lời nói đầu
Đất nớc ta đang đi trên con đờng hội nhập kinh tế quốc tế. Con tàu kinh
tế nớc ta đang tiến về phía trớc đến một tầm cao mới. Nhiều ngành nhiều nghề
ở mọi lĩnh vực tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế trong đó có ngành
du lịch, đây là một hệ quả tất yếu để đa ngành du lịch ngày càng phát triển
nhanh. Chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đây đợc coi
là ngành kinh tế mũi nhọn, đa hình ảnh đất nớc con ngời Việt Nam đến với thế
giới.
Trong hoạt động kinh doanh lữ hành, đặc biệt là hoạt động kinh doanh
lữ hành quốc tế hết sức quan trọng. Trong những năm qua đợc sự chú trọng
của Đảng và Nhà nớc, với những chính sách và các biện pháp thiết thực, đặc
biệt là chính sách mở cửa nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nền
kinh tế đi nên và đây cũng là con đờng đa lữ hành quốc tế vào Việt Nam và lợng khách Việt Nam đi du lịch nớc ngoài. Mấy năm gần đây lợng khách quốc
tế Việt Nam đang tăng dần tuy nhiên so với khu vực và thế giới vẫn còn thấp,
đặc biệt lợng khách quốc tế đến Việt Nam lần hai cha cao. Sự kém phát triển
này là do sản phẩm du lịch của Việt Nam còn nghèo nàn cha hấp dẫn khách
du lịch các Công ty lữ hành còn yếu kém về kinh nghiệm quản lý cha xây
dựng đợc sản phẩm đặc trng, các chơng trình du lịch cha đa dạng và phong
phú, đồng thời cha đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trờng tổ chức quảng bá
khuyếch chơng. Sản phẩm còn hạn chế, tình hình đó đặt ra cho các Công ty lữ
hành quốc tế Việt Nam. Một loạt các vấn đề cần giải quyết cho sự tồn tại và
phát triển của chính bản thân mình. Giống nh nhiều Công ty du lịch hoạt động
lữ hành quốc tế khách, Công ty Thơng mại và du lịch Việt Mỹ cũng gặp nhiều
những khó khăn và thách thức khi tham gia hoạt động kinh doanh lữ hành
quốc tế trên thơng trờng.
Trải qua một thời gian đợc làm việc công tác tại Công ty thơng mại và
du lịch quốc tế Việt Mỹ, đã trực tiếp đợc tham gia vào các hoạt động kinh
1
có một trung gian và trung gian này chính là các Công ty lữ hành. Công ty lữ
hành đợc hiểu là một loại hình doanh nghiệp du lịch, đợc thành lập và hoạt
động với mục đích trực tiếp hay gián tiếp làm môi giới trung gian giữa Công
ty và cầu trên thị trờng du lịch. Trong nớc cũng nh quốc tế. Thông qua vực tổ
chức xây dựng và bán, thực hiện các chơng trình du lịch trọn gói.
I.2. Khái niệm về kinh doanh lữ hành và Công ty lữ hành
1. Khái niệm về kinh doanh lữ hành.
Kinh doanh lữ hành du lịch xuất hiện vào thế kỷ 19 và chính thức là
ngày 5/7/1841 đây là một dấu mốc lịch sử đánh dấu sự ra đời của ngành kinh
doanh lữ hành. Nó đợc thực hiện bởi một ngời Anh tên là Thomas Cook khi
ông tổ chức cho 570 ngời đi từ Beicester đến Lough Borough và ngợc lại. Tuy
nhiên lữ hành quốc tế đầu tiên đợc thực hiện vào năm 1853 cũng do Thomas
Cook tổ chức cho ngời Anh ra nớc ngoài (Paris) kể từ đó đến nay ngành lữ
hành phát triển và lan rộng khắp thế giới. Hiện nay có rất nhiều hãng lữ hành
hoạt động hầu hết các quốc gia ở Việt Nam hiện có rất nhiều doanh nghiệp lữ
hành. Trong dó có khoảng 200doanh nghiệp kinh doanh L hành quốc tế
Theo định nghĩa của Tổng cục du Lịch (TCDL_quy chế quản lý Lữ hành
ngày 29/4/1995)thì kinh doanh Lữ hành toour cperators business) Là việc
thực hiện nghiên cứu thị trờng thực hiện các chơng tyrinhf du lịch chọ gói
hay toàn phần.quảng cao bán các Chơng trình này trực tiếp hay gian tiếp . qua
các trung tâm hoặc các văn phòng đại diện,Tổ chứn thực hiện các chơng trình
và hơng dẫn du lịch các doanh nghiệp Lữ hành đ ơng nhiệm đợc phép tổ
chức các mạng Lới đại lý L hành ''
2.Khái niệm về công ty lữ hành :
ở thời kỳ đâu các công ty L hành chủ yếu tập trung vào các hoạt động
trung gian làm đại lý bán sản phẩm của cac nhà cung cấp nh :Khách sạn, nhà
4
Nam tổ chức bộ máy theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty lữ hành
5
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Bộ phận
tổng hợp
Tài
chính
kế
toán
Tổ
chức
điều
hành
Bộ phận
du lịch
Điều
hành
Thị
trường
trình du lịch cung cấp các dịch vụ du lịch trên cơ sở các kế hoạch do phòng thị
trờng gửi tới.
+ Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan, thực hiện các chơng trình du lịch trọn gói.
6
+ Thiết lập và duy trì mối quan hệ với cơ quan chức năng.
Ký hợp đồng và cung cấp dịch vụ hàng hóa du lịch, lựa chọn các sản
phẩm các nhà cung cấp có sản phẩm uy tín.
+ Giám sát từ đầu đến cuối việc thực hiện các chơng trình du lịch phối
hợp với các bộ phận kế toán thực hiện các hoạt động thanh toán nhanh chóng
xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện.
- Phòng thị trờng
+ Tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trờng, tuyên truyền
quảng cáo thu hút khách.
+ Phối hợp với phòng điều hành xây dựng các chơng trình phù hợp với
các yêu cầu của khách và chủ động đa ra ý kiến.
+ Ký hợp đồng với các hãng các Công ty du lịch nớc ngoài và tổ chức
du lịch trong nớc để khai thác nguồn khách quốc tế và nội địa.
+ Duy trì các mối quan hệ của Công ty với nguồn khách.
+ Đề xuất xây dựng các chi nhánh đại diện.
+ Đảm bảo các thông tin giữa Công ty du lịch lữ hành và các nguồn
khách, thông báo cho các bộ phận liên quan về kế hoạch đón tiếp đoàn khách
và nội dung hoạt động đón tiếp.
- Phòng hớng dẫn: Đợc tổ chức theo nhóm ngôn ngữ. Đội ngũ lao động
là các hớng dẫn viên trực tiếp cùng khách hàng thực hiện các chơng trình du
lịch. Các công việc cụ thể bao gồm:
+ Căn cứ vào kế hoạch khách, tổ chức điều động bố trí hớng dẫn viên
cho các chơng trình du lịch.
+ Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong Công ty để tiến hành
hành du lịch. Các Công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất
riêng lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một
mức giá gộp. Có nhiều tiêu thức để phân loại các chơng trình du lịch nh: Chơng trình nội địa và quốc tế. Các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày,
các chơng trình tham quan văn hoá và giải trí. Khi tổ chức các chơng trình du
lịch trọn gói, các Công ty lữ hành có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng
8
nh các nhà sản xuất ở mức độ cao hơn nhiều so với hoạt động trung gian.
3. Các hoạt động kinh doanh lữ hành tổng hợp
Trong quá trình phát triển, các Công ty lữ hành có thể mở rộng thạm vi
hoạt động của mình trở thành những ngời trực tiếp tạo ra sản phẩm du lịch. Vì
lẽ đó các Công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động hầu hết trên lĩnh vực có
liên quan đến du lịch.
- Kinh doanh khách sạn nhà hàng.
- Kinh doanh các dịch vụ, vui chơi giải trí.
- Kinh doanh dịch vụ vận chuyển du lịch: hàng không, đờng thuỷ.
- Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch.
Các dịch vụ này thờng là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong du lịch,
trong tơng lai, hoạt động lữ hành du lịch càng phát triển, hệ thống sản phẩm
của Công ty lữ hành sẽ phong phú và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách
một cách tối u nhất.
II.2. Hoạt động kinh doanh lữ hành của các Công ty lữ hành
Sự ra đời của các Công ty lữ hành nhằm đáp ứng và giải quyết những
nhu cầu đòi hỏi đợc phục vụ, là chiếc cầu nối giữa du khách và các nhà cung
ứng du lịch, nó là sự kết nối giữa cung và cầu về du lịch, đặc biệt là khách du
lịch quốc tế và điểm du lịch, các cơ sở dịch vụ trong ngành du lịch và các đơn
vị dịch vụ khác.
Để thực hiện chức năng đó, các Công ty lữ hành nội địa và quốc tế tiến
điểm cơ sở lu trú, độ dài lu trú của khách tại một điểm, ngôn ngữ đợc sử dụng
trong hành trình tour đó ) Các yếu tố có nội dung kinh tế (giá tour dựa trên
cơ sở chi phí bỏ ra để tạo thành tour đó cộng với tỷ lệ hoa hồng Công ty lữ
hành phải trả khi bán buôn sản phẩm hay uỷ thác việc tiêu thụ sản phẩm của
mình cho các hãng lữ hành khác cộng với tỷ lệ lợi nhuận). Các yếu tố mang
tính pháp luật nh hợp đồng của Công ty lữ hành với khách, các nhà cung cấp
dịch vụ du lịch
Do vậy chơng trình du lịch khi đợc xây dựng phải đảm bảo những yêu
cầu mang tính khả thi, phù hợp với nhu cầu thị trờng đáp ứng đợc mục tiêu
10
của Công ty lữ hành. Có sức lôi cuốn thúc đẩy khách du lịch ra quyết định
mua chơng trình.
Để đạt đợc yêu cầu đó, các chơng trình du lịch đợc xây dựng theo quy
trình gồm các bớc sau:
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trờng khách du lịch.
+ Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên du lịch, các nhà cung cấp
du lịch, mức độ cạnh tranh trên thị trờng du lịch.
+ Xác định khả năng và vị trí của Công ty lữ hành.
+ Xây dựng mục đích, ý tởng của chơng trình du lịch.
+ Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
+ Xây dựng tuyến hành trình cơ bản bao gồm những điểm du lịch chủ
yếu bắt buộc của chơng trình.
+ Xây dựng phơng án vận chuyển.
+ Xây dựng phơng án lu trú ăn uống.
+ Những bổ xung nhỏ điều chỉnh cho hành trình. Chi tiết hoá chơng
trình với những hoạt động tham quan nghỉ ngơi giải trí
+ Xác định giá bán và giá thành của chơng trình du lịch.
N: Là số thành viên trong đoàn
A: Tổng chi phí cố định cho cả đoàn khách
b: Tổng chi phí biến đổi tính cho một khách.
Phơng pháp giá thành theo lịch trình
Về cơ bản phơng pháp này không có gì khác biệt so với phơng pháp xác
định giá thành trên. Tuy nhiên các chi phí ở đây đợc liệt kê cụ thể và chi tiết
lần lợt theo từng ngày của lịch trình.
Sau khi đã xác định giá thành của một chơng trình du lịch thì công việc
tiếp theo là giá bán cho cơng trình du lịch đó. Giá bán của chơng trình du lịch
phụ thuộc vào các yếu tố. Mức giá phổ biến của chơng trình du lịch cùng loại
trên thị trờng, giá thành của chơng trình. Khi đã xác định đợc các yếu tố trên
ngời ta thờng dùng các phơng pháp sau để tính giá bán, các khoán chi phí và
lợi nhuận.
+ Xác định giá bán trên cơ sở xác định hệ số theo chi phí
G
= Z + P + Cb + Ck + T
= Z + Z + ap + Z x ab + Z x ak + Z x at
= Z (1 + ap + ab + ak + at)
Trong đó:
P: Khoản lợi nhuận dành cho Công ty Lữ hành
Cb: Chi phí bán, bao gồm hoa hồng cho đại lý, chi phí khuếch chơng.
Ck: Chi phí khác nh chi phí quản lý, chi phí dự phòng
12
T: Các khoản thuế
a: Hệ số tính theo phần trăm ap: ab, ak, at là hệ số các khoản lợi nhuận,
Công ty phải tìm kiếm, khai thác các nguồn khách quan tiến hành hoạt động
quảng cáo và thực hiện các hoạt động marketing khác.
Nguồn khách là nhân tố sống còn, vì đây chính là đối tợng mua và tham
gia vào các chơng trình du lịch do Công ty chào bán.
Nguồn khách là vấn đề hết sức quan trọng đối với Công ty Lữ hành.
Nguồn khách chiếm tỷ trọng lớn tại thị trờng du lịch Việt Nam là nguồn
khách từ các Công ty Lữ hành gửi khách và nguồn khách tự đến với các Công
ty Lữ hành.
Để thu hút khách các Công ty phải tổ chức quảng cáo các sản phẩm của
mình bằng nhiều phơng tiện khác nhau nh thông qua tập gấp, tập sách mỏng,
hội chợ triển lãm, trên các phơng tiện thông tin đại chúng hay bằng các tuyến
du lịch làm quen với phông màn hình, đài báo, ti vi, các tạp chí Công ty còn
13
phải tiến hành các hoạt động marketing khác nh: nghiên cứu thị trờng, nghiên
cứu khả năng mở rộng thị trờng và ký kết các hợp đồng trao đổi với khách,
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu đánh giá các sản phẩm.
Bán các chơng trình du lịch đóng một vai trò đặc biệt quan trọng các
Công ty Lữ hành tiêu thụ sản phẩm của mình thông qua các kênh phân phối
sản phẩm du lịch. Kênh phân phối du lịch là hệ thống các dịch vụ nhằm tạo ra
các điểm bán hoặc tiếp cận sản phẩm thuận tiện cho khách du lịch ở ngoài địa
điểm diễn ra quá trình sản xuất và tiêu dùng. Việc lựa chọn các kênh phân
phối phù hợp có ý nghĩa rất lớn vì nó sẽ giúp Công ty chuyển các sản phẩm
của mình đến ngời tiêu dùng một cách hiệu quả nhất trên thực tế do phụ thuộc
vào nhiều yếu tố nh sản phẩm, khả năng và điều kiện của Công ty, điều kiện
của thị trờng, thói quen tiêu dùng của khách mà Công ty lựa chọn kênh phân
phối dài hay ngắn, trực tiếp hay gián tiếp. Kênh trực tiếp thể hiện mối quan hệ
trực tiếp giữa Công ty lữ hành với khách hàng trong việc tiêu thụ sản phẩm.
Trong kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp. Công ty lữ hành không trực tiếp tiêu
tế. Ngời tiêu thụ sản phẩm ở đây là khách du lịch quốc tế hay khách ở trong nớc du lịch nớc ngoài do Công ty Lữ hành quốc tế đảm bảo theo đúng chất lợng
sản phẩm do mình bán ra và chịu mọi rủi ro, uy tín về sản phẩm của mình bán
14
ra.
Đối với những doanh nghiệp của ngành kinh tế khác thowowngf thì sản
xuất tạo ra sản phẩm và khi sản xuất ra gần nh là "hết" trách nhiệm. Nhng
trong du lịch lại khác hẳn kể cả khi đã bán sản phẩm cho du khách, du khách
đã trả tiền rồi nhng quá trình tiêu thụ cha kết thúc, Công ty Lữ hành còn phải
tổ chức thực hiện chơng trình du lịch đó
Thực chất của việc thực hiện chơng trình du lịch là thực hiện giữa mối
quan hệ giữa Công ty Lữ hành và nhà cung cấp dịch vụ giữa Công ty Lữ hành
với khách du lịch, giữa Công ty Lữ hành tổ chức và Công ty Lữ hành gửi
khách du lịch, giữa khách du lịch và hớng dẫn viên, giữa hớng dẫn viên và nhà
cung cấp. Việc tổ chức thự chiện chơng trình du lịch trọn gói gồm các giai
đoạn thoả thuận với khách hàng, chuẩn bị thực hiện, tổ chức thực hiện đến giai
đoạn cuối cùng là những hoạt động kết thúc chơng trình.
Quá trình thực hiện các giai đoạn của một quy trình thực hiện chơng
trình du lịch bao gồm hai mảng lớn: mảng thứ nhất là toàn bộ các công việc
của các phòng bàn chức nang của Công ty. Trong đó bộ phận điều hành giữ
một vai trò chủ đạo. Đó là công việc ghi tên khách, chuẩn bị hớng dẫn viên,
giao dịch liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch. Thông tin t vấn cho
khách trong khi thực hiện chơng trình, kiểm tra giám sát toàn bộ quá trình
thực hiện, giải quyết các trờng hợp trong và sau khi thực hiện chơng trình, gửi
th chúc mừng, mảng thứ hai gồm các công việc của hớng dẫn viên từ khi đón
đến khi tiễn đoàn khách du lịch.
4. Hoạt động trung gian và hoạt động Tổng hợp khác.
Hoạt động trung gian là hợp đồng bán sản phẩm của các nhà cung cấp
dịch vụ và du lịch tới khách du lịch. Đây là hoạt động đầu tiên đã có từ lâu.
Đợc sự đồng ý của Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội và Tổng cục
Du lịch Việt Nam, Công ty TNHH thơng mại và du lịch Việt - Mỹ đã đợc ra
đời với số vốn điều lệ Của 350.000.000 đồng. Là một doanh nghiệp còn non
trẻ lại ra đời trong hoàn cảnh đất nớc có nhiều đổi mới đặc biệt trong lĩnh vực
kinh tế, xu thế kinh tế mở cửa, sự bùng nổ kinh tế thị trờng, Công ty đã gặp
không ít những khó khăn trong lĩnh vực thơng mại, tuy nhiên nền kinh tế mở
cửa lại tạo cho Công ty một cơ hội mới bớc vào kinh doanh lĩnh vực lữ hành
quốc tế. Công ty đã không ngừng mở rộng quan hệ ngoại giao với các đối tác
trong nớc và ngoài nớc. Hàng năm công ty đón nhận hàng ngàn lợt khách nớc
ngoài từ các Công ty đối tác nớc ngoài gửi và uỷ thác. Công ty cũng đa nhiều
lợt khách trong nớc ra nớc ngoài du lịch.
Dới sự lãnh đạo sáng suốt và tài tình của Giám đốc và Ban lãnh đạo,
Công ty đã từng bớc đổi mới và ngày càng phát triển khẳng định tên thơng
hiệu của doanh nghiệp trên thơng trờng. Với đội ngũ hớng dẫn viên hùng hậu,
làm việc chuyên nghiệp với sự đa dạng hoá chơng trình du lịch Công ty ngày
càng lấy đợc uy tín của mình đối với các đối tác và khách du lịch. Công ty
cũng đã không ngừng nâng cao công tác nghiên cứu thị trờng, khuyếch trơng
thơng hiệu mở rộng thị trờng thu hút đợc nhiều khách du lịch, đa công ty tiến
về phía trớc và ngày càng lớn mạnh, hiện nay Công ty đã đặt rất nhiều văn
17
phòng đại diện ở trong nớc cũng nh nớc ngoài các hệ thống nhà hàng cao cấp,
đặc biệt có những mối quan hệ rất thân thích với các nhà cung cấp dịch vụ
trong cả nớc.
I.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH thơng mại và du
lịch Việt - Mỹ.
Chức năng
- Phó giám đốc: trực tiếp quản lý các phòng ban, khách sạn, nhà hàng,
phòng kế hoạch và trung tâm du lịch.
+ Khách sạn, nhà hàng: đáp ứng các nhu cầu nghỉ ngơi, th giãn, ăn
uống, vui chơi,phục vụ khách trong nớc và ngoài nớc. Đồng thời cũng kinh
doanh các dịch vụ bổ sung nh: đồ lu niệm, thuê xe ô tô, xe máy.
Giám đốc
Phó Giám đốc I
Phòng
y
tế
Phòng
xây
dựng
cơ
bản
Các
liên
doanh
Phó Giám đốc II
Khách
sạn
Nhà
hàng
+ Phòng kế toán: tổ chức việc hoạch toán kế toán trong toàn bộ các bộ
phận của Công ty, trích và nộp thuế chính xác, đầy đủ, thống kê khai báo tài
chính.
+ Phòng hành chính: giải quyết và xem xét các công văn đến và đi của
Công ty, đồng thời xem xét và bổ nhiệm, tuyển dụng và di chuyển hay thôi
19
việc của cán bộ trong công ty.
I.4. Điều kiện kinh doanh của Công ty Việt - Mỹ.
Cơ sở vật chất
Trong nhiều năm hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, cơ sở vật chất
của Công ty tăng nhanh về cả số lợng và chất lợng Công ty đợc thành lập
trong hoàn cảnh kinh tế mở cửa nên Công ty có điều kiện phát triển và mở
rộng quy mô kinh doanh, đồng thời mua sắm đợc các trang thiết bị đồng bộ.
Công ty đã mở văn phòng đại diện tại trung tâm thị trấn Đông Anh Hà Nội.
Công ty đã tập trung đầu t các trang thiết bị tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho việc tổ chức và điều hành chơng trình du lịch, hệ thống máy tính nối
mạng Internet, máy in, máy điện thoại, máy fax, công ty có rất nhiều các
trung tâm và văn phòng đại điện trên toàn quốc.
Các bộ
Độ
Số l-
phận
20
17 3
1
5
3
7
20
7
9 10 11 30 10 4 4 25 27 3
* Nguồn lực con ngời: hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của
Công ty là 120 ngời trong đó biên chế 65 ngời và hợp đồng 45 ngời, ngoài ra
công ty còn rất nhiều các cộng tác viên trong lĩnh vực lữ hành. Toàn bộ lao
động còn rất trẻ năng động đều đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành du lịch,
thơng mại, ngoại ngữ. Tất cả các cán bộ công nhân viên của Trung tâm lữ
hành đều có thể giao tiếp bằng tiếng Anh, một số khác có thể giao tiếp bằng
thứ tiếng khác nh Pháp, Trung Quốc, Nhật, các nhân viên đều sử dụng vi tính
thành thạo ở trình độ soạn thảo văn bản trở lên.
* Vốn kinh doanh: trong quá trình hoạt động kinh doanh nguồn vốn của
Công ty không ngừng đợc bổ sung và tích luỹ. Công ty mở rộng hợp tác tạo
nguồn vốn đầu t phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
20
I.5. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thơng mại và du lịch
Việt - Mỹ.
Thông qua bảng tổng kết ta thấy doanh thu năm 2002 và 2003 tăng do
lợng khách quốc tế vào Việt Nam giảm. Tuy đây chỉ là nguyên nhân khách
quan (do sự bùng dịch SART đã làm ảnh hởng đến khu vực và trên thế giới)
2004
6.621.05
6647
2771
3876
11226
6698
4528
ii. thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trờng xây dựng, tổ
chức thực hiện chơng trình du lịch công ty thơng mại và
du lịch việt - mỹ.
II.1. Vài nét về trung tâm lữ hành Việt - Mỹ.
Cơ sở đợc đặt tại trung tâm thị trấn Đông Anh - Hà Nội. Là một bộ
phận hoạt động tơng đối hiệu quả của Công ty. Trung tâm đợc hình thành vào
tháng 5 năm 2000 đợc gọi là Trung tâm điều hành hớng dẫn du lịch, chịu sự
quản lý trực tiếp của Giám đốc công ty với hoạt động chủ yếu là kinh doanh lữ
hành quốc tế và nội địa, từ khi thành lập đến nay Công ty đã tổ chức thành
công nhiều chuyến du lịch tham quan cho khách, đặt biệt là mảng du lịch đa
khách quốc tế, đa khách Việt Nam đi du lịch nớc ngoài nh Thái Lan, Trung
Quốc, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc,Trung tâm luôn phối hợp chặt chẽ
21
với các hãng lữ hành trong và ngoài nớc, các nhà cung cấp để xây dựng chơng
trình tous. Ngoài ra, trung tâm còn thu hút thiết lập và khai thác, duy trì mối
quan hệ có trớc cũng nh hiện tại để mở rộng thị trờng cho mình.
II.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
: 3 ngời
22
mô hình trung tâm
Giám đốc
Trưởng phòng
Bộ
phận
cho
thuê
nhà
Điều
hành
thị trư
ờng
Bộ
phận
kế
toán
Bộ
phận
điều
hành
triển mạnh. Mức sống của ngời dân ngày càng nâng cao, đời sống của ngời
dân Việt Nam ngày càng đầy đủ hơn, từ đó mà nhu cầu đợc đi du lịch nớc
ngoài càng lớn, động cơ tạo thành du lịch của họ là đợc khám phá các miền
đất mới mà họ cha từng thấy. Kết hợp với lý do thơng mại, đi du lịch kết hợp
với mua bán hàng hoá, hiện nay nhu cầu của dân đi du lịch các nớc trong khu
vực là rất lớn (Thái Lan, Singapore, Malaysia, Inđonexia, Trung Quốc, ) từ
khi Việt Nam gia nhập ASIAN, các vấn đề đi lại xuất nhập cảnh dễ dàng do
đó Công ty đã tổ chức cho khách đi các chuyến phong phú hơn.
- Công ty đã xây dựng một số tous du lịch quốc tế bị động nh:
- Hồng Kông - Quảng Châu - Thâm Quyến - Nam Ninh - Bắc Kinh Hán Châu - Tô Châu - Thợng Hải - Nam Ninh - Bắc Kinh (14 ngày).
- Bangkok - Pataya (7 ngày)
- Thái Lan - Malaysia - Singapore (10 ngày)
- Châu Âu (Pháp, Bỉ, Hà Lan, Đức - 11 ngày)
- Châu úc - Australia (16 ngày)
- Qua bảng 2 ta thấy doanh thu của năm sau cao hơn năm trớc cụ thể số lợt khách của năm 2004 tăng 240 lợt so với năm 2002 doanh thu tăng
207.706.000 VNĐ điều này chứng tỏ sự phát triển không ngừng của hoạt động
kinh doanh lữ hành quốc tế bị động nói riêng và hoạt động kinh doanh lữ hành
quốc tế nói chung. Lợng khách bị động mà Trung tâm phục vụ so với tổng số
khách còn rất ít nhng với việc mở rộng thị trờng sang các nớc và việc mở rộng
phong phú thêm các chơng trình chắc chắn lợng khách sẽ còn tăng cao trong
những năm tới.
24
Bảng 2: Số liệu hoạt động kinh doanh lữ hành bị động.
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị
chủ động là tổ chức bán và thực hiện các chơng trình du lịch trong nớc cho
khách du lịch quốc tế, trung tâm tiến hành hoạt động này từ năm 2000. Lúc
đầu tập trung vào thị trờng khách chính là Trung Quốc.
Tính đến cuối tháng 12 năm 2000 Trung tâm đã tổ chức đợc 57 đoàn
khách (1.707 lợt khách) Trung Quốc vào Việt Nam đạt doanh thu gần 2 tỷ
đồng, thị trờng Trung Quốc là một thị trờng rộng lớn, nguồn cung cấp khách
chủ yếu của Trung tâm và Công ty Du lịch Quảng Tây và Quế Lâm.
Quá trình bình thờng hoá quan hệ Việt - Trung và việc đơn giản hoá thủ
tục xuất nhập cảnh qua biên giới là nguyên nhân tăng đột biến số lợng khách
Trung Quốc năm 2000. Tuy nhiên số lợng khách du lịch thuần tuý không
nhiều mà động cơ chính của khách du lịch Trung Quốc là thăm dò thị trờng
hoặc du lịch công vụ, kết hợp với tham quan tìm hiểu.
Sang năm 2001 lợng khách Trung Quốc giảm đi đáng kể nguyên nhân
chủ quan và nguyên nhân khách quan. Trung tâm đã chuyển sang tiếp cận thị
trờng Châu Âu song không nh mong đợi, lợng khách cha nhiều, từ đó hoạt
động kinh doanh lữ hành của Công ty nói chung bị trì trệ và chỉ hoạt động
cầm chừng. Đến đầu năm 2002 Công ty đã tìm ra nguyên nhân và khắc phục
lại hoạt động của mình, tiếp tục mở rộng quan hệ với các đối tác trong nớc và
25