THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: “ Một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng
chống suy dinh dưỡng cho trẻ trong trường mầm non”.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Quản lí
3. Tác giả: Nguyễn Thị Hưng
Nam (nữ): Nữ
- Ngày/ tháng/ năm sinh: 10/05/1977
- Trình độ chuyên môn: Đại học
- Chức vụ, đơn vị công tác: Phó hiệu trưởng – Trường Mầm non Sao Mai
- Điện thoại: 0979.557.368
4. Đồng tác giả: Không
5. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường Mầm non Sao Mai – Thị xã Chí Linh –
Tỉnh Hải Dương.
- Điện thoại: 03203.882.626
6. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu: Trường Mầm non Sao Mai – Thị xã Chí Linh
– Tỉnh Hải Dương.
- Điện thoại: 03203.882.626
7. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Các nhà trường có tổ chức ăn bán trú đều có thể áp dụng sáng kiến này.
8. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Tháng 9/ 2014 – 5/2015
HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐƠN
VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Nguyễn Thị Hưng
1
+ Chỉ ra lợi ích thiết thực của sáng kiến: Trong sáng kiến này của tôi, tôi
đã mạnh dạn xây dựng và thực hiện áp dụng trong thực tế một quá trình chỉ đạo,
bồi dưỡng để cán bộ, giáo viên có thể nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống
suy dinh dưỡng cho trẻ trong nhà trường.
4. Khẳng định giá trị, kết quả đạt được của sáng kiến:
Sáng kiến “ Một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống
suy dinh dưỡng cho trẻ trong trường mầm non” từ những việc làm cụ thể và những
biện pháp nêu trên đã đạt được kết quả trong việc nâng cao chất lượng bữa ăn cho
trẻ và đồng thời khẳng định rất rõ giá trị mà sáng kiến đã mang lại.
5. Đề xuất kiến nghị để thực hiện áp dụng hoặc mở rộng sáng kiến:
Trong quá trình áp dụng sáng kiến này tôi rất mong được sự giúp đỡ của
lãnh đạo cấp trên, Ban giám hiệu, giáo viên, phụ huynh trong nhà trường, đã tạo
điều kiện về cơ sở vật chất và thường xuyên mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng về
trình độ, năng lực và chăm sóc sức khỏe cho trẻ, hướng tới mục tiêu chung “Tất cả
vì tương lai con em chúng ta”
3
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến:
1.1. Lý do chọn đề tài:
Trẻ em là nguồn hạnh phúc của mỗi gia đình, là tương lai của đất nước. Trẻ
em hôm nay – Thế giới ngày mai. Vì vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh an toàn
thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non là việc làm hết sức
quan trọng. Vấn đề chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ không tốt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe
của trẻ và nó ảnh hưởng đến trí tuệ của trẻ. Do vậy việc nuôi dưỡng, giáo dục và
phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ là hết sức cần thiết. Chính vì vậy trước tiên ta
dưỡng hợp lý, giữ được vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống suy dinh
dưỡng cho trẻ. Giúp cho trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất và cơ thể của trẻ đảm bảo
nhu cầu dinh dưỡng cần thiết.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Sáng kiến của tôi đưa ra một số biện pháp về cải thiện chế biến nâng cao
chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ trong trường mầm non
nơi tôi công tác.
Đối tượng áp dụng sáng kiến này là tất cả các nhà trường có tổ chức ăn bán trú.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện sáng kiến này tôi đã sử dụng một số phương pháp
cơ bản sau:
- Phương pháp nghiên cứu: (Đọc, tìm hiểu các loại tài liệu có liên quan và
nghiên cứu tình hình thực tế …)
- Phương pháp thực hành: (Mang ý tưởng, sáng kiến vào thực hành trong
thực tế để đánh giá và tích lũy kinh nghiệm…)
- Phương pháp quan sát: (Dùng quan sát, khả năng thực hiện… ) và một số
phương pháp khác.
2. Cơ sở lý luận của vấn đề:
Trẻ em là chủ nhân tương lai của đất nước là vốn quý của con người. Vì vậy ăn
uống giúp cho trẻ em có một thể lực tốt, và ăn uống theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ
5
thể, đảm bảo đủ về lượng và chất thì cơ thể mới phát triển toàn diện được. Vậy vấn
dinh dưỡng là nhu cầu sức khỏe của mỗi người, trẻ em cần dinh dưỡng để phát triển
thể lực, trí tuệ, nếu trẻ không được nuôi dưỡng tốt sẽ chậm lớn, chậm phát triển về mọi
mặt và ngược lại nếu trẻ được nuôi dưỡng tốt sẽ mau lớn khỏe mạnh.
Đời sống nhân dân ngày được nâng cao là nhờ có nền kinh tế phát triển. Vì
vậy, nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng dần được chú trọng nhiều hơn, đặc biệt là
trẻ em. Trẻ em ngày nay có thông minh, khỏe mạnh, có khả năng học tập tốt thì
sách báo và cập nhập bằng công nghệ thông tin còn hạn chế…
Ngày nay việc sử dụng các loại thuốc kích thích, thuốc trừ sâu cho nuôi trồng,
chăm sóc ngày càng lạm dụng, làm ảnh hưởng rất lớn đến vệ sinh an toàn thực phẩm.
3.3. Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống
suy dinh dưỡng cho trẻ.
Căn cứ vào thực tế bữa ăn của trẻ với mức đóng góp của phuynh là 12.000
đồng/ 1 trẻ/ 1 ngày. Trẻ ăn tại trường một bữa chính và một bữa phụ theo thực đơn
cụ thể như:
Bảng thực đơn chuẩn về mùa hè
Thứ
Thứ 2
Thời điểm ăn
Thứ 3
Thứ 4
- Thịt rim - Đậu sốt cà chua.
Ăn trưa (Bữa chính)
-
thịt lợn.
xương bí đỏ rau
- Dưa hấu
Ăn chiều (Bữa phụ)
đay, tôm
7
xanh.
3.4. Kết quả điều tra về trẻ tình trạng sức khỏe của trẻ trong thời điểm
tháng 9 năm 2014.
Kết quả khảo sát
Số lượng
%
435
100%
435
100%
408
93,8%
403
92,6%
32
7,4%
407
93,6%
28
6,4%
Nội dung
Tổng số trẻ trong toàn trường
Trẻ ăn bán trú tại trường
Trẻ ăn hết xuất
Trẻ phát triển bình thường về cân nặng
trường mầm non. Cụ thể như sau:
4.1. Bữa ăn phải đa dạng:
Trong bữa ăn của trẻ phải đảm bảo và đa dạng các loại thực phẩm. Vì mỗi
loại thực phẩm cung cấp một số chất dinh dưỡng, nếu ta chế biến hỗn hợp nhiều
loại thực phẩm thì ta sẽ có thêm nhiều chất dinh dưỡng và các chất sẽ bổ sung cho
nhau để tạo cho trẻ có một bữa ăn ngon cân đối, đủ chất và đảm bảo.
4.2. Bữa ăn phải cân đối:
Cơ thể có đủ các chất dinh dưỡng, đủ năng lượng để duy trì sự phát triển, vui
chơi, giải trí phải nhờ có một khẩu phần ăn cân đối. Trẻ em chỉ cần ăn đủ chất và hoạt
động, vui chơi đều đặn sẽ phát triển bình thường. Nếu ăn nhiều mà không hoạt động
dẫn đến thừa năng lượng sẽ gây béo phì. Nhưng nếu để trẻ ăn không đủ chất, đủ
lượng trẻ sẽ mệt mỏi, hoạt động kém và dẫn đến suy dinh dưỡng.
4.3. Bữa ăn phải điều độ và đảm bảo chế độ dinh dưỡng:
- Cần phải xây dựng thực đơn đảm bảo theo mùa, theo tuần ...
- Tính khẩu phần ăn cân đối hàng ngày.
- Khoảng cách các bữa ăn hàng ngày của trẻ phải đảm bảo.
- Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm phải thực hiện tốt.
4.4. Nâng cao trình độ cho giáo viên nuôi:
Các cô trong tổ nuôi dưỡng phải có kỹ năng chế biến các món ăn cho trẻ
mầm non, có như vậy khi chế biến các cô mới thực hiện nghiêm túc thực đơn đã đề
ra. Đảm bảo thường xuyên thay đổi các món ăn giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất.
Các cô trong tổ nuôi dưỡng phải biết tính khẩu phần ăn cho trẻ, để biết được
lượng Kcal cung cấp cho trẻ trong ngày đạt bao nhiêu % so với nhu cầu cần đạt.
Kcal do các chất cung cấp có được cân đối, hợp lý hay không?
9
Các bữa ăn của trẻ trong ngày phải có khoảng cách đảm bảo, không lên quá
gần nhau và phải bổ sung kịp thời năng lượng cho trẻ. Cũng không lên cho trẻ ăn
khi trẻ vẫn còn no, như vậy sẽ gây lên sự chán ăn ở trẻ.
- Cân đối về Gluxit: Trong khẩu phần ăn của trẻ Gluxit là thành phần cung
cấp năng lượng chủ yếu, vì Gluxit có giá thành rẻ nhất đồng thời lại có số lượng
nhiều nhất.
- Cân đối về Vitamin: Vitamin tham gia vào chuyển hóa trao đổi chất trong cơ
thể, vì vậy phải cung cấp đủ các Vitamin. Nếu thiếu Vitamin trong khẩu phần ăn sẽ
làm rối loạn quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng cung như trao đổi chất trong cơ thể.
- Cân đối về chất khoáng: Các chất khoáng trong khẩu phần giữ vai trò cân
bằng để duy trì tính ổn định.
Muốn có khẩu phần ăn cân đối cho trẻ cần phối hợp nhiều loại thực phẩm
với nhau và đảm bảo đủ lượng theo lứa tuổi.
4.7. Kết hợp với giáo viên trên lớp trong quá trình tổ chức cho trẻ ăn:
Bản thân tôi là một người quản lí phụ trách công tác chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tôi đã cố gắng chỉ đạo giáo viên để chế biến được những món ăn ngon, hấp dẫn
để khi ăn trẻ cảm thấy ngon miệng và ăn hết xuất.
Để làm tốt được điều đó tôi phải chỉ đạo giáo viên trong tổ nuôi dưỡng phối
hợp chặt chẽ với giáo viên trên lớp để động viên trẻ ăn ngon hết xuất. Thông qua
các món ăn các cô còn lồng nghép giáo dục về dinh dưỡng cho trẻ.
Để nâng cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng chăm sóc cho trẻ trong bữa ăn
các cô giáo chuẩn bị giờ ăn cho trẻ phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Chuẩn bị bàn ăn sạch sẽ, gọn gàng, chỗ ngồi đảm bảo, trên bàn có đĩa
đựng cơm rơi và khăn ẩm cho trẻ lau tay.
- Cô giáo phải đeo khẩu trang khi cho trẻ ăn và khi trẻ ăn các cô phải chú ý
đến những trẻ biếng ăn để động viên trẻ ăn hết xuất.
- Giáo viên có thể giáo dục cho trẻ phát triển về nhận thức và ngôn ngữ thông
qua giờ ăn của trẻ.
11
VD: + Về nhận thức: Giáo viên giúp trẻ nhận biết một số thức ăn như thịt,
thông qua các giờ vui chơi và hoạt động hàng ngày. Giúp trẻ biết được khi ăn
uống đầy đủ chất con người sẽ trở lên khỏe mạnh, da dẻ hồng hào, thông minh học
giỏi. Nếu không ăn uống đầy đủ chất con người sẽ bị ốm yếu, gầy còm ...
- Vấn đề bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ trẻ em. Vì vậy tôi đã chỉ
đạo giáo viên vệ sinh phòng lớp sạch sẽ, thông thoáng, khô ráo, khơi thông cống
rãnh ... điều đó cũng góp phần giúp trẻ khỏe mạnh.
4.8. Tự nghiên cứu học tập tham khảo tài liệu để tìm ra nhiều món ăn mới
lạ hấp dẫn đảm bảo dinh dưỡng để thay đổi thực đơn cho trẻ thường xuyên.
Bản thân tôi trực tiếp phụ trách công tác chăm sóc, nuôi dưỡng với công
việc này bản thân tôi cũng chưa có nhiều kinh nghiệm lên tôi đã cố gắng học hỏi
các trường bạn, qua tài liệu, sách báo, qua mạng Intenet để biết thêm một số cách
chế biến món ăn cho trẻ mầm non. Sau đó tôi đã vận dụng vào tình hình thực tế
của nhà trường để đưa ra những biện pháp tốt nhất và chỉ đạo cho các đồng chí
trong tổ nuôi dưỡng chế biến nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ đồng thời phải
đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng cung cấp cho trẻ hoạt động.
5. Kết quả đạt được:
Sau một năm thực hiện một số biện pháp về nâng cao chất lượng bữa ăn và
phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ trong trường mầm non tôi đã thu được một
số kết quả sau:
Trong năm học vừa qua nhà trường không có trường hợp nào bị ngộ độc
thức ăn, trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, số trẻ suy dinh dưỡng giảm, nhà trường
luôn có uy tín và được sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh. Vì vậy trẻ đến
trường ngày một đông, Hiện nay đã có 435 học sinh học tại trường.
13
Với 435 học sinh được khảo sát và khám sức khỏe kết quả như sau:
Kết quả sau khi áp dụng sáng kiến
Số lượng
%
xuyên trong bữa ăn tôi thấy trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, không có hiện tượng
bỏ bữa, chán ăn. Điều này đã khẳng định kết quả bước đầu đem lại sau khi tôi áp
dụng sáng kiến này trong nhà trường nơi tôi công tác.
6. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng:
Đối với sáng kiến “ Một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng
chống suy dinh dưỡng cho trẻ trong trường mầm non” mà tôi nêu ở trên được áp
dụng tại nhà trường nơi tôi công tác. Nếu các nhà trường có tổ chức ăn bán trú
thấy áp dụng được thì có thể nhân rộng thêm.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non có vai trò hết sức
quan trọng trong việc hình thành và nhân cách cho trẻ. Để trẻ luôn khỏe mạnh phát
14
triển một cách toàn diện về đức, trí, thể, mỹ, tình cảm quan hệ xã hội thì việc chăm
sóc giáo dục và nuôi dưỡng trẻ theo khoa học là hết sức quan trọng và cần thiết.
Bằng sự cố gắng không ngừng của bản thân trong công tác chỉ đạo, sự nhiệt
tình của các đồng chí cán bộ giáo viên, sự quan tâm tạo điều kiện của lãnh đạo cấp
trên trong những năm qua nhà trường đã gặt hái được những kết quả đáng khích
lệ. Là sự kết hợp có chọn lọc các phương pháp cùng với sự tổng hòa các hoạt động
giáo dục của nhà trường, phương tiện giáo dục phục vụ mục tiêu chung của nhà
trường và không thể không kể đến việc chỉ đạo chăm sóc sức khỏe cho trẻ đặc biệt
là công tác nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ.
Từ những khó khăn ban đầu trong công tác chọn và chế biến thực phẩm đến
nay giáo viên đã thực hiện thành thạo và thường xuyên thay đổi khẩu vị cho trẻ
giúp trẻ ăn ngon miệng, hết xuất, sức khỏe của trẻ ngày một tăng, số trẻ bị suy
dinh dưỡng giảm, trẻ đến trường ngày một đông. Bởi vậy mà việc cải thiện và
nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ trong trường mầm non là hết sức cần thiết.
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu tập huấn “ Vệ sinh an toàn thực phẩm”
16
- Sổ tay nội trợ.
- Tài liệu bồi dưỡng hè
- Sách hướng dẫn chế biến các món ăn.
- Một số tài liệu có liên quan về công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
MỤC LỤC
NỘI DUNG
STT
Trang bìa
Phần 1: Mở đầu
17
TRANG
1
1.1
1.2
1,3
1.4
2
3
Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng bữa ăn ........
Kết quả điều tra .....
Các giải pháp, biện pháp thực hiện
Bữa ăn phải đa dạng, ......
Bữa ăn phải cân đối
Bữa ăn phải điều độ và đảm bảo .....
Nâng cao trình độ cho giáo viên nuôi
Quản lý tốt quỹ tiền ăn của trẻ
Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý của trẻ
Kết hợp với giáo viên đứng lớp ....
Tự nghiên cứu học tập tham khảo tài liệu ......
Kết quả đạt được
Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
Kết luận
Khuyến nghị
18
1
2+3
4
4
5
5
5
5+6
6
6
7