Thúc đẩy sự dạng hoá các phơng pháp và hình thức dạy
học bài 11: Ôn tập trong ch ơng trình môn Địa lí lớp 4
bằng giáo án điện tử
A . Đặt vấn đề:
Địa lý là môn học rất quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho
HS Tiểu học. Riêng chơng trình môn Địa lí lớp 4 cung cấp một số kiến thức cơ bản về
các sự vật, hiện tợng và các mối quan hệ địa lý đơn giản ở các vùng, miền trên đất nớc
ta. Bớc đầu hình thành và rèn luyện cho HS những kĩ năng địa lí đơn giản nhng rất
quan trọng, góp phần bồi dỡng và phát triển ở HS thái độ và thói quen ham hiểu biết,
yêu thiên nhiên, đất nớc, con ngời, có ý thức và hành động bảo vệ môi trờng .
Cấu trúc, nội dung các phần của chơng trình môn Địa lí 4 đợc phân theo dạng địa
hình, chủ yếu đề cập đến đặc điểm thiên nhiên, con ngời với cách thức sinh hoạt, sản
xuất ở ba miền của đất nớc ta: miền núi, trung du, miền đồng bằng và duyên hải. Ch-
ơng trình không giới thiệu trọn vẹn cả vùng mà chỉ chọn tập trung vào một số biểu t-
ợng của địa lí đất nớc.
Chơng trình môn Địa lí 4, qua mỗi nội dung sau mỗi phần đều có các bài Ôn tập
nhằm hệ thống hoá các nội dung đã học, so sánh đặc điểm giữa các vùng miền, khắc
sâu kiến thức cho HS để các em nắm đợc những nét cơ bản về địa lý các vùng, miền
chính của đất nớc.
Qua việc dạy các bài Ôn tập ở Địa lí, nhiều GV cho rằng bài Ôn tập là loại
bài khó với nhiều lý do:
- Trong tiết Ôn tập, SGK trình bày đơn giản, ngắn gọn thờng chỉ là nêu một số yêu
cầu, một số câu hỏi gợi ý có tính nhắc lại nội dung của các bài đã học.
- SGV cũng viết rất ngắn gọn, tất cả các bài chỉ là những phơng án mang tính chất gợi
ý, khá giống nhau về hình thức dạy học, nh làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoặc
làm việc cả lớp nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu để hoàn thành nội dung ở SGK, mà
muốn có kết quả, ngời dạy phải nghiên cứu tìm ra những phơng án, hình thức dạy học
phù hợp với đối tợng HS mình, điạ phơng mình.
- Còn ở sách thiết kế bài giảng trình bày các phơng án lên lớp cụ thể hơn nhng cũng
chủ yếu là một số hình thức DH đơn giản, quen thuộc nh hớng dẫn theo cặp đôi hoặc
nhóm. Nếu không có sự tìm tòi sáng tạo thì tiết học sẽ diễn ra một cách bình thờng, dễ
việc rèn luyện kĩ năng cho HS nh: kĩ năng sử dụng bản đồ, lợc đồ, bảng số liệu hoặc
GV đa ra những tranh ảnh phù hợp với nội dung từng chủ đề, từng phần, yêu cầu HS
quan sát trả lời hay GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm
còn đơn điệu chỉ có HS khá, giỏi tham gia. Đây là cách dạy kết hợp cả phơng pháp cũ
và phơng pháp mới. Nhng phần lớn GV còn máy móc, rập khuôn theo SGV, sách thiết
kế, cha thể hiện đợc sự sáng tạo để phù hợp với từng đối tợng HS lớp mình, trờng
mình, điều này thờng làm cho HS thiếu hứng thú và bị nhàm chán.Không những thế có
lúc GV cha biết xử lý hết các tình huống s phạm có thể xẩy ra.
2 ./ Đối với học sinh:
u điểm:
+ Tiếp thu nhanh, hiểu bài nhanh
+ Nắm đợc nội dung cơ bản của bài
+ Biết trình bày rõ mạch lạc những nét cơ bản về Địa lí của từng vùng, miền đặc biệt
một số em còn biết so sánh rút ra đựơc những điểm giống nhau và khác nhau giữa các
vùng miền và bọc lộ cảm xúc của mình trớc cảch đẹp của thiên nhiên đất nớc.
Nhợc điểm:
+ Nhiều em cha thực hiện đợc việc học của mình, còn xem nhẹ phân môn Địa lý.
+ Cha nắm đợc đặc điểm tiêu biểu, cơ bản của từng vùng, miền nớc ta.
+ Kỹ năng chỉ và mô tả bản đồ, lợc đồ, sử dụng bảng số liệu cha thành thạo, nhiều em
còn quá dự dẫm vào bạn, vào GV.
+ Hiểu bài còn chậm., phát hiện ra mối quan hệ còn lúng túng, sai lệch.
+ Trình bày cha chặt chẽ, thiếu mạnh dạn, kĩ năng giao tiếp còn hạn chế.
Qua thực tế giảng dạy, qua tìm hiểu các đồng nghiệp trong và ngoài trờng thì các
giờ Ôn tập thờng mang lại kết quả cha cao, cha đáp ứng đợc yêu cầu.
Không những ở lớp 4 mà qua một số tiết dự giờ một số tiết Ôn tập môn Địa lí ở
lớp 5 các GV đều mang lại hiệu quả cha cao.
Vấn đề cần quan tâm ở đây là cần có cách tổ chức phù hợp để HS tích cực hoạt động
trên cơ sở vốn kiến thức đã có, sắp xếp, hệ thống lại để giúp các em có cách nhìn tổng
thể, biết cách phân tích, tổng hợp rút ra nhận xét , .thực tế cho thấy b ớc lên bậc Tiểu
học thì hoạt động Học tập là chủ đạo, hoạt động Vui chơi là thứ yếu. Song do đặc
dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính ở Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung
du Bắc Bộ.
B . Đồ dùng dạy học
- 2 bản đồ trống,
- Máy chiếu, 3 lá cờ
C .Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Trò chơi: : Ô chữ kỳ diệu (8 10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại một số địa danh ở vùng, miền núi và trung du.
*GV nêu tên trò chơi, thời gian chơi, luật chơi, cách đánh giá.
Cách chơi: - GV thao tác trên máy đa ra mẫu bảng gồm 7 ô chữ
- GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm lần lợt dùng chuột kích vào ô mình chọn . Sau
khi nghe gợi ý, nhóm nào nghĩ ra trớc, phất cờ xin trả lời.
- HS đoán đợc ô chữ là từ gì.
- GV dùng chuột kích vào ô chữ để HS biết đáp án.
Dựa vào các từ đã biết ở hàng ngang. HS tìm ra từ hàng dọc. Hoặc các nhóm có thể trả
lời ô chữ hàng dọc khi các ô hàng ngang cha đợc mở hết.
- Đoán đúng ô chữ hàng ngang cho 5 điểm, ô chữ hàng dọc 20 điểm.
Ví dụ 1:
HS:- Đại diện nhóm 1 dùng chuột kích vào ô số 1 và đọc to câu hỏi
- Tên địa danh có sản phẩm cà phê thơm ngon nổi tiếng?
HS: - Buôn Ma Thuột
GV: Dùng chuột kích vào ô chữ để HS biết đáp án Buôn Ma Thuột
Ví dụ 2 :
HS:- Đại diện nhóm 2 kích vào ô số 3 và đọc to câu hỏi
- Gồm 7 chữ cái, tên một cao nguyên có độ cao lớn nhất ở vùng Tây Nguyên?
HS:- Lâm Viên
Ví dụ 3 : Nhóm 3 chọn Ô số 5
- Gồm 11 chữ cái, tên hồ nớc đẹp, nổi tiếng nằm giữu thành phố Đà Lạt?
HS:- Hồ Xuân H ơng
Ví dụ 4 : Nhóm 1 chọn Ô số 2