ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
KHOA TỰ NHIÊN - KINH TẾ
------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN TRONG CHƯƠNG
TRÌNH MÔN TOÁN Ở LỚP 5
Giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN VŨ MINH TUẤN
Sinh viên thực hiện:
TRẦN THỊ CẨM TÚ
Lớp:
K37 GDTH
Khóa:
2013 - 2016
Huế, 04/2016
Lời Cảm Ơn
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu khóa luận này tôi không
khỏi lúng túng và bỡ ngỡ. Nhưng dưới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình
của GVC. Ths. Nguyễn Vũ Minh Tuấn tôi đã từng bước tiến hành
và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải toán có lời văn
trong chương trình môn Toán ở lớp 5”.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Vũ
Minh Tuấn đã tận tâm hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi được mở
Phần II. NỘI DUNG...................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................4
1.1. Một số đặc điểm tâm lí của HS Tiểu học............................................................................4
1.1.1. Đặc điểm nhận thức của HS Tiểu học........................................4
1.1.2. Đặc điểm nhân cách của HS Tiểu học........................................5
1.2. Đặc điểm nhận thức của HS lớp 5......................................................................................6
1.3. Đặc điểm của môn Toán ở Tiểu học..................................................................................7
1.4. Nội dung dạy học giải toán có lời văn trong Toán 5...........................................................7
1.4.1. Nội dung dạy học giải toán có lời văn trong Toán 5.................7
1.4.2. Thuận lợi và khó khăn khi dạy học giải toán có lời văn trong
Toán 5...................................................................................................10
1.5. Một số phương pháp dạy học được sử dụng..................................................................11
1.5.1. Phương pháp giảng giải.............................................................11
1.5.2. Phương pháp đàm thoại.............................................................11
1.5.3. Phương pháp trực quan.............................................................12
1.5.4. Phương pháp thực hành.............................................................12
Chương 2. GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở TIỂU HỌC..........................13
2.1. Ý nghĩa của việc giải Toán................................................................................................13
2.2. Phân loại các bài toán có lời văn......................................................................................14
2.3. Tổ chức dạy giải toán có lời văn.......................................................................................17
2.3.1. Hoạt động chuẩn bị...................................................................18
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
Khóa luận tốt nghiệp
3.3.1. Bài toán dạng: Cho a và b. Tìm tỉ số phần trăm của a và b . . .58
3.3.2. Bài toán dạng: Cho b và tỉ số phần trăm của a và b.Tìm a......59
3.3.3. Bài toán dạng: Cho a và tỉ số phần trăm của a và b. Tìm b....60
3.4. Bài toán có nội dung hình học.........................................................................................61
3.4.1. Bài toán về diện tích hình tam giác..........................................61
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Vũ Minh Tuấn
3.4.2. Bài toán về diện tích hình thang...............................................62
3.4.3. Bài toán về chu vi, diện tích hình tròn....................................63
3.4.4. Bài toán về diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
của hình hộp chữ nhật..........................................................................64
3.4.5. Bài toán về diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
của hình lập phương............................................................................65
3.5. Các bài toán về chuyển động đều....................................................................................66
3.5.1. Tính vận tốc...............................................................................66
3.5.2. Tính quãng đường.....................................................................67
3.5.3. Tính thời gian............................................................................68
3.5.4. Bài toán về hai vật chuyển động cùng chiều...........................69
3.5.5. Bài toán về hai vật chuyển động ngược chiều ......................71
Phần III. KẾT LUẬN...............................................................................75
PHỤ LỤC...................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................90
đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách của con người, đặt
nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục
quốc dân. Do đó ở Tiểu học các em được tạo điều kiện để phát triển toàn
diện, tối đa với các môn học thuộc tất cả các lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và
con người.
Trong các môn học ở trường Tiểu học thì môn Toán có một ý nghĩa
và vị trí đặc biệt quan trọng. Toán học với tư cách là một khoa học nghiên
cứu một số mặt của thế giới hiện thực, nó có một hệ thống khái niệm, quy
luật và có phương pháp riêng. Hệ thống này luôn phát triển trong quá trình
nhận thức thế giới và đưa ra kết quả là những tri thức toán học. Như vậy,
với tư cách là một môn học trong nhà trường thì môn Toán giúp trang bị
cho HS một hệ thống tri thức và phương pháp riêng để nhận thức thế giới
và làm công cụ cần thiết để học tập các môn học khác.
Trong dạy học môn Toán ở Tiểu học, việc giải toán có lời văn chiếm
một vị trí quan trọng. Có thể coi việc dạy học giải toán có lời văn là ''hòn
đá thử vàng'' của dạy học toán. Trong giải toán, HS phải tư duy một cách
tích cực và linh hoạt, huy động tích cực các kiến thức và khả năng đã có
vào các tình huống khác nhau, trong nhiều trường hợp phải biết phát hiện
những dữ kiện hay điều kiện chưa được nêu ra một cách tường minh và
trong chừng mực nào đó phải biết suy nghĩ năng động, sáng tạo. Vì vậy có
thể coi giải toán có lời văn là một trong những biểu hiện năng động nhất
của hoạt động trí tuệ của HS.
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Vũ Minh Tuấn
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Vũ Minh Tuấn
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận: nghiên cứu một số tài liệu lý luận dạy học và
giáo trình phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học. Nghiên cứu SGK,
tài liệu hướng dẫn giảng dạy Toán 5 và một số sách tham khảo khác.
6. Cấu trúc khóa luận
Mở đầu
Nội dung
Chương 1. Cơ sở lý luận
Chương 2. Giải toán có lời văn ở tiểu học
Chương 3. Hệ thống một số bài tập giải toán có lời văn trong Toán 5
Kết luận
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Vũ Minh Tuấn
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Vũ Minh Tuấn
và Toán giúp các em biết phân tích và tổng hợp. Trẻ thường gặp khó khăn
trong việc thiết lập mối quan hệ nhân quả.
Tưởng tượng còn tản mạn, ít có tổ chức, hình ảnh tưởng tượng thì
đơn giản hay thay đổi. Tưởng tượng tái tạo từng bước hoàn thiện.
1.1.2. Đặc điểm nhân cách của HS Tiểu học
a. Tính cách của HS Tiểu học
Nét tính cách của HS Tiểu học mới hình thành chưa ổn định. Hành vi
của trẻ mang tính xung động cao và ý chí còn thấp. Tính cách điển hình của
trẻ là hồn nhiên và cả tin, trẻ thích bắt chước hành vi của những người
xung quanh hay trên phim ảnh. HS Tiểu học ở Việt Nam có thái độ và thói
quen tốt đối với lao động.
b. Nhu cầu nhận thức của HS Tiểu học
Nhu cầu nhận thức của HS Tiểu học đã phát triển khá rõ nét từ nhu
cầu tìm hiểu những sự vật hiện tượng riêng lẻ (lớp 1 và 2), đến nhu cầu
phát hiện những nguyên nhân, quy luật và các mối liên hệ, quan hệ (lớp 3,
4, 5). Nhu cầu đọc sách phát triển cùng với việc phát triển kĩ xảo đọc. Cần
phải hình thành nhu cầu nhận thức cho trẻ ngay từ sớm.
c. Đặc điểm đời sống tình cảm
Đối tượng gây xúc cảm cho HS Tiểu học thường là sự vật hiện tượng
cụ thể nên xúc cảm, tình cảm của các em gắn liền với trực quan, hình ảnh
cụ thể. HS Tiểu học rất dễ xúc cảm, xúc động và khó kìm hãm xúc cảm của
mình. Tình cảm của HS Tiểu học còn mong manh, chưa bền vững, chưa
sâu sắc. Sự chuyển hóa cảm xúc nhanh.
Việc hiểu đặc điểm tâm lí HS giữ vai trò quan trọng trong quá trình
dạy học. Nếu chúng ta tác động vào đối tượng mà không hiểu tâm lí của
chúng thì cũng như ta đập búa vào một thanh sắt nguội. Chính vì vậy, trong
xác lập được từ nguyên nhân ra kết quả mà còn xác lập được từ kết quả suy
ra nhiều nguyên nhân.
Với các đặc điểm nhận thức của HS lớp 5 như đã nêu trên, ta phải
lựa chọn để sử dụng phương pháp dạy học nào trong quá trình giải các bài
toán có lời văn để đạt được hiệu quả cao, làm thế nào để thu hút được HS,
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Vũ Minh Tuấn
giúp HS hiểu được bản chất của bài toán một cách khoa học, lôgic đồng
thời phát triển được khả năng tư duy của HS.
Chính vì thế đối với các bài toán có lời văn trong Toán 5 cần sử dụng
cách tóm tắt hợp lý để diễn đạt một cách trực quan các điều kiện của bài
toán, giúp HS loại bỏ được cái không bản chất để tập trung vào cái bản chất
toán học nhờ đó có thể nhìn bao quát bài toán, tìm ra mối liên hệ giữa cái
đã cho, cái phải tìm để tìm ra cách giải quyết bài toán.
1.3. Đặc điểm của môn Toán ở Tiểu học
Môn Toán ở Tiểu học là môn học thống nhất không được chia thành
những phân môn riêng như Tiếng Việt. Chương trình môn Toán ở Tiểu học
gồm các tuyến kiến thức sau: số học (các số tự nhiên, số thập phân, phân
số), các yếu tố đại số, các yếu tố hình học, đại lượng, một số yếu tố thống
kê mô tả và giải toán có lời văn. Các tuyến kiến thức này nói chung không
được trình bày thành từng chương, từng phần riêng biệt mà chúng luôn
được sắp xếp xen kẽ với nhau tạo thành một sự kết hợp hữu cơ và hỗ trợ
đắc lực lẫn nhau trên nền tảng của các kiến thức số học. Sự sắp xếp xen kẽ
Trong chương II (Số thập phân) có các bài toán về tỉ số phần trăm hỗ
trợ củng cố về tỉ số và phép chia số thập phân.
Trong chương III (Hình học) có các bài toán có nội dung hình học hỗ
trợ củng cố về tính chu vi, diện tích, thể tích các hình.
Trong chương IV (Số đo thời gian) có các bài toán về chuyển động
đều hỗ trợ củng cố về các phép tính với số đo thời gian.
Trong chương V (Ôn tập) có hệ thống hóa một số dạng bài toán đã
học trong chương trình Tiểu học.
* So với Toán 5 – Chương trình cải cách giáo dục, giải toán có lời
văn trong Toán 5 mới có một số điểm khác biệt sau:
Số lượng các bài toán có lời văn trong SGK giảm đi đáng kể. (Nhìn
chung, sau mỗi tiết lý thuyết có không quá 3 bài tập, trong đó thường
không quá 1 bài toán có lời văn; trong mỗi tiết luyện tập, thực hành có
không quá 4, 5 bài tập, trong đó thường có không quá 2 bài toán có lời
văn).
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Vũ Minh Tuấn
Các bài toán khó có cách giải phức tạp hầu như không có, thay vào
đó là một số bài toán mang tính chất phát triển, đòi hỏi HS phải độc lập suy
nghĩ để tìm ra cách giải (như các bài trắc nghiệm).
Ở mỗi bài toán khi giải có không quá 4 bước tính.
Tăng cường nội dung dạy học phương pháp giải toán. Khi giải mỗi
bài toán có lời văn, HS phải biết tìm hiểu, phân tích đề bài (biết “đặt vấn
Toán 5
* Thuận lợi
Chương trình được biên soạn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của
HS lớp 5, phù hợp với quan điểm giáo dục toàn diện, học đi đôi với hành,
giúp HS có điều kiện học tập tốt hơn.
Xuất phát từ đặc điểm nhận thức của HS lớp 5, trong giai đoạn này
tư duy lôgic chiếm ưu thế, HS biết dựa vào các bản chất của đối tượng để
khái quát hóa thành khái niệm, HS có khả năng lập luận cho phán đoán của
mình, nghĩa là một kết quả có thể có nhiều nguyên nhân, một bài toán có
thể có nhiều cách giải, HS biết chấp nhận các giả thiết không có thực khi
giải các bài tập. Trong khi đó các bài toán có lời văn rất đa dạng và phong
phú. Nó tổng hợp toàn bộ khối lượng kiến thức môn Toán ở Tiểu học: kiến
thức về số học, về các đại lượng, các yếu tố hình học, các yếu tố thống kê.
Phương pháp giải các bài toán có lời văn rất phong phú và đa dạng. Như
vậy ở đây có sự phù hợp giữa đặc điểm nhận thức của HS lớp 5 với tính
phức tạp của các bài toán có lời văn.
Các bài toán có lời văn trong sách tham khảo rất đa dạng, phong phú
tạo điều kiện thuận lợi cho GV trong việc lựa chọn các bài tập phù hợp với
HS một cách dễ dàng và không mất nhiều thời gian. HS có điều kiện luyện
tập nhiều để nâng cao trình độ, rèn luyện khả năng tư duy, khả năng làm
việc độc lập.
* Khó khăn
Khối lượng kiến thức giải toán có lời văn trong Toán 5 khá nhiều,
trong đó có một số dạng toán tương đối khó khiến cho GV gặp khó khăn
trong việc tìm ra cách giải, lựa chọn được cách hay, phù hợp với HS và khó
truyền đạt cho HS một cách bài bản, có hệ thống.
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
10
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian.
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Vũ Minh Tuấn
1.5.3. Phương pháp trực quan
Khái niệm: Phương pháp trực quan là phương pháp giảng dạy dựa
trên cơ sở những hình ảnh cụ thể: Hình vẽ, đồ vật và hình ảnh thực tế xung
quanh để hình thành kiến thức cho HS.
Ưu điểm: Bổ sung vốn hiểu biết cho HS, cung cấp chỗ dựa cho hoạt
động tư duy; giúp HS dễ chú ý để từ đó các em có thể nắm các tri thức trừu
tượng một cách vững chắc. Đồng thời giúp HS phát triển khả năng tư duy
trừu tượng và trí tưởng tượng ở các em.
Nhược điểm: Không nên lạm dụng trực quan vì việc đó chẳng những
làm tốn nhiều thời gian, mà còn hạn chế khả năng hình thành các biểu
tượng không gian, hạn chế năng lực khái quát hóa và sự phát triển tư duy
trừu tượng của các em.
1.5.4. Phương pháp thực hành
Khái niệm: Phương pháp thực hành – luyện tập là phương pháp dạy
học thông qua các hoạt động thực hành – luyện tập của HS để giúp các em
nắm được các kiến thức và hình thành kĩ năng mới.
Ưu điểm: Phát huy được tốt nhất tính độc lập của HS. Do đó đây là
phương tiện tốt nhất để thực hiện nguyên lí giáo dục.
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian.
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
c) Việc giải các bài toán sẽ giúp HS phát triển trí thông minh, óc
sáng tạo và thói quen làm việc một cách khoa học cho HS. Bởi vì khi giải
toán HS phải biết tập trung chú ý vào vấn đề được thể hiện trong bài toán,
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Vũ Minh Tuấn
phải biết gạt bỏ những cái thứ yếu, phải nắm được dữ kiện đề bài đã cho và
hiểu rõ yêu cầu của đề, phải biết phân tích đề để tìm ra được mối quan hệ
giữa các số liệu…
Nhờ đó mà các em sẽ sáng tạo hơn, tinh tế hơn, tư duy của các em
linh hoạt chính xác hơn, cách suy nghĩ và làm việc của các em khoa học hơn.
d) Việc giải các bài toán còn đòi hỏi HS phải biết tự xem xét vấn đề,
tự mình kiểm tra lại các kết quả,… Do đó giải toán là một cách rất tốt để
rèn luyện đức tính kiên trì, tự lực vượt khó, cẩn thận, chu đáo.
Với những ý nghĩa nêu trên, đòi hỏi HS phải ra sức rèn luyện để giải
toán trở nên thành thạo. Điều đó chẳng những sẽ giúp HS học giỏi toán mà
còn giúp các em học giỏi tất cả các môn học khác.
2.2. Phân loại các bài toán có lời văn
Các bài toán ở Tiểu học được phân chia thành các bài toán đơn và
các bài toán hợp. Theo cách phân chia trước đây:
- Bài toán được giải bằng một phép tính được gọi là bài toán đơn.
- Bài toán cần ít nhất hai phép tính để giải được gọi là bài toán hợp.
Trong chương trình tiểu học mới, các bài toán đơn và hợp được phân
loại dựa vào số bước tính trong lời giải của bài toán. Bước tính trong lời
giải của một bài toán bao gồm câu lời giải và phép tính tương ứng.
- Tìm số chia khi biết thương và số bị chia.
Nhóm 3: Các bài toán đơn phát triển thêm ý nghĩa mới của phép tính
toán học.
- Các bài toán đơn về phép cộng và trừ, đó là các bài toán nhiều hơn
hoặc ít hơn một số đơn vị.
- Gấp một số lên nhiều lần.
- Giảm một số đi một số lần.
- So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
Nhóm 4: Các bài toán đơn liên quan đến phân số và tỉ số.
- Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
- Bài toán tìm phân số của một số.
- Tìm tỉ số của hai số.
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Vũ Minh Tuấn
- Tìm một số khi biết tỉ lệ bản đồ và một số cho trước.
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Tìm một số biết tỉ số phần trăm của số đó so với số đã biết.
- Tìm một số, biết một số khác và tỉ số phần trăm của số đã biết so
với số đó.
Nhóm 5: Các bài toán đơn áp dụng công thức
- Tìm chu vi, diện tích hình chữ nhật.
- Tìm chu vi, diện tích hình bình hành.
- Tìm chu vi, diện tích hình thoi.
- Tìm hai số biết tổng hoặc hiệu của chúng.
- Tìm số trung bình cộng.
- Các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.
- Các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.
2.3. Tổ chức dạy giải toán có lời văn
Trong dạy học toán ở tiểu học, cái khó không phải là có tìm được lời
giải hay không, mà khó ở đây là có tìm được lời giải phù hợp với tư duy và
kiến thức của HS tiểu học hay không.
Vì vậy khi dạy toán cho HS tiểu học, việc dạy để HS nắm được các
“biểu tượng” và các “thuật ngữ toán học” là chưa đủ. HS cần có cơ hội và
nói chuyện với nhau về toán học. Điều đầu tiên là HS có các kĩ năng đọc để
học toán không?
Nhiều HS gặp khó khăn trong môn Toán do phức tạp của từ ngữ
nhiều hơn là chính các bài toán đó. Đối với HS các kĩ năng đọc là rất cần
thiết giúp HS giải bài toán.
Ở đây đọc không phải là đọc to một từ mà là đọc và hiểu. HS cần
phải có khả năng đọc được các câu hỏi về toán, hiểu chúng và cuối cùng là
giải các bài toán đó. Vì vậy GV cần giúp HS hiểu nội dung bài toán. GV
nên trình bày nội dung môn toán theo trình độ ngôn ngữ mà HS có thể đọc
và hiểu được.
SVTH: Trần Thị Cẩm Tú
17