I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên sáng kiến: Rèn luyện kĩ năng giải toán về phương trình đường
thẳng trong không gian.
2. Đồng tác giả:
Họ và tên
Năm sinh
Nơi thường trú
Trần Thị Thơm
27/05/1984
Tổ 26 –P. Đông Phong –
Tp. Lai Châu
Trình độ chuyên môn Thạc sỹ
Chức vụ công tác
Tổ trưởng tổ Toán - Lí
Nơi làm việc
Trường THPT Thành Phố
Điện thoại
01274282543
Tỷ lệ đóng góp tạo ra 50%
Hoàng Xuân Thức
08/10/1984
Tổ 26 –P. Đông Phong –
Tp. Lai Châu
Thạc sỹ
Thư ký hội đồng
Trường THPT Thành Phố
0972112255
50%
Những quan điểm, định hướng nêu trên đã phản ánh nhu cầu đổi mới giáo
dục, đồng thời tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lí thuận lợi cho việc đổi
mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học nói
riêng. Do vậy môn Toán nói chung và môn Toán ở trường THPT nói riêng cũng
đứng trước một yêu cầu cấp bách, đó là đổi mới về nội dung, mục tiêu và
phương pháp dạy học.
Trong môn Toán bài tập toán học có một vai trò quan trọng. Thông qua
giải bài tập, học sinh phải thực hiện những hoạt động nhất định bao gồm cả nhận
dạng và thể hiện định nghĩa, định lý, quy tắc, phương pháp, những hoạt động
toán học phức hợp, những hoạt động trí tuệ phổ biến trong toán học, những hoạt
động trí tuệ chung và những hoạt động ngôn ngữ. Vì vậy, rèn luyện kĩ năng giải
toán cho học sinh là một vấn đề quan trọng trong dạy học, là một trong những
mục tiêu dạy học môn Toán, cần phải được tiến hành có kế hoạch, thường
xuyên, hệ thống, bền bỉ, liên tục. Thông qua rèn luyện kĩ năng, học sinh biết vận
dụng những kiến thức được học vào luyện tập, qua đó giúp học sinh hiểu sâu,
nắm vững kiến thức, đồng thời góp phần phát triển năng lực trí tuệ, những kĩ
năng cần thiết cho cuộc sống.
Trong chương trình toán phổ thông, phương pháp tọa độ trong không gian
nói chung, phương trình đường thẳng trong không gian nói riêng là một trong
những nội dung quan trọng. Để làm tốt bài toán này đòi hỏi học sinh phải nắm
vững kiến thức hình học không gian, mối quan hệ giữa đường thẳng, mặt phẳng
2
và mặt cầu. Là dạng toán có tỷ lệ xuất hiện phổ biến trong các đề thi tốt nghiệp
trung học phổ thông và thi vào Cao đẳng, Đại học nên yêu cầu học sinh phải làm
tốt được dạng toán này là hết sức cần thiết.
Tuy nhiên thực tế trong quá trình dạy học cho thấy kĩ năng giải toán về
phương trình đường thẳng trong không gian của học sinh còn đang yếu. Học
sinh còn gặp nhiều khó khăn và dễ mắc sai lầm khi giải toán. Các em dễ nhầm
Thông qua khảo sát thực tiễn tình hình học tập của HS và sự trao đổi trực
tiếp với các thầy cô đã và đang giảng dạy môn toán lớp 12, chúng tôi nhận thấy
trong việc giảng dạy nội dung phương trình đường thẳng trong không gian –
Hình học 12 có một số vấn đề cần quan tâm sau:
- Các đối tượng hình học trong phương pháp tổng hợp tuy trừu tượng nhưng vẫn
có chỗ dựa trực quan, khi phát triển từ phương pháp tổng hợp sang phương pháp
tọa độ thì các đối tượng hình học đã được tọa độ hóa nên mức độ trừu tượng cao
hơn, vì vậy HS khó thấy được ý nghĩa, bản chất của các đối tượng hình học.
- Sự mở rộng từ phương trình đường thẳng trong mặt phẳng (lớp 10) sang
phương trình đường thẳng trong không gian (lớp 12) gây ra một khó khăn nhất
định cho HS. Ví dụ cho phương trình 2x + y – 4 = 0 nếu xét trong hệ trục Oxy là
phương trình đường thẳng nhưng nếu xét trong hệ trục Oxyz là phương trình mặt
phẳng, đường thẳng trong không gian không có vectơ pháp tuyến như trong mặt
phẳng…
- Việc nhận thức khái niệm và tính chất cũng gây khó khăn cho HS trong giải
toán. Nếu HS hiểu trong PTTS của đường thẳng tất cả các tham số đều ký hiệu
là t thì sẽ gây nhầm lẫn khi tìm giao điểm của hai đường thẳng đó.
- Học sinh thường có biểu hiện ngộ nhận và mắc phải những sai lầm như:
+ Hai đường thẳng vuông góc thì HS cũng thừa nhận luôn là vuông góc tức là
cắt nhau.
+ Trong không gian, hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì
song song với nhau.
+ Hai đường thẳng thuộc hai mp vuông góc với nhau thì vuông góc với nhau.
+ Nhầm lẫn góc giữa hai đường thẳng luôn bằng góc giữa hai VTCP.
- Quan hệ giữa các đối tượng hình học (như tính góc, khoảng cách, xét vị trí
tương đối) được mô tả bằng các công thức, trong đó có những công thức phức
tạp như công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng (Chương trình nâng
cao), ban cơ bản lại đưa về tính độ dài đoạn vuông góc chung. Điều này gây cho
4
ôn tập nắm vững các nội dung cơ bản và rèn luyện các kĩ năng của bộ môn, dẫn
5
tới HS không nắm vững các kiến thức cơ bản, yếu về kĩ năng thực hành, vận
dụng.
* Về phía GV:
- GV đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu để nắm vững chuẩn, kiến thức, kĩ
năng về phương trình đường thẳng trong không gian. Tuy nhiên trong quá trình
giảng dạy, do phải đảm bảo về thời lượng chương trình nên nhiều kĩ năng GV
chưa thể rèn luyện và khắc sâu được cho HS, đặc biệt là đối với các kĩ năng có
liên quan đã được học từ trước.
- Sau khi dạy xong lý thuyết bài phương trình đường thẳng trong không gian
giáo viên thường hướng dẫn, giao bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập,...
nhưng chưa phân dạng toán tường minh một cách có hệ thống, bài bản, chưa sắp
xếp hệ thống bài tập từ dễ đến khó với những điểm nhấn về kiến thức và phương
pháp cần chú ý. Mặt khác, một số dạng toán viết phương trình đường thẳng
trong không gian không được đề cập tường minh trong sách giáo khoa nên GV
thường dạy lướt qua chưa chú ý cung cấp đầy đủ kiến thức, chưa hướng dẫn và
đưa ra những bài tập phong phú nhằm rèn luyện cho HS các kĩ năng giải các
phương trình dạng này.
Hạn chế: Học sinh tiếp thu kiến thức thụ động, chưa có phương pháp học tích
cực, hạn chế trong phương pháp tự học, kĩ năng giải bài tập còn yếu, thường chỉ
làm được một số dạng bài tập tức thời theo sự hướng dẫn của giáo viên, mà chưa
có cái nhìn tổng quan về một số dạng bài tập viết phương trình đường thẳng
trong không gian, chưa nắm chắc được bản chất, dấu hiệu, cách làm một cách kĩ
càng dạng toán nên khi gặp một dạng toán mới thường hay lúng túng, khó định
hướng được cách giải. Do đó kết quả các bài kiểm tra còn thấp.
b. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
Nhằm khắc phục những thiếu sót đã nêu trên, chúng tôi đã thực hiện 2 giải pháp
+ Giúp HS bổ sung được những kiến thức, kĩ năng còn yếu và thiếu. Cách
ghi nhớ một số nội dung kiến thức theo“sơ đồ tư duy” giúp HS ghi nhớ một
cách khoa học, logic, dễ hiểu. Đồng thời khắc phục được những sai lầm của HS
trong quá trình giải toán.
+ HS tiếp thu kiến thức một cách chủ động, không mất công ghi nhớ quá
máy móc các bài toán mà GV đã giảng dạy. Do đó sẽ không lúng túng trước
những dạng toán mới đã có sự thay đổi về dự kiện, giúp HS có khả năng tự học.
7
Để rèn luyện kĩ năng giải bài tập toán học cho HS ta cần xác định từng kĩ
năng cụ thể trong mỗi dạng bài tập và mức độ yêu cầu tương ứng. Một kĩ năng
có thể gồm nhiều kĩ năng riêng lẻ. Việc hình thành từng kĩ năng riêng lẻ có thể
chia thành các bước như sau:
+ Bước 1: Giải bài tập mẫu để HS nắm được các thao tác cơ bản (có thể GV
trình bày hoặc gợi ý để HS làm).
+ Bước 2: Luyện tập giải một số bài tập toán học tương tự bài tập mẫu, nhằm
giúp HS thành thạo các thao tác cơ bản. Việc luyện tập này có thể tiến hành
ngay ở một bài học, cũng có thể rải rác ở một số bài hoặc bài tập ở nhà.
+ Bước 3: Luyện tập một số bài tập tổng hợp, nhằm rèn luyện cho HS vận dụng
phối hợp, linh hoạt các thao tác giải toán. Các bài tập dạng này thường được sắp
xếp từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, giúp HS hình thành và phát triển
các kĩ năng ngày một tốt hơn.
Ví dụ: Để hình thành kĩ năng xét vị trí tương đối của hai đường thẳng trong
không gian, ta có thể cho HS lần lượt giải các bài toán sau, dựa theo 3 bước ở
trên:
Bài 1: Xét vị trí tương đối của cặp đường thẳng d và d’ cho bởi các phương trình
x = 2 + t'
x = −1 + t
x y z
Bài 3: Cho hai đường thẳng: d : = = ; d ' : y = m − t . Tìm m để d cắt d’
1 2 3
z = 1 + mt
8
(Bài này đòi hỏi HS phải biết vận dụng linh hoạt về kiến thức và phương pháp
giải)
Thực hiện quy trình rèn luyện các kĩ năng giải toán theo bốn bước như sau:
Bước 1: Trước mỗi dạng toán cần tóm tắt các kiến thức cơ bản cần nhớ
(khái niệm, tính chất, định lý…)
Bước 2: Hình thành và rèn luyện cho HS phương pháp giải toán (tri thức
phương pháp) bằng cách: GV minh họa qua các ví dụ, chỉ rõ từng bước thực
hiện, từ đó rút ra phương pháp làm với dạng toán đó, cùng với những điểm nhấn
về kiến thức và những lưu ý cần thiết để tránh những sai lầm.
Bước 3: Cho HS luyện tập qua một hệ thống các bài toán tương tự, nâng
dần về kiến thức, từ dễ đến khó, đủ các dạng, chú ý sửa các sai lầm HS có thể
mắc phải.
Bước 4: Luyện tập một số bài tập tổng hợp, nhằm rèn luyện cho HS vận
dụng phối hợp, linh hoạt các thao tác giải Toán.
Quy trình rèn luyện, hình thành các kĩ năng giải toán vận dụng vào từng nội
dung, đơn vị kiến thức được thể hiện qua hệ thống các ví dụ như sau:
- Nhóm ví dụ thứ nhất: GV vừa giảng dạy, vừa phân tích giúp HS tái hiện
kiến thức, kĩ năng cũ, đồng thời tiếp cận kiến thức, kĩ năng mới.
- Nhóm ví dụ thứ hai: Là những ví dụ tương tự, học viên trình bày bài giải
của mình, GV cùng HS phát hiện, bổ sung và sửa chữa những thiếu sót (nếu có)
• Hai vectơ a , b cùng phương
.
r r
÷
r r
r
⇔ a, b = 0
r r
r
• Hai vectơ a , b không cùng phương ⇔ a, b ≠ 0
r r r
r rr
⇔
a
• Ba vectơ a, b,c đồng phẳng
, b .c = 0
r r r
r rr
• Ba vectơ a, b,c không đồng phẳng ⇔ a, b .c ≠ 0
=
(với x2 , y2 , z2 ≠ 0 )
a và b cùng phương ⇔
x2 y2 z2
x2 y2 z2
r
r
=
=
(với x1 , y1 , z1 ≠ 0 )
a và b cùng phương ⇔
x1 y1 z1
r r
r
r
r
⇔
a
,
b
=
0
a và b cùng phương
Các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian (Phụ lục 2)
1.2. Những lưu ý khi giảng dạy:
Giáo viên cần xác định một số kĩ năng học sinh cần rèn luyện:
M ∉ d '
’
d ≡ d’
d cắt d’
d và d’ chéo nhau
d ⊥ d’
Điều kiện
Từ đó nêu thuật toán (các bước) “Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
trong không gian”
Câu 3: Cho hai đường thẳng d và d’ có phương trình như sau:
x = x0 + at
d: y = y0 + bt
z = z + ct
0
x = x '0 + a ' t '
và d’: y = y '0 + b ' t ' . Xét hệ PT
z = z ' + c 't '
0
x0 + at = x '0 + a ' t ' (1)
Câu 2:
Các trường hợp
d // d’
d ≡ d’
Điều kiện
r r
r ur
n = 0
(Tức là a,a ' cùng phương và M ∉ d ' )
M ∉ d '
r r
r
r
n = 0
a = k a '
⇔
M ∈ d '
M ∈ d '
r ur
(Tức là a,a ' cùng phương và M ∈ d ' )
d cắt d’
d và d’ chéo nhau
d ⊥ d’
r r
Nếu a , a ' cùng phương và M ∈ d ' thì d ≡ d’
r ur
Nếu a , a ' không cùng phương thì chuyển sang bước 3
ur uuuuur
ar , a ' MM '
Bước 3: Tính
ur uuuuur
ar , a ' MM '
Nếu
= 0 thì kết luận d, d’ cắt nhau
ur uuuuur
ar , a ' MM ' ≠
Nếu
0 thì kết luận d, d’ chéo nhau
Câu 3:
Hệ (*)
Vô số nghiệm
Vô nghiệm
Có 1 nghiệm
Vô nghiệm
- Nếu hệ có vô số nghiệm thì d trùng với d’.
r ur
- Nếu hệ vô nghiệm và a , a ' cùng phương thì d song song với d’
r ur
- Nếu hệ vô nghiệm và a , a ' không cùng phương thì d, d’ chéo nhau
Chú ý:
- Để giải hệ (*) ta đi giải hệ gồm PT (1) và (2) (Hoặc (1) và (3), hoặc (2) và (3)),
rồi thế t và t’ vào PT còn lại.
- Trong trường hợp hai đường thẳng cắt nhau (hoặc trùng nhau) thì ta chỉ cần
giải hệ PT (*) với 1 nghiệm duy nhất tìm được (Hoặc hệ có vô số nghiệm) mà
không nhất thiết phải xét mối quan hệ giữa hai VTCP.
- Nếu bài toán yêu cầu chứng minh hai đường thẳng cắt nhau, đồng thời tìm giao
điểm của hai đường thẳng đó thì ta lựa chọn cách 2 để lời giải được ngắn gọn:
vừa xét được vị trí tương đối, vừa tìm được giao điểm của hai đường thẳng trong
trường hợp cắt nhau.
- GV chú ý cho HS cách lấy một điểm thuộc đường thẳng d:
* Ý nghĩa của tham số t:
+ Ứng với mỗi một giá trị cụ thể của tham số t cho ta tọa độ một điểm thuộc
đường thẳng.
+ Ứng với mỗi điểm thuộc đường thẳng ta tìm được một giá trị tham số t tương
ứng.
x = x0 + at
* Như vậy, từ PTTS của đường thẳng d: y = y0 + bt
z = z + ct
0
phương trình gồm phương trình hai mp (P), (Q) với x = 0 tìm được y, z ⇒ tọa độ
M ∈ d (Cũng có thể cho y = 0 hoặc z = 0 hay một giá trị tùy ý khác).
* GV hướng dẫn HS lập sơ đồ tư duy “Cách xét vị trí tương đối của hai đường
thẳng trong không gian” để học sinh dễ dàng ghi nhớ cách làm (Phụ lục 3)
Sau đó GV cho HS thực hiện các hoạt động sau:
1.3. Ví dụ
* Bài toán về hai đường thẳng song song, cắt nhau, chéo nhau
Tổ chức cho học sinh luyện tập
PHIÊU HỌC TẬP
x = −1 + t
Bài 1: Xét vị trí tương đối của đường thẳng d: y = 3 − t với các đường thẳng:
z = 3t
x = 2 + t '
'
a) ∆1 : y = 8 − 2t
z = 1 + 4t '
x = 1 + 2t '
'
b) ∆ 2 : y = −2t
z = 3 + 6t '
a, a = 0 nên d và ∆1 cắt nhau
Ta có: MN = (3; 5; 1),
= (2; -1; -1); MN
−1 + t = 2 + t ' ( 1)
Cách 2: Xét hệ phương trình: 3 − t = 8 − 2t ' ( 2 ) (I)
3t = 1 + 4t ' ( 3)
t − t ' = 3
t = 11
⇔
Từ ( 1) và ( 2 ) ta có:
. Thay t và t ' tìm được vào PT ( 3) ta
'
'
−t + 2t = 5
t = 8
14
được: 3.11 = 1 + 4.8 (luôn đúng). Chứng tỏ hệ PT ( I ) có một nghiệm duy nhất
Vậy d và ∆1 cắt nhau.
Cần nhớ:
−1 + t = 2 + t ' (1)
• Hệ phương trình: 3 − t = 8 − 2t ' (2) có hai ẩn là t và t’. Nghiệm của hệ PT
3t = 1 + 4t ' (3)
0 = 3 + 6t '
1
'
t = − 2
−1 + t = 1 + 2t '
t − 2t ' = −2 (1)
'
⇔ t − 2t ' = 3
(2)
Cách 2: Xét hệ phương trình: 3 − t = −2t
3t = 3 + 6t '
3t − 6t ' = 3
(3)
'
Từ (1) và (2) ta thấy ngay hệ vô nghiệm. Vậy hai đường thẳng d và ∆ 2 song
song hoặc chéo nhau.
r
r
d có VTCP a = (1; −1;3) , ∆ 2 có VTCP u2 = (2; −2;6) .
r
r uu
−1 + t = −1 − 2 s
t + 2 s = 0 (1)
⇔ t + s = −1 (2)
Cách 2: Xét hệ phương trình: 3 − t = 4 + s
3t = −1 + 3s
3t − 3s = −1 (3)
Giải (1) và (2) được t = -2, s = 1, thay vào (3) được -9 = -1 (Vô lí).
Chứng tỏ hệ vô nghiệm. Vậy hai đường thẳng d và ∆ 3 song song hoặc chéo
nhau
r
r
a
d có VTCP (1; −1;3) , ∆ 3 có VTCP u3 = (−2;1;3) .
r uu
r
Ta thấy a, u3 không cùng phương nên d và ∆ 3 chéo nhau
x = −3 + 2t
Bài 2: Chứng minh hai đường thẳng d: y = −2 + 3t và d’:
z = 6 + 4t
x = 5 + t '
b) d cắt d’
c) d chéo d’
Giải
r
ur
Ta có u (1;2;3), u '(2; −1; m) lần lượt là các véc tơ chỉ phương của d và d’
a) Ta thấy
r
ur
1 2
≠
nên u và u ' không cùng phương, do vậy không có giá trị nào
2 −1
của m để d / /d’
16
x = t '
b) Phương trình đường thẳng d viết dưới dạng tham số: y = 2t '
z = 3t '
r ur uuuuur
m ≠ 1
2
c) d, d’ chéo nhau ⇔ u, u ' .MM ' ≠ 0 ⇔ −m + 6m − 5 ≠ 0 ⇔
m ≠ 5
Nhận xét: Cũng giống như các bài toán có tham số khác trong đại số, giải tích,
lượng giác,…các bài toán có tham số trong hình học nói chung và phương trình
đường thẳng nói riêng đều tuân thủ theo quy tắc giải một bài toán hình học
thuần túy, rồi sau đó tìm các giá trị thích hợp của tham số để thỏa mãn yêu cầu
bài toán.
Bài tập tương tự:
Bài 1: Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d và d’ cho bởi các phương
trình sau đây: a) d :
x −1 y − 7 z − 3
=
=
,
2
1
4
x = t
b) d : y = 2 − 4t
z = −3 − 3t
x = t '
=
=
Bài 2: Cho 2 đường thẳng d : y = 4 − 2t d ' :
1
2
−1
z = 4 + 3t
17
Chứng minh d và d’ là hai đường thẳng chéo nhau
Bài 3: Cho hai đường thẳng d và d’ cho bởi các phương trình sau đây:
x −1 y z
d:
= =
1
2 4
x = 2 + mt
d ' : y = −1 − 3t
z = 2 + (m − 4)t
Xác định m để d và d’ là 2 đường thẳng chéo nhau
Bài 4: Cho hai đường thẳng d và d’ cho bởi các phương trình sau đây:
x − 2 y +1 z +1
d:
Xác định m, n để d, d’ cắt nhau và giao điểm của chúng thuộc mặt cầu:
( x − 1) 2 + ( y − 1) 2 + ( z − 1) 2 = 9
Đáp số: Bài 1: a) cắt nhau, b) song song, c) chéo nhau
r ur uuuuur
−6
Bài 2: Tính u, u ' .MM ' = −238 ≠ 0 ; Bài 3: m ≠ ; Bài 4: m = 8
5
Bài 5: m = -2, n = -1 hoặc m = −
23
4
,n = −
9
9
* Bài toán về hai đường thẳng vuông góc
uu
r uur
Cần nhớ: Hai đường thẳng d và d’ vuông góc với nhau ⇔ ad .ad = 0
'
x = 2t '
x = t
'
vuông góc với nhau.
Giải
r
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương: a = ( 1;1;1) .
ur
Đường thẳng d’ có vectơ chỉ phương: a ' = ( a;2; −3)
r ur
d và d’ vuông góc với nhau ⇔ a.a ' = 0 ⇔ 1.a + 2.1 − 3.1 = 0 ⇔ a = 1
Từ hai bài tập trên GV yêu cầu HS tự rút ra phương pháp chứng minh hai
đường thẳng vuông góc.
Phương pháp: Để chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau ta đi
chứng minh tích vô hướng của hai VTCP của hai đường thẳng đó bằng 0.
Bài tập tương tự:
Bài 1: Cho hai đường thẳng d và d’ cho bởi các phương trình sau đây:
x −1 y z
d:
= =
1
2 4
x = 2 + mt
d ' : y = −1 − 3t
một đường thẳng trong không gian” mà phương pháp chung nhất là đi xác định
đủ hai yếu tố: một vectơ chỉ phương của đường thẳng và toạ độ một điểm thuộc
đường thẳng sau đó dựa vào công thức của định nghĩa (trang 83 sách giáo khoa
Hình học 12) để viết phương trình đường thẳng. Hoặc nếu lập được phương
trình hai mp chứa đường thẳng đó thì bằng cách tham số hóa một thành phần tọa
19
độ để tìm hai thành phần tọa độ còn lại theo tham số ta sẽ có được phương trình
đường thẳng cần tìm. Dưới đây là một số vấn đề thường gặp của bài toán trên:
2.1. Viết phương trình đường thẳng biết yếu tố song song
Trong phần này sáng kiến đề cập đến việc rèn luyện kĩ năng viết PTĐT mà việc
xác định một VTCP của đường thẳng được tiến hành bằng một số cách làm sau:
Cách 1: Tìm một vectơ có giá song song hoặc trùng với đường thẳng cần viết
phương trình.
Cách 2: Sử dụng tích vô hướng để tìm VTCP của đường thẳng.
Cách 3: Tìm VTCP, tìm điểm thuộc đường thẳng liên quan đến xét sự cùng
phương của hai vectơ (Tức là từ việc phân tích giả thiết ta sẽ thấy xuất hiện hai
vectơ cùng là VTCP của đường thẳng cần viết phương trình).
2.1.1. Viết phương trình đường thẳng liên quan đến việc tìm VTCP theo định
nghĩa (Tức là tìm một vectơ có giá song song hoặc trùng với đường thẳng cần
viết PT).
a) Kiến thức cơ bản:
Vectơ chỉ phương của đường thẳng:
r
r
r
c
Các kiến thức khác:
* Cho điểm A = ( x A ; y A ;z A ) và điểm B = ( xB ; yB ;z B )
uuu
r
- Vectơ AB = ( xB − x A ; yB − y A ; zB − z A )
x A + xB y A + y B z A + z B
;
;
÷
2
2
2
- Toạ độ trung điểm I của AB là I =
20
b) Những lưu ý khi giảng dạy:
- Đây là lớp bài toán cơ bản, đầu tiên về viết PT đường thẳng mà bất cứ HS nào
cũng đều phải làm được để có thể đạt điểm trong kì thi tốt nghiệp, trong đó điều
quan trọng nhất là HS phải xác định được đủ 2 yếu tố để viết được PTĐT, đó là
một điểm thuộc đường thẳng và một VTCP. Vì vậy, GV cần hướng dẫn kỹ cho
HS một số trường hợp cơ bản sau đây để xác định toạ độ VTCP của một đường
thẳng:
x = x0 + at
TH1: Nếu đường thẳng cho dưới dạng tham số d : y = y0 + bt thì d có một
uur uur
TH5: Nếu d ⊥ ( P ) thì d có một VTCP là u = nP (nP là VTPT của mặt phẳng (P))
c) Ví dụ:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, viết PTTS và phương trình chính
r
tắc của d biết d đi qua điểm M(-2; 1; -4) và có chỉ phương là u =(-3;2;-1)
Bài 2: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, viết phương trình tham số của d
biết d đi qua A(1; 2; -3) và B(-2; 2; 0)
Bài 3: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, viết phương trình tham số của
x = 2 + t
đường thẳng d biết d đi qua điểm A(2; -5; 3) và song song với d’ y = 3 + 2t
z = 5 − 3t
Bài 4: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, viết phương trình tham số của d
biết d đi qua A(-2; 4; 3) và vuông góc với ( α ): 2x - 3y – 6z + 19 = 0
Giải bốn bài tập trên. Từ đó rút ra phương pháp giải dạng toán này?
21
+ GV hướng dẫn HS (khi cần thiết) phân tích các yếu tố đã cho của đường
thẳng và cách tìm các yếu tố còn lại rồi cho HS kết luận vấn đề:
Dạng toán
Dạng 1 : Viết phương trình đường
Lời giải bài tập
r
uuu
r
x = 1 − 3t
⇒ PTTS của d là y = 2
z = −3 + 3t
+ VTCP: u = AB
Dạng 3: Viết PTĐT d đi qua điểm M Bài 3: Do d // d’ ⇒ d có 1 VTCP là
và song song với đường thẳng d’
Phân tích: + Yếu tố điểm: M
r
uur
+ VTCP: Do d / / d ' ⇒ u d = ud '
(Ta chọn VTCP của đường thẳng cần
r
u = (1; 2; -3)
x = 2 + t
⇒ PTTS của d là: y = −5 + 2t
z = 3 − 3t
Bài 1: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz,cho hai điểm A(0;2;1) và B(1;-1; 3)
22
Viết PTTS của đường thẳng AB (Đề thi tốt nghiệp BTTHPT lần 1 năm 2007)
Bài 2: Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm E(1; 2; 3) và mặt phẳng (α ) có
phương trình x + 2y – 2z + 6 = 0. Viết phương trình tham số của đường thẳng (
∆ ) đi qua điểm E và vuông góc mặt phẳng (α ) . (Đề thi tốt nghiệp 2007 Lần 1)
Bài 3: Trong không gian tọa độ Oxyz, viết phương trình tham số của đường
thẳng ∆ biết ∆ đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB và song song với đường
x = 3+ t
thẳng d : y = 4 − 5t , với A ( 3; − 2; −1) , B ( 7;0; −1)
z = −1 + 2t
2.1.2 Viết PT đường thẳng liên quan đến việc tính tích vô hướng (Sử dụng tích
vô hướng để tìm VTCP của đường thẳng).
a) Kiến thức cơ bản:
uu
r
*Mối quan hệ giữa VTCP ud của đường thẳng d với:
ur
uu
r
ur
+ Điểm M thuộc đường thẳng d thì M có tọa độ dạng ( x0 + at; y0 + at; z0 + at )
b) Những lưu ý khi giảng dạy :
- Với dạng toán này, GV có thể thiết kế phiếu học tập dưới dạng như sau để học
23
sinh phát hiện vấn đề, từ đó rút ra phương pháp giải cho dạng toán mà trong đó
để tìm được tọa độ VTCP của đường thẳng ta sử dụng tích vô hướng. Tức là từ
giả thiết đã cho lập được một PT ẩn t, giải PT này ta tìm được một giá trị của t
ứng với một điểm thuộc đường thẳng cần viết PT.
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, viết phương trình đường thẳng d đi
qua A(0;1;1), vuông góc với đường thẳng d1 và cắt đường thẳng d2 cho bởi:
x = 1− t
d1: y = t
và d2 :
z = −1
x = 2u
y = 1+ u
z = u
(t, u là tham số)
Câu hỏi 1: Phân tích các yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm để viết PTĐT d ?
Câu hỏi 2: Giả sử d cắt d 2 tại B. Hãy xác định dạng tọa độ của điểm B phụ
24
Gọi B = d ∩ d 2 , khi đó B ∈ d 2 nên suy ra tọa độ của điểm B theo tham số t ⇒
uuu
r
toạ độ AB theo tham số t.
Bước 2: Tìm giá trị tham số
uuu
r ur
⊥
AB
.u1 = 0 . Giải PT nếu tìm ra giá trị tham số t ⇒ toạ độ VTCP
Vì d d1 nên
uuu
r
Bước 3: Viết phương trình đường thẳng d thỏa mãn đi qua A và nhận AB là
VTCP
Cách 2:
Bước 1: Viết phương trình mp (P) qua A và vuông góc với đường thẳng d1
Bước 2: Tìm giao điểm B (nếu có) của mp (P) và d2
- Nếu không tồn tại giao điểm thì kết luận vô nghiệm
- Nếu có vô số giao điểm ( d 2 ⊂ ( P ) ) thì kết luận có vô số đường thẳng
trong mp (P) đi qua A và vuông góc với đường thẳng d1
- Nếu có duy nhất một giao điểm thì thực hiện bước 3
Bước 3: Viết phương trình đường thẳng d chính là đường thẳng AB
Cách 3: (Đề cập sâu ở dạng 1 mục 2.2.3 của luận văn)