[Hệ thống tài khoản quốc gia] Bài tập giữa kỳ môn Hệ thống các tài khoản quốc gia SNA - Pdf 37

Đề 3
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Câu 1. MPS là gì? SNA là gì?
- MPS (Material Product System) Hệ thống sản xuất vật chất là hệ thống chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp được trình bày dưới dạng bảng cân đối, phản ánh hoạt động của toàn bộ
nền kinh tế bao gồm các yếu tố, kết quả của hoạt động sản xuất, quá trình phân phối, sử
dụng sản phẩm và các mối quan hệ cân đối của quá trình tái sản xuất. MPS được xây
dựng dựa trên lý luận tái sản xuất của K.Marx. Đã từng được sử dụng ở Việt Nam những
năm 80 của thế kỷ 20 để phản ánh hoạt động kinh tế của đất nước.
- SNA (System of National Accounts) Hệ thống tài khoản quốc gia là hệ thống tài
khoản có liên hệ hữu cơ với nhau, bao gồm các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, trình bày dưới
dạng tài khoản nhằm phản ánh quá trình tái sản xuất sản phẩm xã hội (sản xuất, phân
phối và sử dụng) và tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định (thường là một
năm). SNA được áp dụng ở Việt Nam ngày 25/12/1992 thay cho MPS theo Quyết định số
183/TTg của Chính phủ.
MPS và SNA là hai kiểu tổ chức khác nhau để hạch toán nền KTQD.
- Sự giống nhau của MPS và SNA:
• Đều do cơ quan thống kê nhà nước thực hiện.
• Đều nhằm mục đích hạch toán nền KTQD, là công cụ tổ chức quản lý nền
KTQD.
• Đều dựa trên nguyên tắc cân đối.
- Sự khác nhau của MPS và SNA:
• Dựa trên những tiền đề khác nhau: MPS chủ yếu dựa trên tiền đề lý luận về
sản xuất vật chất, SNA dựa trên lý luận về toàn bộ sản xuất bao gồm cả sản
xuất vật chất và sản xuất dịch vụ.
• Hai hệ thống còn khác nhau về định nghĩa nền KTQD. Theo MPS thì nền
KTQD được xét theo lãnh thổ địa lý. Còn theo SNA thì nền KTQD được xét
theo lãnh thổ kinh tế.
• SNA nhấn mạnh hơn việc xem xét quá trình tái sản xuất trên phương diện giá
trị.
• MPS còn bao gồm các bảng cân đối về các điều kiện sản xuất: Lao động, Tài

thường trú, nó chỉ phần thế giới còn lại bao gồm cả các công dân hoặc doanh nghiệp của
quốc gia A sinh sống và hoạt động lâu dài ở nước ngoài.
c. Nền kinh tế quốc dân:
- Nền KTQD định nghĩa theo lãnh thổ địa lý là toàn bộ các đơn vị thể chế thường trú
và không thường trú nằm trên vùng đất, vùng trời, mặt nước và vùng lãnh hải có đặc
quyền kinh tế do quốc gia đó quản lý theo luật pháp quốc tế.
- Nền KTQD định nghĩa theo lãnh thổ kinh tế là tập hợp toàn bộ các đơn vị thể chế
thường trú của quốc gia nghiên cứu .
2


Câu 3: Khái niệm về sản xuất?
Sản xuất: là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế
để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất (hàng hóa) và
dịch vụ khác. Các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị
trường hoặc có khả năng cung cấp cho đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu
tiền.
Hoạt động sản xuất có những đặc trưng sau:
• Là hoạt động có mục đích của con người, và người khác có thể làm thay
được.
• Bao gồm cả hoạt động tạo ra sản phẩm vật chất và hoạt động tạo ra sản phẩm
dịch vụ.
• Sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ tạo ra phải hữu ích và được xã hội
chấp nhận, tức thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội, của sản xuất, cho đời
sống và cho tích lũy
Phạm trù sản xuất trong SNA không chỉ bao gồm các hoạt động tạo ra hàng hóa và
dịch vụ bán trên thị trường, mà còn bao gồm cả các sản phẩm vật chất và dịch vụ của
chính phủ và các tổ chức vô vị lợi cấp không cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình
và toàn xã hội.
Phạm trù sản xuất không bao gồm các quá trình tự nhiên không có con người tham

xuất.
Câu 5: Hàng hóa là gì? Dịch vụ là gì?
Hàng hóa là kết quả của sản xuất dạng hiện vật hữu hình, còn gọi là sản phẩm vật
chất có đặc điểm là có quá trình sản xuất và tiêu dùng tách biệt nhau, có thể tách quyền
sở hữu khỏi người sản xuất và thiết lập quyền đó ở người khác qua các giao dịch trên thị
trường. Sản phẩm vật chất thường là kết quả hoạt động của các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, công nghiệp và xây dựng,v.v…
Dịch vụ là kết quả sản xuất có sản phầm dạng vô hình có đặc điểm là có quá trình
sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không thể tách khỏi người sản xuất để thiết lập
quyền sở hữu. Dịch vụ là loại sản phẩm không thuần nhất và được sản xuất theo yêu cầu
bao gồm các yêu cầu làm thay đổi điều kiện của người tiêu dùng. Các thay đổi đó có thể
là:
-

Thay đổi về hàng hóa, ví dụ vận chuyển, sửa chữa hàng hóa đó.

-

Thay đổi điều kiện vật chất của người tiêu dùng, ví dụ cung cấp nhà ở, thuốc
men, dịch vụ làm đẹp, v.v…

-

Thay đổi điều kiện tinh thần của người tiêu dùng, ví dụ cung cấp dịch vụ giải trí,
tư vấn, v.v…

-

Thay đổi tình trạng kinh tế của các đơn vị thể chế, ví dụ cung cấp dịch vụ tài
chính, bảo hiểm, bảo vệ, v.v…

SX-TD: đồng thời.

-

ĐĐSP: Thuần nhất.

-

-

Có thể tách quyền sở
hữu.

ĐĐSP:
nhất.

-

Không thể tách QSH.

Có thể tích lũy được.

-

Không thể tích lũy được.

-

Không


để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ nghiên cứu. Lượng lao động hao phí này được
phản ánh qua chỉ tiêu số ngày – người (ngày công), giờ - người (giờ công) và có
tác dụng nghiên cứu ở phạm vi doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch lao động
(nhân sự).

c. Giá cả và Cấu thành giá cả
5


Giá cả là tổng số tiền phải trả cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ tương đương với
việc trao đổi hàng hóa bằng tiền.
Giá cả là nội dung quan trọng khi tính sản phẩm theo đơn vị giá trị. Đo lường kết
quả sản xuất theo đơn vị giá trị trong thống kê kinh tế người ta thường dùng các loại
giá sau đây:
-

Theo thời gian có hai loại:
• Giá hiện hành (current prices): là giá thực tế của năm nghiên cứu, phản ánh
mối liên hệ kinh tế thực tế, là cơ sở để phân phối, sử dụng và tính toán các
chỉ tiêu kinh tế khách quan.
• Giá so sánh hay giá cố định (constant prices): là giá hiện hành của thời kỳ
được chọn làm gốc so sánh. Giá so sánh được sử dụng nhằm loại trừ ảnh
hưởng của lạm phát, dùng trong nghiên cứu tăng trưởng kinh tế, phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và dùng trong so sánh quốc tế.

-

Theo nội dung hay theo chuỗi sản xuất (yếu tố cấu thành), cấu thành giá cả được
nghiên cứu theo các nội dung sau:
• Giá nhân tố = chi phí trung gian + tiền công lao động + chi phí khấu hao

• Phương pháp kinh tế quốc dân
Kết quả cuối cùng của hoạt động trong nền kinh tế quốc dân (rời khỏi sx hoàn toàn
đi vào tiêu dùng).
Câu 8: Các chỉ tiêu về cơ cấu giá trị sản xuất?
a. Theo loại sản phẩm (cơ cấu vật chất)
b. Theo yếu tố cấu thành giá trị (cơ cấu giá trị)
c. Theo ngành
d. Theo vùng, địa phương
Câu 9: Các nhiệm vụ và phương pháp phân tích thống kê chỉ tiêu GO, GDP?
a. Nhiệm vụ của phân tích thống kê chỉ tiêu GO và GDP là:
- Nêu lên xu hướng, mức độ và các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất trong thời
gian, không gian và so với mục tiêu.
- Phân tích kết cấu của giá trị sản xuất và biến động của nó trong thời gian, không
gian và so với mục tiêu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá trị sản xuất là:
• Giá sản phẩm (p) và sản lượng (q)
• Các nhân tố tái sản xuất theo chiều sâu – tăng hiệu quả kinh tế và các nhân tố
tái sản xuất theo chiều rộng – tăng đầu tư tài sản, lao động…
7


b. Phương pháp phân tích thống kê:
- So sánh hai dãy số song song.
- Phân tổ liên hệ.
- Phân tích dãy số thời gian.
- Chỉ số.
- Phân tích hồi quy tương quan.
Phương pháp
Nhiệmvụ


bên hoặc là hành động của một đơn vị thể chế nhưng về bản chất tương tự như hai đơn vị.
Xét theo nội dung có thể phân giao dịch thành hai loại: giao dịch tiền tệ và giao dịch
phi tiền tệ.
-

Giao dịch tiền tệ là giao dịch trong đó đơn vị thể chế phải thanh toán hay nhận
thanh toán, nhận tài sản hay mắc thêm nợ được thể hiện bằng tiền. Ví dụ mua
bán hàng hóa, thuê mướn nhân công, đều được tính bằng giá trị tiền tệ.

-

Giao dịch phi tiền tệ là các giao dịch không liên quan đến tiền tệ, ví dụ trong
quan hệ trao đổi hàng đổi hàng, trả lương bằng hiện vật,v.v…

Xét theo số chiều có thể phân giao dịch thành hai loại: giao dịch hai chiều và giao
dịch một chiều.
-

Giao dịch hai chiều là giao dịch có hai bên, trong đó một bên cung cấp hàng hóa,
dịch vụ hoặc lao động, vốn, tài sản và bên kia nhận một khoảng tương ứng. Ví
dụ công ty Vinaphone cung cấp dịch vụ viễn thông và nhận tiền thanh toán từ
khách hàng, công ty HUD cung cấp biệt thự cao cấp cho chính phủ và nhận đất
dự án xây dựng khu đô thị mới,v.v…

8


-

Giao dịch một chiều là giao dịch có hai bên nhưng bên cung cấp hàng hóa, dịch

KTQ
N.
TC
N
D
ng

CHỈ TIÊU
Hộ

117 I. Phân phối lần đầu

1,225
1,18
0

183

484

1,892

120

250

1550

0


0

210

117 2. Thu chi nhân tố SX

117

117 * Trong nước

0

0 * Nước ngoài

0

- Lao động

264

0

210

120

0

120



234

342

0
0

90
0

63

45

54

54 - Vốn

45

200

134

179
45
45
0


63


63
450
0
0
260
0
0
0
0
0
145

63 + Thuê đất
190

150

190

110 II. Phân phối lại

70

80

65
45


* Trong nước
* Nước ngoài
1. Trợ cấp
2. Hỗ trợ
* Trong nước
Δ trong nước
* Nước ngoài
Δ Nước ngoài
3. Thuế gián thu
4. Đóng góp tự
nguyện
III. Chi cho TDCC
1. TDCC dân cư
2. TDCC xã hội
IV. Tiết kiệm/ Để
dành
Tổng số = I + II + III
+ IV

63

100

163

315

100


Sử dụng/
chi

Chỉ tiêu

Nguồn/thu
1892

327 I. Phân phối lần đầu
x

1. SX-KD

1550

x

- NN

780

x

- CN

450

x

- QLNN

134

63

- Tài sản

163
10

283

619

2442


63

+ Trả tiền thuê đất

163

450

II. Phân phối lại

550

190


IV. Tiết kiệm/ Để dành

2442

Tổng số= I + II + III + IV

0

2442

Câu 13: Hãy làm rõ đối tượng phản ánh, phạm vi lập của Tài khoản sản xuất
theo quan điểm tài chính?
Xét quá trình sản xuất theo quan điểm tài chính có nghĩa là xem quá trình sản xuất
là quá trình vận động của các luồng tiền.
- Đối tượng phản ánh: Quá trình sản xuất và phân phối lần đầu tổng giá trị sản xuất
(GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thời kỳ nhất định (thường là một
năm).
- Phạm vi lập:
• Cho từng ngành.
• Cho từng đơn vị sản xuất.
• Cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
• Riêng tài khoản sản xuất dạng kết hợp chỉ lập được cho phạm vi toàn bộ nền
kinh tế quốc dân.
Câu 13: Tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính cho phép nghiên cứu sản
xuất theo luồng hàng hay luồng tiền?
Tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính cho phép nghiên cứu sản xuất theo
luồng tiền.
Câu 14: Tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính được lập gắn với phân
ngành kinh tế. Hãy trình bày các vấn đề cơ bản của phân ngành kinh tế?
11

Cấp V: 642 ngành
Câu 15: Hãy trình bày các vấn đề cơ bản của các chỉ tiêu có trong tài khoản
sản xuất theo quan điểm tài chính?
12


Các chỉ tiêu có trong tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính là: GO, CPTG, VA
TN1 (LĐ), TN2 (DN), TN3 (NN).
a. Tổng giá trị sản xuất (GO) (đã được trình bày ở câu 7)
Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần nguồn của tài khoản sản xuất.
GTSX: là chỉ tiêu phản ánh giá trị toàn bộ sản phẩm là kết quả hoạt động sản xuất
của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
Chỉ tiêu GO có thể tính cho đơn vị kinh tế, ngành kinh tế, khu vực kinh tế hoặc toàn
bộ nền kinh tế quốc dân.
b. Chi phí trung gian (CPTG)
Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan
điểm tài chính.
Chi phí trung gian: là toàn bộ chi phí vật chất (hàng hóa) và chi phí dịch vụ sử dụng
trong quá trình sản xuất của một doanh nghiệp, của một ngành, hoặc toàn bộ nền kinh tế
quốc dân để tạo ra sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ bao gồm: Chi phí về sản phẩm
vật chất dùng cho sản xuất (C2) và Chi phí dịch vụ dùng cho sản xuất.
Chi phí vật chất bao gồm: nguyên, nhiên, vật liệu, giá trị công cụ lao động là tài sản
lưu động, sửa chữa nhỏ TSCĐ, thiệt hại TSLĐ trong định mức,v.v…
Chi phí dịch vụ bao gồm: cước vận tải, phí viễn thông, dịch vụ ngân hàng, bảo
hiểm, chi phí đào tạo, phòng chữ cháy, vệ sinh môi trường,…
Theo phạm vi từng ngành, từng doanh nghiệp thì CPTG khác TDTG. Còn trong
phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì CPTG = TDTG.
CPTG là cơ sở để tính giá trị gia tăng.
c. Giá trị gia tăng (VA: Value Added)
Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất theo quan

- Lãi trả tiền vay (không kể chi phí dịch vụ ngân hàng vì đã tính vào IC)
f. Thu nhập lần đầu của nhà nước – TN1 (NN)
Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan
điểm tài chính.
Thu nhập lần đầu của nhà nước bao gồm:
- Thuế gián thu, phí gián thu.
- Khấu hao TSCĐ nộp ngân sách.
Câu 16: Giống câu 6
Câu 17: Khái niệm GDP và VA. 4 nguyên tắc tính GDP. Quá trình vận động và
các phương pháp tính
14


a. Khái niệm
Tổng sản phẩm trong nước (GDP: Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của
tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một nước, trong một
thời kỳ nhất định.
Giá trị gia tăng (VA: Value Added) là lượng giá trị mới tăng thêm trong giá trị sản
phẩm do kết quả của quá trình sản xuất và khấu hao TSCĐ trong một thời kỳ nhất định.
b. 4 nguyên tắc tính GDP
- Tính theo nguyên tắc thường trú, nghĩa là chỉ các đơn vị kinh tế thường trú mới
thuộc phạm vi tính của GDP.
- Tính theo thời điểm sản xuất, nghĩa là kết quả sản xuất trong thời kỳ nào thì tính
cho GDP thời kỳ đó.
- Tính theo giá hiện hành và giá so sánh.
- Tính toàn bộ kết quả sản xuất.
c. Quá trình vận động và phương pháp tính
* Quá Trình vận động
Xét toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm 3 giai đoạn (hình 1):
Giai đoạn 1: Sản xuất tạo ra VA/GDP.

- Phương pháp sản xuất:
VA = GO – IC.
- Phương pháp phân phối:
VA = TN1 (LĐ) + TN1 (DN) + thuế sản xuất + khấu hao TSCĐ
* Phương pháp tính GDP
- Theo phương pháp sản xuất:
GDP = ΣVA + Σ thuế nhập khẩu thuần
GDP tính theo phương pháp sản xuất cho phép đánh giá vai trò từng ngành, từng
vùng, từng thành phần kinh tế trong việc tạo ra GDP, cho phép nghiên cứu cân đối,
cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa chúng và cho phép đánh giá hiệu quả của
sản xuất.
-

Theo phương pháp phân phối:

GDP = ΣTN1(LĐ) + Σthuế sản xuất và NK + ΣKhấu hao TSCĐ + Σthặng dư
SX
GDP tính theo phương pháp phân phối cho phép nghiên cứu cơ cấu thu nhập, hoàn
thiện chính sách phân phối nhằm kết hợp hài hòa lợi ích giữa các nhóm thu nhập:
thu nhập của người lao động, thu nhập của doanh nghiệp và thu nhập của nhà nước.
-

Theo phương pháp sử dụng cuối cùng:
• Theo quan điểm vật chất: GDP = TDCN + TDXH + TL + XK - NK
• Theo quan điểm tài chính: GDP = C + G + I + E – M

Với C: TDCC của dân cư; G: TDCC của chính phủ; S: Tiết kiệm; E: Xuất khẩu; M:
Nhập khẩu.
GDP tính theo phương pháp SDCC cho phép tính các chỉ tiêu phân tích kinh tế vĩ
mô (MPS, MPC, ICOR), các cân đối lớn của nền kinh tế (cân đối giữa sản xuất và tiêu

+

XĐ Mức độ biến động

+

XĐ Ảnh hưởng các nhân tố

+

HQTT

Chỉ số

Phân tổ liên hệ

So sánh

+
+

+

Câu 21: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân phối, phân phối lần đầu và phân
phối lại. Các chỉ tiêu chủ yếu, Kết quả của phân phối lần đầu, phân phối lại và toàn
bộ quá trình phân phối?
Hình 2: Toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội

Mục đích: điều tiết thu nhập
17

TNII:
Nhận (+)

TN1 của
người tham
gia SX

PP lại:
Chuyển (-)

ΔPP lại
TNCC

Chi cho
SDCC

Quá trình tái sản xuất gồm 3 giai đoạn. GĐI tạo ra VA/GDP, GĐII phân phối kết quả
sản xuất cho những người tham gia vào quá trình sản xuất và phân phối lại nhằm mục
đích điều tiết thu nhập, GĐIII sử dụng cuối cùng.
Câu 22: Những vấn đề lý luận cơ bản về chỉ tiêu thu chi nhân tố sản xuất, thu
nhập hỗn hợp.
a. Thu chi nhân tố sản xuất
Thu chi nhân tố sản xuất là các khoản thu nhập của các chủ sở hữu các nhân tố sản
xuất (lao động, vốn, tài sản, tài nguyên…) nhận được từ việc cho thuê, mướn quyền sử
dụng các nhân tố sản xuất đó vào quá trình sản xuất, bao gồm trong nước và nước ngoài
mà người thuê, mướn trả cho người cho thuê, mướn.
Có thể phân tổ các khoản thu chi nhân tố sản xuất thành các nhóm thu chi liên quan
đến: yếu tố lao động (xuất khẩu lao động, chuyên gia..), yếu tố vốn (lãi tiền vay, lãi cổ
phần…) và yếu tố tài sản (cho thuê đất, kho hàng, bến bãi xe máy, nhà xường…).
Thu nhập và chi trả về lợi tức các nhân tố sản xuất tham gia vào sản xuất là các


Σ chi nhân tố sản xuất = 327 tỷ đồng

Σ thu nhân tố sản xuất = 342 tỷ đồng

Σ chi phân phối lại = 450 tỷ đồng

Σ TNII = 550 tỷ đồng

Δ Phân phối lại = 550 – 450 =100 tỷ đồng
TNCC = Σ TNI (KTQD) + Δ Phân phối lại
= 1892 + 100 = 1992 tỷ đồng
Σ chi cho TDCC = Σ TDCC = 400
Σ Tiết Kiệm = 1265 tỷ đồng

Câu 24: Xác định cơ cấu các chỉ tiêu có trong tài khoản thu – chi toàn bộ nền
KTQD?
Từ bảng tổng hợp thu – chi cho toàn bộ nền KTQD ta có:
- Cơ cấu của Σ TNI (KTQD) theo nội dung:
19


Σ TNI

SXKD

Thu từ nhân tố sản xuất

1892


0%

52,34%

47,66%

Σ thu nhân tố sản xuất

NN

CN

QLNN

342

45

63

234

%

13,16%

18,42%

68,42%


- Cơ cấu của Σ chi nhân tố sản xuất theo
• Các nhân tố sản xuất:
Σ chi nhân tố sản xuất

• Ngành:
Σ chi nhân tố sản xuất

327
%

117

210

35,78%

64,22%
20

0
0%


- Cơ cấu của Σ TNII theo
• Nội dung chuyển nhượng:
Σ TNII
550

Tr.C từ Nhà
nước

• Ngành:
Σ TNII

NN

CN

QLNN

550

315

100

135

%

57,27%

18,18%

24,55%

- Cơ cấu của Σ chi phân phối lại theo
• Nội dung chuyển nhượng:
Σ chi phân
phối lại
450


15,56%

• Ngành
Σ chi phân phối lại

NN

CN

QLNN

450

110

150

190

%

24,44%

33,33%

42,22%

Câu 25: Nghiên cứu các cân đối lớn từ tài khoản thu – chi toàn bộ nền KTQD?
- Cân đối TNI giữa các ngành

chi
I. Thu - Chi phân phối lần đầu

TKSX
VC

TKSX
TC

Vốn – TS
– TC

QHKT
với N. ng

I–O

1. SX-KD
- NN

+

+

- CN

+

+


+ Trả tiền thuê đất

+
22


II. Thu - Chi phân phối lại

+

1. Trợ cấp từ nhà nước

+

2. Trợ cấp từ doanh nghiệp

+

3. Hỗ trợ từ nước ngoài

+

4. Thuế gián thu

+

5. Đóng góp tự nguyện cho NN

+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status