SKKN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG dạy học địa lí TRUNG học PHỔ THÔNG - Pdf 37

Trường THPT chun Lương Thế Vinh

Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012

MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................3
4. Giới hạn của đề tài..........................................................................................3

PHẦN 2 : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Một số khái niệm cần nắm .......................................................................................4
1.2. Mục đích, ý nghĩa của việc kiểm tra – đánh giá trong dạy học ..............................5
1.3. u cầu của việc đánh giá học sinh trong dạy học .................................................6
1.4. Định hướng đổi mới kiểm tra – đánh giá ................................................................7

Chương 2 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2 .1. Thực trạng cơng tác kiểm tra – đánh giá hiện nay ở trường THPT..................... 11
2.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp KT - ĐG
A. Phương pháp luận..........................................................................................13
B. Giải pháp cụ thể ............................................................................................18

PHẦN 3 : KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT ..............................................................31
Phụ lục
Tài liệu tham khảo

GV : Nguyễn Thò Thanh Dung

 1 

kiểm tra – đánh giá và định hướng đổi mới kiểm tra – đánh giá trong dạy học Đòa Lí.
GV : Nguyễn Thò Thanh Dung

 2 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chun Lương Thế Vinh
- Phân tích thực trạng cơng tác kiểm tra – đánh giá trong nhà trường PT hiện nay,
ngun nhân của thực trạng đó.
- Đề xuất một số giải pháp đổi mới cách thức kiểm tra – đánh giá.

3. Phương pháp nghiên cứu :
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau :
 Phương pháp tham khảo, nghiên cứu tài liệu


Phương pháp sưu tầm, lưu trữ, xử lý thông tin

 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

4. Giới hạn của đề tài :

 Phạm vi nghiên cứu :
- Đề tài giới hạn việc nghiên cứu, tìm hiểu và mở rộng kiến thức về việc đổi mới
hình thức kiểm tra – đánh giá có liên quan đến nội dung bài học Địa Lý.

 Đối tượng nghiên cứu :
- Các hình thức kiểm tra – đánh giá có liên quan đến kiến thức lớp 10, 12 là chủ
yếu.

kiểm tra cung cấp những dữ kiện, thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá. Thông qua kết
quả của các loại bài kiểm tra, giáo viên dạy học ở mỗi bộ môn sẽ có những thông tin cần
thiết để xác nhận thành tích học tập của học sinh.
II - MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ TRONG
DẠY HỌC ĐỊA LÍ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 4 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
1. Mục đích

Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

- Làm rõ mức độ hoàn thành mục tiêu dạy học, phát hiện nguyên nhân, điều chỉnh
hoạt động dạy học.
- Công khai hóa việc nhận định hoạt động học tập của học sinh, từ đó tạo cơ hội cho
học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá và phấn đấu vươn lên trong học tập.
- Giáo viên có cơ sở thực tế để không ngừng cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học,
nâng cao hiệu quả bài học.
2. Ý nghĩa
a) Giúp giáo viên
+ Nắm được sự phân hóa về trình độ học lực của học sinh trong lớp, từ đó có biện
pháp giúp đỡ các em yếu và bồi dưỡng các em khá, giỏi.
+ Có cơ sở thực tế để tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy của mình.
b) Giúp học sinh:
+ Biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra, so với yêu cầu của
chương trình.
+ Tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt động của mình.

tạo cơ hội cho các em tham gia vào việc đánh giá và tự đánh giá mình.
d) Vừa sức, bám sát yêu cầu của chương trình
+ Không đặt ra trước học sinh những nhiệm vụ quá khó khăn, không thích hợp với
học sinh.
+ Không đưa những nội dung xa lạ, hoặc xa rời chương trình vào đánh giá học sinh.
2. Việc kiểm tra cung cấp dữ liệu, thông tin cho đánh giá. Một bài kiểm tra địa lý
cần đạt các yêu cầu sau:
a) Cơ bản, cập nhật: Nội dung kiểm tra là những kiến thức và kĩ năng cơ bản, trọng
tâm của bài, chương, có ý nghĩa thiết thực đối với học sinh.
b) Toàn diện: Chú trọng cả kiến thức, kỹ năng, thái độ. Trong kiến thức, có cả câu hỏi sự
kiện, kiểm tra trí nhớ lôgic và câu hỏi suy luận, trong đó chú trọng câu hỏi suy luận.
GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 6 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
c) Chuẩn mực: độ khó của bài phù hợp với chuẩn đánh giá của môn học, nội dung
bài làm phù hợp với thời lượng qui định.
d) Có sự phân hóa học sinh, tạo cơ hội bộc lộ sự sáng tạo của các em.

IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
Mục tiêu của môn Địa lý trong trường PTTH góp phần làm cho học sinh có được
những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về Trái đất - Môi trường sống của con
người, về những hoạt động của loài người trên phạm vi quốc tế và quốc gia, bước đầu
hình thành thế giới quan khoa học, tư tưởng tính chất đúng đắn và làm quen với việc vận
dụng những kiến thức Địa lý để ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, xã hội xung
quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nước và xu thế của thời đại.
Chính vì vậy kiểm tra - đánh giá chúng ta cũng phải bám sát vào mục tiêu đó, đồng

hướng, hổ trợ cho học sinh đạt kết quả mong muốn.
- Kết quả kiểm tra, đánh giá còn hổ trợ đắc lực cho công tác quản lí, chỉ đạo chuyên
môn cũng như việc xây dựng và hoàn tất chương trình, sách giáo khoa của các tác giả.
- Kết quả kiểm, tra, đánh giá còn giúp phụ huynh HS trong việc lựa chọn cách giáo
dục, chọn hướng nghề nghiệp cho con em họ.
Vì vậy, trong quá trình dạy học, bên cạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
tích cực thì công tác kiểm tra, đánh giá là cực kì quan trọng để đánh giá và nâng cao hiệu
quả giáo dục đào tạo.

2. Nội dung kiểm tra - đánh giá
- Cần phối hợp hữu cơ giữa kiến thức và kỹ năng Địa lý, làm cho học sinh được
hoạt động.
- Cần được đánh giá toàn diện hoạt động học tập, không chỉ có kiến thức kỹ năng
mà chú ý cả yêu cầu khác như thái độ, tình cảm, thẩm mỹ (chữ viết, trình bày, bố cục…),
phương diện văn phong ….
- Kết quả đó tạo điều kiện phân loại học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu, kém. Do
đó giáo viên cần thiết kế theo các mức độ khác nhau (lưu ý cần khuyến khích học sinh
khá, giỏi).
* Kiến thức: Đánh kiến thức học sinh nắm kiến thức qua 3 mức độ:
+ Mức độ nhận biết (ghi nhớ, tái hiện) như ghi nhớ các dấu hiệu đặc trưng của các
khái niệm Địa lý, ghi nhớ 1 địa danh, số liệu…;
+ Mức độ hiểu: Giải thích, chứng minh, phân tích được các mối quan hệ Địa lý,
các hiện tượng, sự vật Địa lý;

GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 8 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012

đạt được của học sinh so với những mục tiêu được đặt ra trong những lĩnh vực cụ thể.
GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 9 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Tuỳ theo dạng thức của trắc nghiệm người ta chia ra thành trắc nghiệm khách quan hay
trắc nghiệm tự luận.

CHƯƠNG 2
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ HIỆN NAY Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1. Về người dạy
GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 10 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Về kiểm tra, đánh giá trước đây chỉ ra đề theo kiểu tự luận, nội dung kiến thức tuỳ
thuộc vào người dạy nên chất lượng không đánh giá chính xác. Từ khi có sự đổi mới về
chương trình, sách giáo khoa, đổi mới PPDH cùng với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá thì
chất lượng dần dần được nâng lên.
Tuy nhiên, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường phổ thông hiện
nay còn phiến diện, chưa bám sát mục tiêu giáo dục, chưa đáp ứng yêu cầu của đổi mới
giáo dục phổ thông, cần được cải tiến và hoàn thiện.

Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
kiểm tra học kì (đề chung toàn huyện, toàn tỉnh), có hướng phân tích, suy luận logic, GV
được phân công coi thi chặt chẽ thì HS khá giỏi làm khá tốt, còn HS yếu kém thì chọn lựa
ngẫu nhiên mang tính may rủi trong thi TNKQ, tự luận thì làm qua loa, đại khái. Vì vậy,
dẫn đến không có HS yêu thích bộ môn Địa lí.
- Không ít giáo viên còn coi khâu kiểm tra đánh giá là một khâu phụ, chỉ nhằm mục
đích lấy điểm cho đủ số. Có những giáo viên dạy nhiều lớp nhưng chỉ sử dụng một đề
chung, nên lớp kiểm tra sau đã biết đề trước, dẫn đến những tiêu cực. Một số giáo viên
còn qua loa sơ sài trong khâu chấm bài, cho điểm nhiều khi không chính xác. Học sinh
khá giỏi có cố gắng nhưng không đựoc khuyến khích, học sinh yếu kém không đựoc uốn
nắn kịp thời, có những học sinh chép tài liệu vẫn được điểm cao. Kết quả kiểm tra nhiều
khi không phản ánh được chất lượng học tập, phổ điểm dao động trong phạm vi hẹp,
không mạnh dạn cho điểm thấp hoặc cao. Nhiều giáo viên ít hỏi bài cũ, có một số giáo
viên lại hỏi bài cũ qúa nhiều, một số giáo viên lạm dụng phương pháp trắc nghiệm, coi
trắc nghiệm là một bước đột phá trong kiểm tra.
Bên cạnh những hạn chế trên, vẫn có nhiều giáo viên rất tâm huyết với bộ môn,
song kinh nghiệm còn ít, vốn kiến thức tích luỹ chưa nhiều nhưng đã cố gắng tìm tòi
vươn lên tự hoàn thiện mình, nên đã có những đề kiểm tra có độ tin cậy và tính khoa học
khá cao.
2. Về người học:
Chủ yếu tài liệu học tập của học sinh là sách giáo khoa, lại học nhiều môn học nên
số học sinh có ý thức yêu thích thực sự đối với môn Địa lí rất ít, do đó các em chỉ chú
trọng những gì thầy cung cấp trong vở học là đủ, ít tìm tòi sáng tạo thêm.
Thực trạng trên bắt nguồn từ sự sa sút của các môn khoa học xã hội trong nhà
trường hiện nay, do yêu cầu của thị trường lao động, dưới áp lực mạnh mẽ của nhu cầu
tìm kiếm việc làm, nhiều học sinh khá giỏi đã theo học các môn thuộc khối A,B để thi
vào đại học. Chương trình học quá nhiều môn, các môn đều nặng, khó nên học sinh phân
biệt môn “chính”, môn “phụ”, chỉ chú tâm vào môn chính và đối phó với môn phụ. Do đó
kĩ năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng còn rất hạn chế.
3. Đối với các cấp quản lí:

Tại sao vùng Đông Nam Bộ thu hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài, ....
- Mức độ vận dụng: Đòi hỏi HS vận dụng được kiến thức vào tình huống mới hoặc
để giải thích những vấn đề của thực tiển có liên quan đến kiến thức đã học. Ví dụ như
giải thích vì sao làm ruộng ở nước ta thì hình thức thâm canh lúa nước lại là hình thức
canh tác chủ yếu trong nông nghiệp, hay các kênh đào nhân tạo ở Đồng bằng sông Cửu
Long lại đào theo hướng Tây và đổ vào vịnh Thái Lan.
GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 13 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Với những căn cứ để đổi mới đánh giá như đã nêu trên thì cần chú trọng kiểm tra,
đánh giá mức độ hiểu và vận dụng nhiều hơn mức độ nhận biết.
b. Kĩ năng
Cần tập trung vào các kĩ năng: đọc và phân tích thông tin từ biểu đồ, bản đồ, lược
đồ; quan sát, nhận xét và phân tích ảnh, hình vẽ và lựa chọn biểu đồ thích hợp để vẽ. Ví
dụ: Kĩ năng so sánh, phân tích các bảng số liệu. Kĩ năng bản đồ: ví dụ: Dựa vào hình
12.2, 12.3 hoặc Atlat địa lí Việt Nam (trang 16,17) kênh chữ SGK và vốn hiểu biết, hoàn
thành bảng sau:
Ngành

Phát triển dựa trên Cơ cấu sản phẩm
thế mạnh

Phân bố

chủ yếu


thông minh, sáng tạo, khả năng tư duy và vận dụng kiến thức của HS. Vì vậy bài kiểm tra
đánh giá ở hai cấp học cần bao gồm cả kiểm tra trí nhớ - nhận biết (tái hiện kiến thức) với
số điểm 15%, câu hỏi kiểm tra kĩ năng, thông hiểu với số điểm 40%, câu hỏi phát triển tư
duy, vận dụng, suy luận chiếm khoảng 45 % tổng số điểm.
2. Hình thức kiểm tra, đánh giá:
Nhằm đánh giá đúng, đầy đủ thông tin về trình độ, kĩ năng, thái độ học tập thì hình
thức kiểm tra đánh giá phải đa dạng. Không chỉ đánh giá kết quả học tập của HS qua các
bài kiểm tra miệng, kiểm tra viết ( 15 phút, 45 phút, học kì ) mà còn đánh giá việc nắm
kiến thức kĩ năng của HS qua các hình thức:
- Các hoạt động học tập trên lớp như làm việc với các phương tiện, đồ dùng dạy
học, các câu hỏi ngắn trong khi giảng bài mới.
- Quan sát HS trong khi thực hành, thảo luận nhóm, ...
- Các báo cáo ngắn của HS về một vấn đề địa lí để tìm hiểu, nghiên cứu.
- Vở soạn bài theo sự hướng dẫn của GV, vở bài tập, thực hành và cả những nhận
xét của giáo viên về thái độ, kết quả học tập của HS trong suốt năm học.
3. Phương pháp đánh giá
Trắc nghiệm là phương pháp hữu hiệu nhất để đánh giá kết quả học tập. Các
phương pháp trắc nghiệm được chia thành 2 loại: Trắc nghiệm vấn đáp và trắc nghiệm
viết. Trắc nghiệm viết được chia thành trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Mỗi loại trắc nghiệm có những ưu điểm và hạn chế riêng. Do đó cần phối hợp để đánh
giá một cách khách quan, chính xác kết quả học tập của HS nhằm phát huy tính sang tạo
vừa rèn luyện khả năng lập luận khả năng diễn đạt vừa kiểm tra, đánh giá HS cả về chiều
rộng kiến thức cả chiều sâu kiến thức và kĩ năng.
* Phương pháp trắc nghiệm vấn đáp:

GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 15 



Đối tượng: Học sinh lớp hai cấp
Nội dung: Đảm bảo các yêu cầu của mục tiêu giáo dục.
GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 16 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Hình thức và phương pháp đánh giá: Thực hiện theo bộ đề đã soạn của GV.
5. Biên soạn đề kiểm tra : cần thực hiện theo những yêu cầu sau:
- Căn cứ mục tiêu cụ thể của từng bài, từng chương để xác đinh mục tiêu và nội
dung kiểm tra.
- Thiết lập ma trận hai chiều: Một chiều là nội dung với các lĩnh vực cần đánh
giá và một chiều là các mức độ nhận thức của HS. Số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu
tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng, vào thời gian dành cho HS đạt được mục tiêu đó, vào
thời gian làm bài dự kiến của HS. Nhìn chung, câu hỏi càng nhiều lĩnh vực khác nhau thì
kết quả đánh giá càng có độ tin cậy cao. Hình thức câu hỏi đa dạng sẽ gây hứng thú, tập
trung sự chú ý, tránh nhàm chán cho HS.
B. Giải pháp cụ thể - Các hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập Địa Lý
theo hướng đổi mới :
Dựa vào cơ sở phương pháp luận như nêu ở trên, để đổi mới công tác kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của HS theo tôi cần có những giải pháp sau trong việc ra đề:
- Cần phối hợp cả việc ra đề TNKQ và TN tự luận với thời gian phù hợp như sau:
+ Trắc nghiệm KQ: Cần ra ít nhất 10 câu, tối đa 16 câu đảm bảo kiến thức tổng
hợp và thực hiện phần mềm trộn đề; phân định thời gian là 10-15 phút làm trên một tờ đề
riêng không cùng với đề tự luận (phát đề sau khi làm tự luận 30 phút), điểm cho phần này
là 2,5đ đến 3,0 điểm.
+ TN tự luận: Cần kết hợp kiểm tra kiến thức cơ bản, kĩ năng phân tích và kĩ năng
biểu đồ hoặc bản đồ ... để đánh giá toàn diện HS. Thời gian cho phần này là 30 phút với

các trường để có thể đưa ra áp dụng đại trà.
Tùy mục đích, đối tượng và điều kiện, có các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau.
1. Quan sát
Dùng phiếu kiểm kê đánh giá kỹ năng địa lý của học sinh.
Ví dụ: Phiếu kiểm kê: Lớp:.................Tổ............Ngày...........
Nội dung: Đánh giá kĩ năng xác định vị trí đối tượng trên bản đồ
TT

Tên học sinh

Đặt đúng

Chỉ đúng

Nói rõ tọa

Đảm bảo

phương hướng

vị trí

độ địa lý

thời gian

1

1



Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
(Chú ý: có thể thay dấu + và dấu - bằng thang xếp hạng điểm 3,2,1 tương ứng với
khá, trung bình, yếu )
2. Kiểm tra nói
Thường dùng trong kiểm tra bài cũ, dạy bài mới, hoặc củng cố/đánh giá cuối tiết học.
Để tăng cường hiệu quả loại kiểm tra này, nên chú ý:
- Câu hỏi phải chính xác, rõ ràng và xác định, tránh cho học sinh hiểu sai.
- Bên cạnh câu hỏi chính, có dự kiến các câu hỏi phụ.
- Câu hỏi phải vừa sức học sinh, cho phép trả lời ngắn gọn.
- Cần có câu hỏi yêu cầu học sinh dựa vào bản đồ treo tường để trả lời, hoặc có câu
hỏi gắn với việc sử dụng"kênh hình" của sách giáo khoa.
- Câu hỏi và câu trả lời của học sinh phải được cả lớp lắng nghe, theo dõi và trả lời bổ
sung (nếu cần thiết).
- Nhận xét cụ thể, chính xác ưu nhược điểm, uốn nắn phương pháp học tập cho học
sinh.
3. Bài tập
Trong quá trình dạy bài mới, hay ở bước củng cố bài, giáo viên ra những bài tập nhỏ cho
học sinh làm tại chỗ hay về nhà, qua đó đánh giá được kết quả học tập của học sinh.
4. Học sinh tự đánh giá
Trong kiểm tra miệng, bài tập, hoạt động ngoài trời,... giáo viên tạo điều kiện và
khuyến khích các em tự đánh giá, cho điểm, hoặc xây dựng tiêu chuẩn và tiến hành đánh
giá.
5. Trắc nghiệm tự luận
Có khả năng đánh giá học sinh nhiều mặt (kiến thức, kĩ năng, tư duy....). Trong trắc
nghiệm tự luận cần chú ý:
- Đề ra phù hợp với học sinh, tương ứng với thời gian làm bài.

GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

nghiệm. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến thống nhất với nhau về ưu điểm và nhược điểm của
trắc nghiệm như sau:
- Ưu điểm:
+ Kiểm tra được nhiều khía cạnh của một kiến thức
GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 20 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
+ Tránh được “học tủ”, “học vẹt” ở học sinh.
+ Tốn ít thời gian chấm bài.
+ Khách quan khi cho điểm
+ Gây hứng thú và tích cực học tập của học sinh .
+ Hạn chế được các biểu hiện tiêu cực trong kiểm tra đánh giá
- Tuy nhiên, bên cạnh đó, TNKQ có một số hạn chế sau:
+ Tạo sự “đoán mò”, “chọn mò”
+ Rèn trí nhớ máy móc, ít phát triển tư duy
+ Không kiểm soát được quá trình tư duy, cách lập luận, trình bày, không rèn được
kỹ năng viết.
+ Không cho phép bộc lộ tư tưởng, tình cảm, hứng thú, thái độ của học sinh.- Tạo
sự “đoán mò”, “chọn mò”
+ Rèn trí nhớ máy móc, ít phát triển tư duy
+ Không kiểm soát được quá trình tư duy, cách lập luận, trình bày, không rèn được
kỹ năng viết.
+ Không cho phép bộc lộ tư tưởng, tình cảm, hứng thú, thái độ của học sinh.
c) Soạn thảo bài trắc nghiệm nhiều lựa chọn :
Việc soạn thảo bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn được tíên hành theo các
bước:

1

1

Chuyển động lệch hướng của các
vật thể

2

Chuyển động biểu kiến hàng

1

ngày của các thiên thể
3

Hệ quả chuyển động xung quanh

1

1

4

1

4

1


hỏi
Kiến

Kỹ

thức

năng

 22 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
1
Đồng bằng sông Hồng Khả năng giải quyết vấn đề
(Vấn đề lương thực, thực lương thực, thực phẩm

1

1

1

1

phẩm)
2

Đồng bằng sông Hồng - Mật độ dân cư

- Hình thành cơ cấu công

1

triển kinh tế

Đồng bằng sông Cửu - Tình hình sản xuất lương thực,
4

Long (Vấn

đề

lương thực phẩm

thực, thực phẩm)

- Mối quan hệ giữa sử dụng tự
nhiên đối với vấn đề lương
thực, thực phẩm

5

Duyên hải miền Trung

nghiệp

1

- Xây dựng cơ sở hạ tầng

3

- Khai thác và chế biến lâm sản

3

1

 23 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
8
Đông Nam Bộ
- Các thế mạnh và hạn chế của
1
vùng

2

1

27

8

- Khai thác chiều sâu
Tổng số
* Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan


Trung Quốc

2,4

Nhật Bản

7,9

Ưu điểm của loại câu hỏi này là: dễ biên soạn; có thể kiểm tra nhiều nội dung trong
thời gian ngắn. Nhược điểm là: dễ trả lời thông qua việc loại trừ, khó đánh giá các mức
GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 24 


Sáng kiến kinh nghiệm năm 2012
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
độ tư duy ở trình độ cao, HS mất nhiều thời gian làm bài. Phạm vi sử dụng loại câu hỉ
này hạn chế, chỉ thích hợp cho việc kiểm tra việc nhận biết kiến thức cơ bản sau khi học
xong một chương/một chủ dề.
+ Câu hỏi có đáp án đòi hỏi sắp xếp theo thứ tự: Loại này có nhiều câu trả lời đúng
khác nhau. Học sinh phải xét từng câu hỏi và sắp xếp theo thứ tự hợp lý từ cao nhất đến
thấp nhất.
Ví dụ: Hãy đánh số thứ tự các châu lục theo số lượng dân cư so với thế giới từ cao
nhất đến thấp nhất:
 Châu Á

 Châu Đại dương



(NIC)

gồm: ...................................................................................................................
Loại câu hỏi này có ưu điểm là có thể kiểm tra được khả năng viết và diễn đạt của
HS, dễ biên soạn. Tuy nhiên, hạn chế của nó là tiêu chí đánh giá có thể không hoàn toàn
khách quan. Loại câu hỏi này được sử dụng thích hợởctong các môn ngoại ngữ, xã hội và
nhân văn và ở học sinh lớp nhỏ.
+ Câu có nhiều lựa chọn: có 2 phần


Phần “gốc” là một câu hỏi, hay một câu chưa hoàn thành.



Phần “ lựa chọn” gồm 4 hay 5 câu trả lời, hay câu bổ túc để học sinh lựa chọn.

Trong số này, chỉ có một lựa chọn là đúng (hoặc đúng nhất).
Ví dụ: Nông nghiệp khác với công nghiệp ở chỗ tư liệu sản xuất là:
a. Cây trồng

c. Vật nuôi

b. Đất đai

d. Khoáng sản

GV : Nguyeãn Thò Thanh Dung

 25 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status