THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Quản lý giáo dục học sinh khó khăn trong học tập
và rèn luyện đạo đức trong trường trung học cơ sở.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Trường trung học cơ sở.
3. Tác giả:
Họ và tên: Dương Văn Hè
Nam (nữ): Nam.
Ngày tháng năm sinh: 01. 06. 1966.
Trình độ chuyên môn: Đại học Văn.
Chức vụ, đơn vị công tác: Hiệu trưởng Trường THCS An Lạc.
Điện thoại:01693705212
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường Trung học cơ sở An Lạc
Địa chỉ: Xã An Lạc – Chí linh – Hải Dương
Điện thoại: 03203888019
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu:Trường Trung học cơ sở An Lạc
Địa chỉ: Xã An Lạc – Chí Linh – Hải Dương
Điện thoại: 03203822583
6. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho
học sinh.
- Giáo dục nhân cách đạo đức học sinh ở trường Trung học cơ sở.
7. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Năm học 2013 – 2014
TÁC GIẢ
(Kí và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐƠN
VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Dương Văn Hè
+Tính mới, tính sáng tạocủa sáng kiến
Giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung là một công việc thường xuyên
trong mỗi nhà trường song nhiều khi chúng ta chưa thực sự chú ý đến
2
những học sinh có hoàn cảnh khó khăn muốn đạt được hiệu quả cao chúng
ta phải phân loại đối tượng học
+ Khả năng áp dụng của sáng kiến
Khả năng áp dụng sáng kiến tại nhà trường cao vì mỗi nhà trường đều có
hội đồng chủ nhiệm và các đoàn thể tất cả chung tay vì sự nghiệp giáo dục
+ Chỉ ra lợi ích thiết thực của sáng kiến
Khi áp dụng sánh kiến này thành công sẽ góp phần giảm đáng kể học sinh
hư, học sinh có đạo đức yếu kém trong mỗi nhà trường và học sinh bỏ học
hàng năm
4 . Khảng định giá trị , kết quả đạt được của sáng kiến
Sáng kiến được áp dụng trong nhà trường được cán bộ và giáo viên đánh
giá cao và đề nghị được áp dụng các năm học tiếp theo
5 . Đề xuất kiến nghị để thực hiện áp dụng hoặc mở rộng sáng kiến
Đây là một sáng kiến của cá nhân song cần được mở rộng nhất là vấn đề
đạo đức học sinh trong các trường học hiện nay
3
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến
Nhân loại ở thế kỷ của khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức với xu
thế toàn cầu mạnh mẽ. Việt nam đã và đang phát triển với xu thế hội nhập,
trên cơ sở phát huy những tinh hoa văn hoá của nhân loại và những thành tựu
*Đối với địa phương và nhà trường: Cần tạo mọi điều kiện về cơ sở
vật chất để các em vui chơi, giải trí, học tập trong một môi trường tốt nhất.
*Đối với học sinh: Phải vâng lời cha mẹ, thầy cô, tự giác rèn luyện,
chăm ngoan học giỏi. Không vi phạm nội quy; điều lệ nhà trường, quy định
của khu dân cư, các tệ nạn xã hội. Phát huy tính chủ động, sáng tạo, dân chủ
trong các hoạt động.
2. Thực trạng của vến đề
Xác định rõ vai trò quan trọng của giáo dục, trong những năm gần đây
Đảng và nhà nước ta rất quan tâm, đầu tư cho giáo dục. Nên trong các nhà
trường, nhiệm vụ trọng tâm là phải giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành
những con người toàn diện, phải có đức và tài. Song thực tế hiện nay, trong
nhà trường còn có những em học sinh đang gặp phải khó khăn về mặt học tập
và rèn luyện đạo đức cần được quan tâm, giúp đỡ về nhiều mặt của nhà
trường, gia đình, xã hội và sự nỗ lực của chính bản thân các em.
Thực trạng học sinh có khó khăn trong các nhà trường trung học cơ sở
hiện nay có rất nhiều loại, chẳng hạn như các em bị mù, câm, điếc, thiểu năng
trí tuệ không thể học tập được trong những trường học bình thường, có những
em do hoàn cảnh phải đi lang thang, có em phạm pháp, gây rối trật tự phải tập
trung vào trường giáo dưỡng.... Ở đây, tôi không đề cập đến những loại trẻ
gặp khó khăn đặc biệt này, mà chỉ đề cập đến những học sinh có khó khăn
đang học tập và rèn luyện trong trường học.
*Ưu điểm:
- Phần lớn cán bộ giáo viên trong nhà trường xác định rõ nhiệm vụ giáo dục
học sinh là vô cùng quan trọng và thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của Ban
giám hiệu.
- Nhiều gia đình quan tâm, sát sao trong việc giáo dục con em mình.
- Nhà trường đã quan tâm đầy đủ về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của
học sinh, chăm lo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
5
6
- Nhu cầu xã hội lành mạnh kém phát triển, có những dấu hiệu tiêu cực, đối
lập với những mối quan hệ văn hóa tinh thần,nhân bản,thẩm mỹ của con
người.Mất cân bằng trong mối quan hệ nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần.
b. Về ý thức đạo đức.
Học sinh có khó khăn về đạo đức thường có biểu hiện kém phát triển về ý
thức hoặc có khi trở nên vô ý trong quan hệ với cộng đồng, với người khác.
Các em thiếu niềm tin, hay hoài nghi trong cuộc sống, trong quan hệ với mọi
nguời hay cả với người thân. Ngại thổ lộ, bộc bạch tâm tính, những nét riêng
tư của mình ngay cả những mặt tích cực. Đôi khi có sự di chuyển niềm tin từ
việc tin vào những người tốt, vào những lẽ sống, những lý tưởng sống tích
cực, cao đẹp sang niềm tin mù quáng vào cuộc sống bụi đời với những bạn
đường sống ngoài lề của cuộc sống xã hội.
c.Về tình cảm và ý chí đạo đức
- Một số em có dấu hiệu bị tổn thương về mặt tình cảm gia đình, tình cảm bạn
bè, thầy trò. Thậm trí cá biệt có em tình cảm trở nên chai sạn, phớt đời, hận
đời, hằn học, có em hận thù cả với người ruột thịt của mình.
- Một số em sống thiếu tình cảm, mồ côi cha mẹ khao khát được sống trong
tình cảm nhưng không được bù đắp thỏa đáng cũng làm cho các em có biểu
hiện tiêu cực.
- Có biểu hiện mất thăng bằng về mặt tình cảm, dễ bị kích động lôi kéo, lòng
kiên trì và năng lực tự kiềm chế thấp có thể trở lên nhu nhược.
- Một số em tỏ ra kém ý chí. Điều này thể hiện ở cả hai khía cạnh: không tự
kiềm chế được hành vi tiêu cực của mình hoặc tỏ ra yếu đuối, dễ bị lôi cuốn,
cám dỗ, ngại làm những việc cần phải khắc phục những khó khăn trong học
tập, lao động và công việc tập thể.
d. Một số biểu hiện về hành vi, thói quen đạo đức.
- Các em liều lĩnh, nghèo nàn về tình cảm và hay có sự dối trá để bảo vệ
Nghị quyết trung ương II khoá VIII đã khẳng định: "Giáo viên là nhân
tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh". Xác định rõ vai
trò quan trọng của giáo viên trong việc giáo dục học sinh nên tôi đã thường
xuyên quan tâm chỉ đạo, cung cấp những tài liệu có đề cập tới việc giáo dục
học sinh có khó khăn cho đội ngũ giáo viên, giáo viên chủ nhiệm và tôi đã
thực hiện công việc quản lý:
8
3.1 Chỉ đạo giáo viên:
Muốn giáo dục học sinh trước hết người thầy phải là tấm gương sáng về
nhân cách đạo đức, lối sống cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Bên
cạnh những chuẩn mực đó, mỗi cán bộ giáo viên phải nhận thức sâu sắc về
việc giáo dục đạo đức học sinh trong quá trình học tập cũng như rèn luyện.
a. Đối với cán bộ giáo viên bộ môn:
Quá trình giảng dạy: Giáo viên phải giáo dục cho học sinh biết xác định
động cơ, thái độ học tập bộ môn, ý thức tự giác, tự nghiên cứu, tìm tòi sáng
tạo. Mỗi giáo viên cần dựa vào ưu thế của bộ môn mà mình giảng dạy để giáo
dục cho học sinh.
Thông qua bài giảng của mình, giáo viên có trách nhiệm giáo dục tư
tưởng chính trị cho học sinh, đó là ý thức tổ chức, kỷ luật, tính kiên trì, cẩn
thận, tính trung thực và lòng tự tin. Đặc biệt là phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh trong các giờ học, từ đó thu hút các em say mê,
yêu thích môn học.
Ngoài việc truyền thụ đầy đủ kiến thức cho học sinh giáo viên cần phải quan
tâm đến việc rèn luyện cho các em ý thức tự giác học tập ở lớp cũng như ở nhà, ý
thức tự quản trong lớp, trong nhóm, trong bàn...
Học sinh vi phạm trong giờ của mình, giáo viên phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về
việc quản lý, giáo dục. Sau khi làm xong nhiệm vụ của mình. Giáo viên phải báo
cáo kịp thời về ban giám hiệu và trao đổi trực tiếp giáo viên chủ nhiệm.
giáo dục nhân cách cho học sinh. Đối với lớp có học sinh khó khăn, lựa chọn
giáo viên chủ nhiệm cần là những giáo viên có phẩm chất, năng lực và tinh
thần trách nhiệm cao.
Vì vậy, trong những năm học vừa qua tôi đã tập trung chỉ đạo đồng bộ
giáo viên chủ nhiệm xác định rõ chức năng- nhiệm vụ của mình:
*Chức năng của giáo viên chủ nhiệm:
- Quản lý giáo dục toàn diện học sinh một lớp.
- Tổ chức tập thể học sinh hoạt động tự quản, nhằm phát huy tiềm năng
tích cực của mọi học sinh.
Giáo viên chủ nhiệm là chiếc cầu nối giữa tập thể học sinh với các tổ chức,
xã hội trong và ngoài nhà trường, là người tổ chức phối hợp các lực lượng
giáo dục.
10
- Đánh giá khách quan kết quả rèn luyện của mỗi học sinh và phong trào
chung của lớp.
* Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm.
- Nắm vững mục tiêu giáo dục của cấp học, lớp học.
- Tìm hiểu để nắm vững cơ cấu tổ chức của nhà trường.
- Tiếp cận học sinh, nghiên cứu và phân tích mọi đặc điểm của đối tượng
trong lớp và các yếu tố tác động đến các em bao gồm: đặc điểm tâm sinh lý,
nhân cách, năng lực của mỗi em, hoàn cảnh gia đình và sự quan tâm của gia
đình đối với con em.
- Giáo viên chủ nhiệm phải tự hoàn thiện phẩm chất, nhân cách của con
người: yêu nghề, mến trẻ "Tất cả vì học sinh thân yêu".
- Không ngừng học tập chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm nhằm đổi mới
công tác tổ chức giáo dục, dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện trong nhà trường.
- Giáo viên chủ nhiệm phải là người tổ chức liên kết toàn xã hội để xây
- Kiểm tra giám sát giờ tự học ở nhà.
- Thường xuyên theo dõi kết quả học tập của các em ở tất cả các môn để phát
hiện kịp thời những thành tích mà các em đã cố gắng đạt được nhằm động
viên, khen thưởng và kích thích các em cố gắng cao hơn nữa.
Với những học sinh có khó khăn về rèn luyện đạo đức:
- Thuyết phục bằng tình cảm, bằng sự khoan dung độ lượng.
- Xây dựng lại niềm tin đối với các em.
- Dùng nhân vật trung gian có uy tín để giáo dục các em.
- Phát huy vai trò chủ động và tự quản của các tập thể học sinh.
- Dùng biện pháp thi đua, động viên, khen thưởng, kỷ luật.
- Liên kết chặt chẽ với Ban giáo dục đạo đức để kiểm tra, giám sát mọi hoạt
động cũng như thái độ của các em trong giờ học cũng như giờ chơi, không để
cho các em này có cơ hội vi phạm kỉ luật.
Trong quá trình chỉ đạo các hoạt động này cần có sự thường xuyên
kiểm tra – đánh giá và có những phản ánh cụ thể, chính xác để có sự chỉ đạo
kịp thời, phù hợp sao cho công tác này thu được hiệu quả cao nhất.
Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm tổ chức tốt các việc giáo dục học sinh có
khó khăn trong tập thể học sinh.
12
Tổ chức tốt các "đôi bạn" hoặc "nhóm bạn" cùng tiến.
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa để lôi cuốn những học sinh có khăn
vào những hoạt động tập thể lớp, trong trường và ngoài trường. Đônhf thời
tạo cơ hội để các em thể hiện và phát huy sở trường năng khiếu của mình.
Xây dựng tổ chức học tập, tập thể lớp và Chi đoàn có trách nhiệm và
lòng thương yêu đối với những học sinh này. Tận tình giúp đỡ, động viên các
bạn ở mọi lúc mọi nơi.
3.2 Chỉ đạo tập thể sư phạm áp dụng sáng tạo các phương pháp giáo dục
đặc biệt cho phù hợp với từng đối tượng:
văn hóa.
Các tổ chức xã hội cùng phối hợp để ngăn chặn, giáo dục ý thức phòng
chống các tệ nạn xã hội.
Kết hợp chặt chẽ với gia đình, quy định về trách nhiệm của cha mẹ trong
việc giáo dục con cái.
Yêu cầu các bậc cha mẹ tổ chức cho con cái sinh hoạt, học tập có nề nếp.
Quan tâm theo dõi, kiểm tra nhắc nhở kịp thời những sai lệch của con cái.
Phát huy thế mạnh của hội cha mẹ học sinh, duy trì hoạt động định kì, tổ
chức báo cáo sáng kiến kinh nghiệm, trao đổi phương pháp giáo dục con cái.
Hình thành mối quan hệ thường xuyên, liên tục với giáo viên chủ nhiệm và
nhà trường để nắm được tình hình học tập cũng như những hoạt động của con
cái khi ở trường.
4. Kết quả đạt được
Căn cứ vào những ưu, nhược điểm đã nêu trong phần cơ sở thực tiễn
của đề tài đồng thời bám vào những nội dung đã nêu ở trên, tôi đã tiến hành
việc tổ chức thực nghiệm.
4.1 Quá trình thực nghiệm
Năm học 2012-2013: Tôi tiến hành thực nghiệm đề tài tại trường THCS
ở 8 lớp trong 4 khối. Kết quả như sau: Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà
trường có nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức học
sinh, làm tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, đặc biệt giáo viên chủ nhiệm có
thêm nhiều kiến thức trong việc quản lý giáo dục học sinh lớp mình, các đoàn
thể trong và ngoài nhà trường, các tổ chức xã hội, phụ huynh học sinh đã kết
hợp chặt chẽ với nhà trường để giáo dục học tập, đạo đức, lối sống cho các
14
em ở mọi lúc, mọi nơi. Qua khảo sát, tỷ lệ học sinh học tập và tu dưỡng đạo
đức yếu giảm đi nhiều, tỷ lệ học sinh có kết quả học tập giỏi, khá và hạnh
kiểm tốt, khá tăng lên rõ rệt, không có học sinh bị kỷ luật cảnh cáo.
TB
Yếu
% SL % SL % SL % SL %
6
66 14 21.2 26 39.4 21 31.8 5 7.6 0
0 49 74.2 16 24.2 1 1.5 0
0
7
59 9 15.3 32 54.2 17 28.8 1 1.7 0
0 49 83.1 9 15.3 1 1.7 0
0
8
53 8 15.1 28 52.8 15 28.3 2 3.8 0
0 38 71.7 13 24.5 2 3.8 0
0
HS
XL học lực
Giỏi
Khá
TB
XL Hạnh kiểm
Yếu
SL % SL % SL % SL %
Kém
S
L
Tốt
Khá
TB
Yếu
% SL % SL % SL % SL %
6
- Để chỉ đạo giáo viên, học sinh trước hết cán bộ quản lý phải là người có
phẩm chất đạo đức tốt, có chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, luôn là tấm gương
sáng cho giáo viên và học sinh noi theo.
- Phải tự học, tự bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ quản lý, tích cực nghiên cứu
các tài liệu, tìm hiểu thực tiễn, tìm hiểu tâm sinh lý lứa tuổi học sinh để có
những biện pháp chỉ đạo phù hợp, đem lại hiệu quả cao trong việc giáo dục
học sinh.
- Thường xuyên đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, dám nghĩ, dám làm, tin
tưởng vào khả năng cảm hoá, kinh nghiệm giáo dục học sinh của bản thân,
cũng như đồng chí, đồng nghiệp.
- Biết phát huy sức mạnh tổng hợp của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà
trường, kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh, các đoàn thể của địa
phương, các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh có khó khăn.
- Giáo dục đạo đức học sinh bằng những phương pháp rèn cho các em có thói
quen tự giác, tự quản, tự rèn luyện ở trường cũng như ở nhà.
- Thường xuyên gần gũi, chia sẻ, cảm thông, tránh ác cảm, trù dập học sinh;
tạo cho các em có niềm tin, ý chí phấn đấu. Nghiêm cấm dùng bạo lực để giáo
dục học sinh.
- Bằng nhiều biện pháp kiên quyết đấu tranh với những phần tử tiêu cực, bài
trừ các tệ nạn xã hội, ngăn chặn không để chúng len lỏi, xâm nhập vào lứa
tuổi học trò, cùng nhau xây dựng một môi trường giáo dục lành mạnh.
Bên cạnh những bài học kinh nghiệm đã nêu ở trên, tôi xin đề cập
những vấn đề đã làm, song hiệu quả chưa cao, cần tiếp tục nghiên cứu:
- Các biện pháp tư vấn để phụ huynh học sinh thực hiện tốt Luật giáo dục, áp
dụng các phương pháp đổi mới giáo dục phù hợp với thời đại xã hội hiện nay.
17
-Tuyên truyền, tham mưu tích cực để các cấp, các ngành có biện pháp mạnh
đẩy lùi các tiêu cực, tệ nạn xã hội, xây dựng môi trường giáo dục ngoài nhà
hình thực tế nhà trường đem lại hiệu quả cao trong việc giáo dục học sinh nói
chung và học sinh có khó khăn nói riêng.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường để
giáo dục học sinh bằng nhiều biện pháp, rèn cho học sinh thói quen tự giác, tự
rèn luyện ở trường cũng như ở nhà.
- Xây dựng tốt phong trào tự quản trong tập thể học sinh.
- Thường xuyên gần gũi, chia sẻ, cảm thông, tránh ác cảm, trù dập học sinh,
tạo cho các em có niềm tin, có ý chí phấn đấu trở thành người học sinh chăm
ngoan có nhân cách đạo đức tốt, say mê học tập, rèn luyện để ngày mai lập
nghiệp.
- Tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, phối kết hợp chặt chẽ với các
ban ngành đoàn thể để giáo dục nhân cách cho học sinh.
Đề tài "Quản lý giáo dục học sinh có khó khăn trong học tập và rèn
luyện đạo đức trong trường trung học cơ sở " được nghiên cứu và tiến hành
thực nghiệm đã đem lại kết quả đáng kể góp phần phát triển sự nghiệp giáo
dục. Xuất phát từ điều đó mà xuyên suốt quá trình thực hiện đề tài, tôi đã
trình bày các nội dung công việc cũng như biện pháp thực hiện nguyên lý giáo
dục, rèn cho học sinh ý thức tự giác, khả năng tự quản, năng động, sáng tạo
trong mọi hoạt động, giúp cho các em hoàn thiện nhân cách, phát triển toàn
diện. Kết quả chỉ đạo việc giáo dục học sinh có khó khăn ở trường THCS
trong thực tế của nhà trường đã thành công bước đầu. Với tinh thần trách
nhiệm chung, tôi mong muốn được thực nghiệm đề tài của mình rộng rãi hơn
để giao lưu, trao đổi kinh nghiệm cùng các đồng chí, các bạn đồng nghiệp ở
các trường THCS nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, bổ sung
những vấn đề chưa đề cập tới trong đề tài. Rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của các đồng chí, đồng nghiệp và bạn đọc.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
19
Phương Pháp luận khoa học giáo dục: Tổng chủ biên: Phạm Minh Hạc.
8.
Đình Quang. Nhận thức và xử lí văn hoá trên thế giới.
9.
Quản lí GD, Bùi Minh Hiền chủ biên, NXB ĐHSP 2006.
20
MỤC LỤC
STT
Nội dung
Phần 1: Mở đầu.
Trang
1
1
Phần 2: Nội dung.
2
3
A. Cơ sở thực hiện đề tài.
16
5
II. Khuyến nghị.
Thư mục tham khảo
17
19
21