôi mong muốn mình có thể góp phần vào việc giáo dục học sinh, giúp các
em có đợc phơng pháp học tốt nhất, kích thích lòng say mê học hỏi của các em.

Chúng ta đã biết một nguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học hiện đại là phải
đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ giữa 3 thành tố: Mục đích - nội dung và
phơng pháp.
Trong quá trình dạy học có biến đổi thờng xuyên vốn kinh nghiệm của học
sinh biến đổi cả về số lợng của hệ thống tri thức, biến đổi các năng lực ngời
cùng với sự biến đổi đó thì năng lực trí tuệ của học sinh cũng đợc phát triển.
Với mục tiêu mới thì cần phải có nội dung mới và phơng pháp dạy học mới
thích hợp, phơng pháp dạy học mới có thể tạo điều kiện để lựa chọn nội dung
đến tối u và thực hiện mục đích ở tầm cao hơn.
Trọng điểm của phơng pháp đổi mới là chuyển mạnh từ việc truyền thụ
kiến thức song việc chú trọng bồi dỡng năng lực cho học sinh đặc biệt là năng
lực sáng tạo, năng lực thực hành.
Vì vậy việc đối mới chơng trình và sách giáo khoa lần này tập trung chủ
yếu đổi mới phơng pháp dạy học.
Phơng pháp học mới là giáo viên hỗ trợ, hớng dẫn tạo điều kiện cho học
sinh thực hiện thành công các hoạt động học tập, làm trọng tài trong các cuộc
thảo luận ở lớp để đi đến kết luận hợp lý nhất, làm cho tiết học có chất lợng cao
hơn .
Nghiên cứu các phơng pháp dạy học Sinh học theo hớng đổi mới để từ đó
rèn luyện bồi dỡng cho học sinh cấp THCS năng lực tự học môn Sinh học nói
riêng và kỹ năng tự học nói chung góp phần nâng cao chất lợng giáo dục theo
mục tiêu năm học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để góp phần vào việc dạy và học tốt môn Sinh học cũng nh bồi dỡng năng
lực tự học môn Sinh học cho học sinh cấp THCS ở đề tài này tôi nghiên cứu các
nhiệm vụ sau:
- Đa ra cơ sở lý luận của quá trình dạy môn Sinh học.
- Thực trạng dạy và học môn Sinh ở trờng.
- Một số biện pháp thực hiện và những kết quả đã đạt đợc.
- Một số bài học kinh nghiệm và những kiến nghị đề xuất.

quan hệ sản xuất mới.
Lịch sử đã chứng minh vai trò to lớn của giáo dục trên mọi mặt đời sống và
xã hội, còn trong sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh.
Nếu nh tính tích cực đợc thể hiện ở các cấp độ bắt chớc, tái hiện, tìm tòi,
sáng tạo thì học sinh THCS cần phải vơn tới hai cấp: Tìm tòi và sáng tạo. Có nh
thế các em mới trở thành những con ngời trong xã hội, mới là những chủ nhân
của đất nớc. Đặc biệt lứa tuổi THCS các em cần phải rèn luyện phấn đấu cả tài
lẫn đức.
Chơng trình Sinh học THCS có nhiệm vụ cung cấp cho HS một hệ thống
kiến thức cơ bản, bớc đầu hình thành ở HS những kỹ năng cơ bản phổ thông và
thói quen làm việc khoa học.
Hơn nữa môn Sinh học còn có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các
môn khác. Nhiều kiến thức và kỹ năng đạt đợc qua môn Sinh học là cơ sở đối với
việc học tập các môn khác.
Phơng pháp giảng dạy Sinh học một cách đúng đắn, phù hợp với mục tiêu
giáo dục, bồi dỡng năng lực tự học môn Sinh học cho học sinh sẽ mang lại
những khả năng to lớn góp phần hình thành và rèn luyện ở học sinh cách thức t
duy và làm việc khoa học, cũng nh góp phần giáo dục học sinh có ý thức thái độ
trách nhiệm đối với cuộc sống, gia đình xã hội và môi trờng.
Dù còn gặp nhiều khó khăn, xong thầy và trò trờng THCS chúng tôi vẫn ra
sức tự rèn luyện mình, quyết tâm xây dựng và thực hiện tất cả các chỉ tiêu nhiệm
vụ của từng năm học, xây dựng các chỉ tiêu, biện pháp phù hợp với đặc thù tình
hình của nhà trờng, của môn học để đạt đợc kết quả mà cấp trên và xã hội phải
công nhận. Đặc biệt là đối với môn Sinh học theo chơng trình SGK đã đổi mới,
chúng tôi sẽ nhanh chóng thực hiện khắc phục tình trạng khó khăn trên ngay từ
những lớp học đầu tiên của cấp học chứ không chỉ áp dụng cho những học sinh ở
các lớp trên.
ch ơng ii : thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu
Từ năm học . đến nay chơng trình đổi mới sách giáo khoa, đổi mới
phơng pháp dạy học đã đợc triển khai sâu rộng song qua quá trình điều tra, tìm

Việc tổ chức dạy học cũng cần phải thay đổi: nhiều giáo viên cha tâm huyết
với nghề, cha hết lòng yêu thơng trẻ em, tuy thể hiện rằng bản thân luôn không
ngừng phấn đấu, tự cải tạo mình nhng thực chất là tự thu hẹp quyền uy của mình
"lạm dụng quyền độc thoại, giảng giải, minh hoạ, làm mẫu, kiểm tra, đánh giá,
kỹ năng thực hành, tính toán, suy luận còn học sinh thì thụ động ngồi nghe,
ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại", cha dành cho HS vị trí chủ động trong học
tập.
Bên cạnh đó một số giáo viên vẫn còn bảo thủ không từ bỏ đợc thói quen
khuôn vàng thớc ngọc, không thích đợc đòi hỏi mới, học sinh thì đã quen học
thụ động, dựa vào giảng giải tỉ mỉ, kỹ lỡng của giáo viên, ít tự lực tìm tòi nghiên
cứu. Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu hơn.
Qua khảo sát việc học tập bộ môn Sinh học ở Trờng THCS . đầu
năm học . vừa qua mà bản thân tôi cùng sự hỗ trợ của đồng nghiệp thực
hiện .
* Kết quả cụ thể nh sau:
Khối TS
Nắm KT cơ
bản
Kỹ năng thực
hành
Tính năng động
sáng tạo
Sự kết hợp SGK
và suy luận vấn
đề
SL % SL % SL % SL %
Trớc thực trạng và tình hình thực tế đó của học sinh nh vậy so với nhiệm vụ
năm học và thực tiễn của Giáo dục đối với khoa học công nghệ hiện tại thì cha
đáp ứng đợc yêu cầu. Vì vậy bản thân tôi là giáo viên Sinh học ngoài những ph-
ơng pháp bộ môn đã thực hiện cần có một vài giải pháp về việc đổi mới phơng

+ Tạo điều kiện cho học sinh có thể quan sát trực tiếp các mẫu vật (trong tự
nhiên, đời sống)
+ Tạo điều kiện để học sinh thu thập và xử lý thông tin, nêu ra đợc các vấn
đề cần tìm hiểu.
+ Tạo điều kiện để học sinh trao đổi nhóm tìm phơng án giải quyết vấn đề,
tiến hành thực hành, thảo luận kết quả và rút ra những kết luận cần thiết.
+ Tạo điều kiện để học sinh nắm đợc nội dung chính của bài học trên lớp.
Với những yêu cầu đặt ra nh vậy trong quá trình dạy học học sinh tôi đã
tiến hành thực hiện theo các biện pháp sau:
1.1 Biện pháp 1

: Thờng xuyên Sử dụng phơng pháp quan sát nghiên
cứu tìm tòi và chia nhóm.
Phơng pháp này học sinh tự lực quan sát, mô tả, phân tích đối tợng. Tự thu
thập thông tin tự xử lý thông tin, bằng các câu hỏi.
Rút ra đặc điểm chung và riêng, đặc điểm bản chất của đối tợng, hiện tợng.
a/ Ví dụ 1

: Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật (Sinh học 6)
Mục 2: trọng tâm tìm hiểu cấu tạo tế bào thực vật thờng thì giáo viên sẽ
hớng dẫn học sinh lần lợt nh sau:
+ Đọc, nghiên cứu thông tin.
+ Kết hợp quan sát hình 7.4 hoặc tranh: Cấu tạo tế bào thực vật.
+ Treo tranh câm: yêu cầu học sinh chỉ tranh (và bổ sung lẫn nhau): nêu
từng bộ phận chính và chức năng từng bộ phận của tế bào thực vật. Đây là
con đờng chính tìm đến kiến thức của học sinh. Thực sự nếu chú ý quan sát
giáo viên sẽ phát hiện đa phần học sinh tỏ vẻ miễn cỡng, thiếu sự tự giác, tích
cực, chủ động xây dựng kiến thức hay đúng hơn là có cảm giác hụt hẫng!
Nhng nếu giáo viên tổ chức thi đua học tập thông qua việc dạy học theo
nhóm, tổ cho học sinh kết hợp với việc sử dụng thiết bị giáo dục-Đồ dùng

ghi tên các bộ phận đó lên bảng (Theo mục 1 SGK) việc phân tích hoa bởi đợc
học sinh thực hiện dới sự hớng dẫn của giáo viên. Học sinh vừa quan sát vừa trả
lời các câu hỏi vào phiếu làm việc:
- Hoa đợc sắp xếp trên bộ phận gì?
- Trên cuống hoa có phần loe rộng gọi là gì?
Sau đó giáo viên hớng dẫn học sinh dùng dao nhọn cắt một vòng không sâu
lắm ở phía trên đế hoa. Sau đó cắt một lát dài trên phần màu lục của hoa và tách
cẩn thận, cho các em gọi tên bộ phận này (đài hoa). Tơng tự nh vậy các
em tách những phần còn lại và gọi tên (tràng, nhị và nhuỵ).
Đồng thời với việc quan sát các em vẽ các bộ phận và ghi chép vào vở.
Cuối cùng học sinh tách hết các bộ phận và đi đến kết luận: Hoa có 4 bộ
phận chính: Đài, tràng, nhị và nhuỵ.
Nhng cơ quan quan trọng nhất là nhị và nhuỵ.
Giáo viên hỏi: Vì sao?
Học sinh trả lời và giáo viên gợi mở vấn đề này cho bài hôm sau.
Giáo viên hỏi: em có nhận xét gì về một số loài hoa nh: Hoa bởi, hoa huệ,
hoa ngô, hoa bí đỏ.
Giáo viên hớng vào nhận xét các bộ phận của hoa (Một số hoa có thể thiếu
tràng, đài nhng không thể thiếu nhị và nhuỵ).
Cụ thể nh thế nào ta nghiên cứu các bài tiếp theo và hớng dẫn các em làm
bài tập về nhà theo mẫu của hoa bởi đã phân tích.
Cuối tiết Tổ chức cuộc thi nhỏ cắt các bộ phận mô phỏng hoa bằng giấy
sau đó cho các nhóm ghép lên bảng tạo thành hình bông hoa hoàn chỉnh. Tổ
chức chấm về thời gian và thẩm mỹ, chính xác.
Ví dụ 3

:
Bài 18:

Trai sông (Sinh học 7)

Giáo viên: Đầu trai bị tiêu giảm
*2. Di chuyển:
Giáo viên: Cho học sinh quan sát sự di chuyển của con trai
Giáo viên: Trai di chuyển nh thế nào ?
Học sinh: Chân trai hình lỡi rìu thò ra thụt vào kết hợp đóng mở -> di chuyển (chú
ý sự khép vỏ đột ngột tạo dòng nớc phụt mạnh ra ống thoát để tạo động lực di chuyển).
Giáo viên: Chân trai và thân trai có di chuyển cùng hớng không ?
Học sinh: Cùng hớng
*3.Dinh d

ỡng và sinh sản:
Học sinh: Làm việc đọc SGK tự thu thập thông tin.
- Thảo luận nhóm tự rút ra kết luận.
- Thức ăn: động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ, dinh dỡng thụ động.
- Oxi trao đổi qua mang.
- Trai phân tính, trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.
Giáo viên: Cho học sinh đọc phần kết luận chung để nắm vững bài hơn.
Giáo viên: Ra một số câu hỏi trắc nghiệm.
1.2. Biện pháp 2: Tăng cờng thực hành do giáo viên tiến hành.
Ví dụ 4:
Bài 16: Mổ và quan sát giun đất. (Sinh học 7)
GV: Kiểm tra mẫu vật của từng nhóm và phát đồ dùng thực hành sau đó
nêu mục đích của bài.
*1. Cách xử lý mẫu.
HS: Cá nhân tự đọc thông tin -> ghi nhớ kiến thức.
HS: Đại diện nhóm trình bày cách xử lý.
GV: Kiểm tra mẫu thực hành.
*2. Quan sát cấu tạo ngoài:
GV: Yêu cầu các nhóm quan sát các đốt, vòng tơ, mặt lng, mặt bụng, sử
dụng kính lúp.

Với dạng bài này giáo viên mổ sắn ếch để đủ cho các nhóm quan sát có
sẵn bộ xơng và mô hình não.
GV: Cho lớp chia nhóm.
*1. Quan sát bộ x ơng ếch.
GV: Phát cho mỗi nhóm 1 bộ xơng ếch rồi kết hợp với hình 36.1 để nhận
biết trên xơng.
HS: Các nhóm tự ghi nhớ kiến thức -> đại diện trả lời.
GV: Bộ xơng ếch gồm có những phần nào?
HS: Xơng đầu, xơng cột sống, xơng đai, xơng chi.
GV: Bộ xơng có chức năng gì?
HS: Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể, là nơi bám của cơ -> di chuyển, tạo
thành khoang bảo vệ não, tuỷ sống và nội quan.
*2. Quan sát da.
GV: Cho học sinh sờ tay lên da -> thảo luận.
GV: Da có đặc điểm gì? Nêu vai trò?
HS: Da trần (ẩm, ớt) mặt trong có nhiều mạch máu -> trao đổi khí.
*3. Quan sát nội quan:
GV: Giới thiệu qua cách mổ ếch và cách làm cho nó bị chết.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình, đố chiếu với mẫu mổ -> xác định vị trí
hệ cơ quan.
GV: Yêu cầu chỉ từng hệ cơ quan trên mẫu mổ.
HS: Đại diện nhóm trình bày
HS: Nghiên cứu bảng trang 118 -> thảo luận.
GV: Hệ tiêu hoá của ếch có gì khác so với cá?
HS: Lỡi phóng ra bắt mồi, dạ dày, gan lớn có tuyến tuỵ.
GV: Vì sao ếch xuất hiện phối mà vẫn trao đổi khí qua da.
HS: Phổi đơn giản hô hấp qua da là chủ yếu.
GV: Tim ếch khác cá điểm nào?
HS: Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
GV: Quan sát mô não ếch -> xác định các bộ phận não?

em học sinh thân yêu để đi đến kết quả thành công quả thật là một con đờng dài
và đầy gian nan vất vả.
Với mong muốn nâng cao chất lợng, tôi mạnh dạn áp dụng các phơng
pháp trên vào quá trình giảng dạy. Mong các đồng nghiệp góp ý cho tôi để sáng
kiến hoàn thành đầy đủ thể hiện sự đổi mới mạnh mẽ phơng pháp dạy học và
ngày càng nâng cao hiệu quả giảng dạy, nâng cao chất lợng giáo dục .
C. Kết luận và kiến nghị:
1. Kết luận:
Qua các tiết dạy tiến hành nh trên học sinh học rất tập trung và hứng thú,
tham gia ý kiến sôi nổi. Học sinh tự mình độc lập suy nghĩ làm thí nghiệm.
Quan sát nhiều và bộc lộ suy nghĩ của mình qua trao đổi nhóm hoặc tranh
luận trớc lớp.
Tôi thấy việc vận dụng chuyên đề này giúp học sinh không chỉ tiếp thu đợc
kiến thức mà đợc tự bộc lộ suy nghĩ của mình một cách độc lập. Tự làm việc để
nêu lên những phán đoán của mình. Các em tích cực hoạt động trong quá trình
lĩnh hội kiến thức nắm vững kiến thức và nhớ lâu hơn. Khắc phục lối truyền thụ
một chiều ở đây học sinh đợc hoạt động nhiều hơn và đợc suy nghĩ nhiều hơn,
thực hành nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn.
2. Bài học kinh nghiệm:
Qua các hình thức giảng dạy nh vậy bản thân tôi thấy một số kinh
nghiệm cơ bản sau:
1) Sự chuẩn bị của thầy và trò và định hớng cho trò ngay sau tiết học để
chuẩn bị cho tiết sau:
- Sự chuẩn bị của thầy là cơ sở để hiểu và thâm nhập các kiến thức cơ
bản, trọng tâm trong sách giáo khoa. Kết hợp ngoài thực tế địa phơng sát với sự
hiểu biết của học sinh. Nh vậy mới tìm đợc phơng pháp để dẫn dắt nh: Biên soạn,
phiếu học tập, tìm các loại mẫu vật
- Sự chuẩn bị của trò: Học sinh tự nghiên cứu tìm hiểu trớc những vấn đề
vớng mắc cần đề xuất trong tiết học, bằng các loại bài tập thống kê, giải phẩu, su
tầm

Sinh học
- Chỉ đạo mỗi giáo viên phải có 01 bộ SGK + SGV bộ môn của cấp học &
có tủ đựng riêng cho từng Tổ Nhóm chuyên môn để tiện trong sinh hoạt, nâng
cao hơn nữa chất lợng sinh hoạt nhóm chuyên môn.
- Cần tổ chức các lớp bồi dỡng, các cuộc hội thảo về những vấn đề trọng
tâm, cốt lõi nhất trong từng bài của SGK môn Sinh học để giáo viên có điều
kiện học hỏi và trao đổi nhiều hơn, góp phần nâng cao chất lợng dạy học.
- Cần bổ sung nhiều phơng tiện, thiết bị dạy học để các nội dung dạy, các
bài dạy thêm trực quan, sinh động hơn.
- Tiếp tục tạo điều kiện để bản thân tôi và đồng nghiệp vận dụng sâu rộng
hơn nữa chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm Bồi d ỡng năng lực tự học môn
Sinh học cho học sinh cấp THCS trong năm học ở đơn vị để góp
phần nâng cao hơn nữa chất lợng giáo dục xã nhà.

Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học 6
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học 7
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học 8
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học 9
- Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên môn Sinh học của Bộ
GD & ĐT, vụ giáo dục trung học
- Phơng pháp dạy học Sinh học THCS Trần Bá Hoành chủ biên
- Chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh học THCS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status