SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH
Mã số: ...............................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KIỆN TOÀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
TỈNH ĐỒNG NAI
Người thực hiện: LƯƠNG TRỌNG THÔNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục:
- Phương pháp dạy học bộ môn: ....................................................
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: ..................................................................................................
ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
1
I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1.
Họ và tên: LƯƠNG TRỌNG THÔNG
Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc
chuyên môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): Phụ trách đào tạo
Đơn vị công tác: Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai.
II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sỹ
- Năm nhận bằng: 2015
- Chuyên ngành đào tạo: Quản lý Giáo dục.
2
III/ KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Quản lý Giáo dục.
Số năm có kinh nghiệm:27
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Bố trí lớp học trong điều kiện thiếu phòng học tại Trung tâm GDTX tỉnh
Đồng Nai.
+ Quản lý hoạt động LKĐT tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai.
+ Kiện toàn Quản lý hoạt động LKĐT tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai .
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất
Giáo dục và Đào tạo
VB2
VLVH
4
KIỆN TOÀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
TỈNH ĐỒNG NAI
I. Lý do chọn đề tài:
“Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính
quyền và các Sở, Ngành chủ quản, các trường TCCN, cao đẳng, đại học, các
trường dạy nghềvà TTGDTX tỉnh, huyện đã nắm bắt kịp thời nhu cầu học tập của
xã hội, tiến hành tổ chức các lớp LKĐT trình độ TCCN, cao đẳng, đại học nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho người học, góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn
nhân lực của địa phương”[7].
Cơ hội học tập không phải ai cũng có được, để có thể học tập tại các cơ sở giáo dục
chính quy cơ hội lại càng ít hơn.Vì vậy Nhà nước đã có phương án để xây dựng
một xã hội học tập, học tập cho tất cả mọi người, gần đây là đề án “Xây dựng xã
hội học tập giai đoạn 2012 – 2020”, trong đó nhấn mạnh:“Trong xã hội học tập,
mọi cá nhân có trách nhiệm học tập thường xuyên, suốt đời, tận dụng mọi cơ hội
học tập để làm người công dân tốt; có nghề, lao động với hiệu quả ngày càng cao;
học cho bản thân và những người xung quanh hạnh phúc; học để góp phần phát
triển quê hương, đất nước và nhân loại”[6].
Cùng với xu thế phát triển của xã hội, thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục
của Đảng và Nhà nước đã có nhiều cơ chế, chính sách để hệ thống các cơ sở không
chính quy, trong đó các TTGDTX có điều kiện phát triển, đáp ứng nhu cầu học tập
ngày càng đa đạng của người dân, trong đó có người dân Đồng Nai, góp phần
không nhỏ vào phát triển GD&ĐT của đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con
người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một
cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng
nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội,
duy trì phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người” [3].
Theo Quyết định số 42 /2008/QĐ-BGDĐT thì “’Liên kết đào tạo là sự hợp tác
giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp
trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, Đại học” [2].
Vậy LKĐT là sự kết hợp giữa các tổ chức giáo dục với nhau nhằm tác động làm
cho các học viên lĩnh hội và nắm vững tri thức trong nội dung đào tạo.
Liên kết đào tạo diễn ra giữa hai hay nhiều trường có sự tương hỗ với nhau trong
hoạt động đào tạo như về cơ sở vật chất, về nhân lực, về quyền hạn, trách nhiệm.
Mỗi bên sẽ chịu một trách nhiệm và được hưởng các lợi ích khác nhau nhưng sẽ có
sự hợp lý giữa lợi ích và trách nhiệm.
Mục đích của việc LKĐT đối với các học viên tham gia đào tạo là tạo cơ hội cho
các học viêncó điều kiện được tham gia học tập các chương trình đào tạo của các
trường uy tín mà mình mong muốn trong khi không có điều kiện đến và tham gia
trực tiếp tại trụ sở của trường đó.
Còn đối với các bên tham gia liên kết thì mục đích là cung cấp các chương trình
đào tạo có chất lượng cho học viên, học viên, mở rộng quy mô đạo tạo của nhà
trường, tạo ra lợi nhuận, giúp trường có kinh phí thực hiện tái đầu tư, lập các chính
sách đào tạo trong thời gian tiếp theo. Qua việc liên kết đào tạo các bên sẽ thúc đẩy
đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình, phương pháp dạy học, nâng cao năng
lực của giáo viên và các năng lực của các trường tham gia liên kết.
Theo quan niệm truyền thống thì quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ
thể vào đối tượng quản lý bằng cách vạch ra mục tiêu, tìm kiếm các phương pháp
tác động đạt tới mục tiêu xác định. Quản lý gồm các thành phần chủ thể quản lý,
đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý.
Theo quan niệm hiện nay thì quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định
hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu.
- Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai
trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo.
- Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm
xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình
liên kết đào tạo.
*Các lớp liên kết đào tạo có đến 20/5/2016 của Trung tâm liên kết với các đơn vị
chủ trì đào tạo:
7
TT
Đơn vị
TT
chủ trì đào
Lớp
tạo
1
2
1
ĐH ĐÀ LẠT
3
4
5
2
Đang
thực hiện
chương
trình
Năm học
Trung tâm
101
2011-2015
61
HK 9
Trung tâm
78
2012-2016
52
HK 8
Trung tâm
83
2014-2019
53
HK 4
8
7
8
3
4
5
7
9
TTDN Xuân
60
Lộc
TTDN Xuân
59
Lộc
2011-2015
VINH
10
Luật học (VLVH)
GDTXLong
Khánh
114
2012-2016
71
HK 8
11
Công tác Xã hội
(VLVH)
Trung tâm
87
2013-2017
68
Trung tâm
25
2015-2019
25
HK 2
GDTX
Nhơn Trạch
105
2014-2018
84
19
2014-2017
15
TRÀ
ĐH
LAO ĐỘNG XH (CS II)
E- Learning (Từ
xa)
16
Luật KT (VLVH)
17
Luật KT (VB2)
18
Luật KT (VLVH)
TỔNG SỐ SV
TTDN Xuân
59
2015-2019
Lộc
1407
54
HK 6
HK 7
HK 4
Hồ sơ mở lớp liên kết đào tạo của đơn vị chủ trì đào tạo gồm có, thường đơn vị chủ
trì đào tạo chuẩn bị để trình Bộ GD&ĐT như:Tờ trình về việc mở lớp liên kết đào
tạo của đơn vị chủ trì đào tạo, kèm theo: chương trình đào tạo, danh sách dự kiến
giảng viên và cán bộ tham gia quản lý và giảng dạy; bảng kê cơ sở vật chất, máy
móc, thiết bị phục vụ việc thực hiện chương trình của ngành nghề định liên kết đào
tạo, nhu cầu về đào tạo đã được đơn vị phối hợp đào tạo xác định và biên bản ghi
nhớ thoả thuận về liên kết đào tạo được hai bên ký;
Công văn đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) trực thuộc Trung ương
hoặc Bộ, ngành có nhu cầu đào tạo. Về công văn này, Trung tâm thực hiệncông
văn số 5751/UBND-VX của UBND tỉnh Đồng Nai ngày 23/8/2011 về việc chấn
chỉnh công tác liên kết đào tạo trình độ TCCN, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh
để thực hiện theo “quy trình” của 42/2008/QĐBGDĐT. Riêng về công văn xin mở
lớp thì gửi đến Sở GD&ĐT (ngoài ra không gửi một loại hồ sơ nào khác) vì Trung
tâm hiểu rằng, theo 5751/UBND-VX “Giao Sở GD&ĐT làm đầu mối giúp UBND
tỉnh quản lý hoạt động LKĐT...”;các bản sao hợp lệ văn bản xác định về: chỉ tiêu
được phê duyệt, văn bản cho phép mở ngành đào tạo và các văn bản khác có liên
quan đến việc liên kết đào tạo (nếu có).
* Về quy trình thực hiện liên kết đào tạo
Đơn vị chủ trì đào tạo sau khi hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của
42/2008/QĐBGDĐT, gửi toàn bộ hồ sơ về Bộ Giáo dục và Đào tạo để đăng ký
thực hiện liên kết đào tạo;trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ theo các điều kiện quy định tại
Điều 7 của 42/2008/QĐBGDĐT. Trường hợp cơ sở giáo dục đáp ứng đủ các điều
kiện thì ra quyết định cho phép liên kết đào tạo, trường hợp cơ sở giáo dục không
đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục
về việc không cho phép liên kết đào tạo.
* Bảo quản và lưu giữ hồ sơ liên kết đào tạo
Hồ sơ được bảo quản và lưu giữ tại đơn vị chủ trì đào tạo, gồm có:a) Hồ sơ mở lớp
liên kết gồm các loại văn bản quy định tại khoản 1 Điều 8 của
42/2008/QĐBGDĐT;b) Hồ sơ tuyển sinh;c) Hồ sơ quản lý khóa đào tạo: Kế hoạch
cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực
hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục. Muốn vậy, “Kiện toàn quản lý hoạt
động liên kết đào tạo tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai” là khẩn thiết.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CÁC GIẢI PHÁP:
Kiện toàn quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm GDTX tỉnh Đồng
Nai.
Kiện toàn quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại TTDGTX tỉnh Đồng Nai là hiện
thực hoá các mục tiêu của hoạt động liên kết theo cách có hiệu quả và hiệu suất
cao thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của
hoạt động liên kết đào tạo tại TTDGTX tỉnh Đồng Nai đầy đủ và mạnh mẽ hơn.
Kiện toàn quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại TTDGTX tỉnh Đồng Nai thực chất
là quá trình quản lý chặt chẽ, đúng quy trình, quy định theo cách có hiệu quả và
hiệu suất caođối với hoạt động liên kết đào tạo; từ khâu tuyển sinh, quá trình đào
tạo đến khi hoàn thành khóa học theo 42/2008/QĐBGDĐT.
1. Từ nhân sự:
- Đơn vị chủ trì đào tạo và Trung tâm mỗi bên cử ra một người đồng phụ trách
lớp từ khai giảng đến khi hoàn thành khóa học, hai người này phải thường xuyên
phối hợp trong điều hành hoạt động lớp này. Là đầu mối giúp Khoa đào tạo (đơn vị
chủ trì đào tạo) và Phòng Quản lý đào tạo (Trung tâm) nắm bắt mọi diễn biến để
điều chỉnh phát triển. Lớp thì đông mà nhân sự thì ít và năng lực quản lý cũng chưa
tốt, chỉ quẩn quanh mớ báo cáo cáo từ cán sự lớp về tình hình quỹ lớp, sĩ số, giảng
viên dễ/khó, thi cử...chứ chưa bao giờ nghe thấy về năng lực giảng dạy, độ tận
tụy/sâu sát người học của giảng viên, về năng lực tự nghiên cứu của học viên...
Năng lực của người tham gia quản lý vẫn là then chốt. Sở dĩ chọn vị trí nhân sự
11
này để bàn là vì lâu nay chúng ta tạo vị trí này cho có chứ chưa thấy đây là nền
móng của sự phát triển ở các lớp. Mặc dù nhân sự này có nhưng tiếp tục phải quyết
liệt từ nhân sự này (tự học, tự rèn luyện) và lãnh đạo Trung tâm bằng nhiều biện
- Hồ sơ bên nào thì bên ấy chịu trách nhiệm thực hiện cho đúng tiến độ, để không
mất nhiều thời gian cho khâu này vì mỗi năm chỉ có hai đợt tuyển sinh cho đào tạo
không chính quy mà khâu từ thông báo tuyển sinh đến khi thi tuyển là mất nhiều
thời gian nhất.
3. Đào tạo:
3.1. Bảo quản và lưu giữ hồ sơ liên kết đào tạo
- Hồ sơ được bảo quản và lưu giữ tại đơn vị chủ trì đào tạo, gồm có:
Hồ sơ mở lớp liên kết gồm các loại văn bản quy định tại khoản 1 Điều 8 của
42/2008/QĐBGDĐT.;hồ sơ tuyển sinh; hồ sơ quản lý khóa đào tạo: Kế hoạch
giảng dạy; Sổ lên lớp hàng ngày; Sổ đăng ký học sinh, sinh viên (tập lý lịch trích
ngang có dán ảnh của học sinh, sinh viên); các loại hồ sơ có liên quan (thi, kiểm tra
học phần, tốt nghiệp); sổ cấp phát văn bằng, chứng chỉ.
12
- Hồ sơ được bảo quản và lưu giữ tại đơn vị phối hợp đào tạo gồm:
Các văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan quản lý có liên quan đến liên kết đào tạo
khoá học; hồ sơ quy định tại điểm c và d khoản 1 của Điều này.
- Thời hạn lưu giữ hồ sơ liên kết đào tạo được thực hiện theo văn bản quy định
hiện hành về chế độ lưu trữ.
3.2. Đào tạo
Đơn vị chủ trì đào tạo được hoàn toàn chủ động trong việc tổ chức quá trình đào
tạo gồm: xây dựng chương trình, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo chất lượng đào
tạo (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị); lập kế hoạch đào tạo; phân công
giảng dạy, hợp đồng thỉnh giảng; ra đề, chấm thi/kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập, rèn luyện; xét công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp cho người học. Tất cả
đều công khai, minh bạch.
Quản lý nội dung, chương trình đào tạo
Trong vấn đề quản lý nội dung, chương trình đào tạo thì TTGDTX tỉnh Đồng Nai
chỉ được quyền đề xuất đơn vị chủ trì đào tạo bổ sung vào chương trình đào tạo
13
trình đào tạo, các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình, đánh giá công nhận
kết quả và cấp bằng tốt nghiệp cho người học; thực hiện các quy định hiện hành
của Nhà nước về thu học phí, lệ phí; chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo của
các lớp liên kết; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về giáo
dục trên địa bàn đặt lớp về tất cả các hoạt động liên kết đào tạo.
TTGDTX tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm phối hợp theo dõi, giám sát việc thực
hiện kế hoạch đào tạo, nền nếp dạy-học đối với các lớp liên kết đặt tại cơ sở mình,
thực hiện chế độ chính sách đối với người học, quản lý người học trong suốt quá
trình đào tạo theo quy chế hiện hành. Duy trì việc đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh
lớp học và môi trường xung quanh và có trách nhiệm liên hệ bên liên quan khi phát
sinh sự cố [2].
Các hoạt động quản lý hoạt động học tập và quản lý học viên tại Trung tâm như
sau: Khi có lịch học từ các trường liên kết, Trung tâm thông báo tới học viên, bố trí
phòng học, bố trí các trang thiết bị đồ dùng dạy học cần thiết cho giáo viên lên lớp.
Trong quá trình học, Trung tâm theo dõi, đánh giá sự chuyên cần, tác phong, ý thức
học tập cuả học viên, kết hợp với giáo viên nhận xét sự chuyên cần của học viên,
quyết định những học viên không đủ điều kiện dự thi hết môn. Thường xuyên rút
kinh nghiệm trong việc thực hiện quản lý học viên. Phối hợp chặt chẽ với gia đình,
địa phương trong việc giáo dục học viên, học viên cá biệt. Xây dựng ý thức tham
gia các hoạt động của Trung tâm phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống AIDS;
thực hiện an toàn giao thông, tổ chức phong trào thi đua…
Mục tiêu của hoạt động quản lý hoạt động học tập và quản lý học viên tại Trung
tâm là đưa các công tác học tập và các học viên, học viên vào nền nếp, tập trung
vào vấn đề học tập, đảm bảo chất lượng của khóa học, sự tiếp cận kiến thức của
học viên. Bên cạnh đó còn phải đảm bảo các điều kiện vật chất, an ninh, các điều
kiện phục vụ sinh hoạt, giao lưu giải trí của các học viên, trong thòi gian học tập
tại Trung tâm.
Quản lý CSVC trường học gồm có quy hoạch; lập kế hoạch xây dựng; xây dựng;
khai thác sử dụng; cải tạo, sứa chữa; bảo quản, kiểm kê, kiểm toán, thanh lý… sử
dụng chúng vào mục đích phục vụ cho hoạt động đào tạo. Các CSVC phục vụ cho
hoạt động LKĐT tại Trung tâm có thể gồm thư viện; phòng thí nghiệm, phòng thực
hành; giảng đường, lớp học và trang thiết bị kèm theo; nhà tập thể thao; ký túc xá,
máy vi tính, xe chuyên chở giáo viên, học viên, nhà ăn, tài liệu giảng dạy… Đó là tất
cả những phương tiện phục vụ cho giáo viên, học viên và hoạt động đào tạo đều
được xem là CSVC phục vụ công tác đào tạo mà Trung tâm phải trang bị tối thiểu.
Theo 42/2008/QĐ-BGDĐT thì TTGDTX sẽ chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị
chủ trì đào tạo để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất như phòng học,
máy móc, thiết bị, học liệu, cơ sở thực hành cho hoạt động dạy học; bố trí ăn ở
thuận tiện cho người dạy và người học.
4. Sau đào tạo:Mối quan tâm nhất của Trung tâm là công việc của học viên sau
đào tạo. Đây là nhiệm vụ mà Trung tâmđã bỏ ngõ, cần khắc phục ngay với những
cách làm khoa học và hiệu quả hơn.
IV/ HIỆU QUẢ:
Trong quan điểm về quản lý hoạt động liên kết đào tạo tác giả đã trình bày
về cơ sở thực hiện quản lý hoạt động liên kết đào tạo, chủ thể và khách thể quản lý
hoạt động liên kết đào tạo, và phương thức quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại
TTGDTX. Các quan điểm trên dựa vào các nghiên cứu, các lý thuyết, và các luật
hiện hành liên quan đến hoạt động liên kết đào tạo, tạo cơ sở để nhìn nhận một
cách tổng quát về hoạt động liên kết nói chung và liên kết đào tạo tại TTGDTX
tỉnh Đồng Nai nói riêng.
Tác giả đã khái quát được đặc điểm hoạt động liên kết đào tạo của TTGDTX
từ đó đánh giá về vị trí của TTGDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân, các hoạt
động của TTGDTX theo quy định hiện hành, các nhiệm vụ và quyền hạn của
TTGDTX, nhân sự được phép hoạt động và học viên mà Trung tâm có thể thu hút.
Nội dung kiện toàn quản lý hoạt động LKĐT tại TTGDTX tỉnh Đồng Nai là
phần quan trọng, chú trọng quy trình LKĐT. Phần này, có thể khai triển rộng ra về
quản lý Nhà nước trong hoạt động LKĐTtại các TTGDTX và quản lý của các
sinh thành công là được (vì chưa chắc đồng ý cho mở lớp mà tuyển sinh thành
công).
Sự không thống nhất trong việc quản lý khâu tuyển sinh giữa Sở GD&ĐT và
các nơi khác dẫn đến việc không hợp nhất được đầu mối quản lý mà 5751/UBNDVX yêu cầu nên việc “tranh giành” tuyển sinh gây ra bất ổn cho người học, trực
tiếp tạo khó khăn cho Trung tâm trong việc tuyển sinh. Thời gian qua đã có một số
ngành học trong một thời điểm có đến 4 cơ sở giáo dục trên địa bàn thông báo
chiêu sinh, tình trạng mỗi nơi chỉ được vài chục người ghi danh và kết quả là 4 nơi
đều không mở lớp được. Hiện tượng này nếu được điều tiết cho một cơ sở thì sẽ
không tiêu cực rất lớn đến các học viên ghi danh vì họ mất đi thời gian và cơ hội
để thực hiện việc học tập, gây thắc mắc trong nhân dân.
Về địa điểm đặt lớp, theo Quyết định số 42/2008/QĐBGDĐT thì đối với các
khoá liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểm đặt lớp phải
là các trường, các TTGDTX cấp tỉnh. Tuy nhiên, với địa bàn rộng lớn của tỉnh
Đồng Nai mà hình thức đào tạo là VLVH nên độ phân tán học viên rất lớn, chính vì
vậy để tập trung tất cả các học viên đến Trung tâm với mục đích thực hiện công tác
học tập thường xuyên là điều khó khăn, gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập vì
cự ly. Thiết nghĩ, cần có cơ chế phù hợp trong việc cho phép Trung tâm thực hiện
việc đặt lớp tại các TTGDTX cấp huyệnnhưng dưới sự giám sát chặt chẽ của Trung
tâm và có sự đồng ý của UBND cấp huyện các nơi này, việc này sẽ không làm ảnh
hưởng đến chất lượng học tập mà lại rất thuận tiện cho học viên chỉ với những
ngành không phải là kỹ thuật.
16
Một số đơn vị chủ trì đào tạo liên kết rộng khắp nên không đủ lượng giáo viên
cũng như chất lượng giáo viên không theo danh danh sách ban đầu, vẫn còn tình
trạng “mời giảng”, việc mời giảng chắc chắn sẽ ảnh hưởng chất lượng đào tạo vì
không gắn liền hoạt động chuyên môn, nghiên cứu khoa học tại trường, tuy nhiên
số lượng này ít nhưng cũng cần chấn chỉnh ngay trong thời gian tới. Trung tâm sẽ
yêu cầu đơn vị chủ trì đào tạophải cung cấp lý lịch khoa học của giáo viên mời
cần phải thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành trong công tác liên kết đào
tạo như Luật Giáo dục hiện hành; Quyết định 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ GD&ĐT
ban hành ngày 28/7/2008; Công văn 5751/UBND-VX do UBND tỉnh Đồng Nai
ban hành ngày 23/8/2011 về việc Chấn chỉnh công tác liên kết đào tạo trình độ
THCN, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện liên kết nếu
có vướng mắc thì cần thực hiện các biện pháp thương thảo, phối hợp và xin ý kiến
của các bên liên quan và cơ quan nhà nước để quá trình liên kết đào tạo là một quá
trình liên tục, đúng pháp luật và đặt chất lượng đào tạo lên hàng đầu. Đề tài sẽ áp
dụng hiệu quả nếu được chi tiết từ một tập thể có am tường về lĩnh vực này./.
17
VI/ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Đào Duy Anh (2005), Hán Việt từ điển, Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội.
2.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định 42/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy
định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, Đại học, Hà
Nội.
3.
Bùi Thị Thanh Hà (2001), Từ Điển Bách Khoa Việt Nam, Nxb Từ điển Bách khoa,
Hà Nội.
4. Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Giáo dục,
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
5. Lê Đình Sơn (2012), Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường Đại học
Số điện thoại của giám khảo: 0918090569
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới: Điểm: 5,0/6,0.
Có phát hiện mới về tính hợp lý trong việc kiện toàn về khâu tuyển sinh.
2. Hiệu quả: Điểm: 7,0/8,0.
Đề tài, nhìn chung tiết kiệm được thời gian quản lý và giảm thiểu được thủ tục nhưng
hiệu quả vẫn bảo đảm.
3. Khả năng áp dụng: Điểm: 5,5/6,0.
Dễ hiểu nên việc vận dụng dễ dàng cho từng bộ phận.
Nhận xét khác (nếu có): Dựa trên những “gợi ý” của đề tài, tác giả cần triển
khai chi tiết để áp dụng.
Tổng số điểm: 17,5/20. Xếp loại: A (Tốt)
Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo
(trích vào đây); ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn
sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến kinh nghiệm của giám khảo 2.
GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Huỳnh Minh Hườn
19
BM01b-CĐCN
SỞ GD & ĐT ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM GDTX TỈNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phạm Thị Hồng Vân
20
BM04-NXĐGSKKN
SỞ GD & ĐT ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM GDTX TỈNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 23 tháng 5 năm 2016
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2015 - 2016
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Kiện toàn quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trung tâm
GDTX tỉnh Đồng Nai”
Họ và tên tác giả: Lương Trọng Thông
Đơn vị: Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai
Chức vụ: Phó Giám đốc
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: ...............................
- Phương pháp giáo dục
Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc
Khá
Đạt
Không xếp loại
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung
sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến kinh nghiệm này đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được
Hội đồng khoa học, sáng kiến đơn vị xem xét, đánh giá, cho điểm, xếp loại theo quy định.
Phiếu này được đánh dấu đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm quyền,
đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm (được trích từ Phiếu chính).
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
MÔN
Lương Trọng Thông
Phạm Thị Hồng Vân
21
Huỳnh Minh Huờn
22