Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NAM

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số : 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng - Năm 2013


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................1

1.3.2.6. Thẩm định khả năng trả nợ..................................................12
1.3.2.7. Phân tích rủi ro của DADT..................................................13
1.4. Kết quả của thẩm định tài chính dự án đầu tư................................14
1.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả thẩm định tài chính dự án đầu tư..14
1.4.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thẩm định tài chính dự án đầu
tư..................................................................................................................14
1.4.2.1. Nhân tố khách quan.............................................................14
1.4.2.2. Nhân tố chủ quan.................................................................14
Chương II.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NAM................15
2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng
Nam.............................................................................................................15
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển...................................................15
2.1.2. Bộ máy và cơ cấu tổ chức............................................................15
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian gần
đây...............................................................................................................15
2.2. Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam..........................................16
2.2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Nông nghiệp và


phát triển nông thôn Quảng Nam................................................................16
2.2.2. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Quảng Nam................................................................17
2.2.3. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam................................................17

1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào tháng 9 năm 2008 bùng phát
tại Mỹ và lan rộng toàn cầu. Hệ quả của tình trạng trên là nhiều doanh
nghiệp phá sản và đẩy tỷ lệ thất nghiệp tại nhiều quốc gia tăng cao, chi tiêu
và chỉ số lòng tin của người tiêu dùng rơi xuống mức thấp nhất trong nhiều
năm. Sau cuộc khủng hoảng, các quốc gia phải “dọn sạch đống đổ nát”
đồng thời bắt tay vào xây dựng và khôi phục lại nền kinh tế của mình.
Hoạt động đầu tư được xem là động lực chính của sự phát triển nói
chung và là sự phát triển kinh tế nói riêng của tất cả các nước trên thế giới.
Việt Nam là một nước đang phát triển vì vậy nhu cầu đầu tư là rất lớn và rất
khẩn thiết. Hoạt động đầu tư có thể giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế đồng
thời thực hiện tốt chính sách kích cầu của Chính phủ. Với tư cách là một
trung gian tài chính trong nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam luôn giữ vai trò huyết mạch trong các hoạt động kinh tế và là kênh dẫn
vốn đầu tư chủ đạo đối với các dự án đầu tư của Nhà nước và các doanh
nghiệp. Đối với bản thân các ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay
theo dự án đầu tư luôn là một trong những hoạt động quan trọng chiếm tỷ lệ
cao trong tổng dư nợ và mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng. Khi
đầu tư vào bất kỳ một lĩnh vực nào các ngân hàng thương mại cũng đều kỳ
vọng thu về một kết quả có lợi trong tương lai. Một số câu hỏi được đặt ra
khi tiến hành các dự án đầu tư đó là: đầu tư vào đâu, phương thức đầu tư
như thế nào để có thể đạt được hiệu quả cao nhất từ dự án đầu tư. Công tác
thẩm định dự án đầu tư đặc biệt là thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ giải
quyết được vấn đề này. Việc áp dụng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong
cho vay ở các ngân hàng thương mại là không giống nhau. Thẩm định tài



Nam góp phần xây dựng nội dung, phương pháp hiệu quả, nâng cao chất
lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại các ngân hàng
thương mại có những nội dung nào?
- Để đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay các
ngân hàng thương mại cần phải làm gì?
- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam trong thời gần đây được
thực hiện như thế nào? Có những thành công và hạn chế nào? Nguyên nhân
của thành công và hạn chế đó?
- Để hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại
ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam cần sử dụng
những giải pháp nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong
cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Thẩm định dự án đầu tư bao gồm rất nhiều nội dung
đa dạng ở các khía cạnh khác nhau. Đề tài chỉ giới hạn trong nội dung thẩm
định tài chính dự án đầu tư trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Quảng Nam.
+ Về không gian: Tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quảng Nam.
+ Về thời gian: Nội dung phân tích của đề tài chỉ căn cứ vào dữ liệu
từ năm 2011 đến 2013.


4
5. Phương pháp nghiên cứu

đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quảng Nam
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về nội dung “Hoàn thiện
công tác thẩm định tài chính cho vay các dự án đầu tư” tại các chi nhánh
Ngân hàng TMCP trong nước nói chung và địa bàn thành phố Đà Nẵng nói
riêng chẳng hạn như luận văn của tác giả Trần Thị Như Lai với đề tài “
Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại ngân
hàng Ngoại thương Quảng Nam”. Đề tài dựa trên việc hệ thống hóa cơ sở lý
luận về thẩm định tài chính trong cho vay và chủ yếu khảo sát số liệu để
đưa ra các giải pháp chính, chưa mang tính chất giải pháp tổng thể và lâu
dài.
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Hồ Thân Ái Vân với
đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án cho vay của ngân
hàng VP bank - Đà Nẵng. Đề tài căn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh công tác
thẩm định tài chính dự án trong cho vay, phân tích thực trạng tác thẩm định
tài chính dự án trong cho vay và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác
thẩm định tài chính dự án cho vay tại ngân hàng VP bank - Đà Nẵng trong
giai đoạn 2010-2011. Tuy nhiên, việc nghiên cứu các đề tài này còn một số
giới hạn như chưa mang tính chất giải pháp tổng thể và lâu dài, các phương
pháp phân tích thông thường, đơn giản, chưa cụ thể.
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh “Thẩm định dự án đầu tư tại
ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thanh
Thúy – Học viện công nghệ bưu chính viễn thông. Luận văn đi sâu vào


6
phân tích khía cạnh kinh tế, tài chính của dự án. Đề tài đã sử dụng một ví dụ
thực tế để minh họa, từ đó phân tích và đưa ra những ưu điểm, hạn chế và
giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu

phát triển nông thôn Quảng Nam. Và đây là phương ngháp nghiên cứu mới
ở luận văn này.


8

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (DAĐT)
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm
đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. [ 8]
Xét về mặt hình thức: DAĐT là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày
một cách chi tiết, đầy đủ, khoa học và toàn diện một phương án đầu tư
trong tương lai. Đây là phương tiện chủ yếu và cơ bản để chủ đầu tư sử
dụng nhằm nhận được sự ủng hộ từ phía Chính phủ cũng như các tổ chức
tài chính.
Xét ở góc độ quản lý: DAĐT là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà
nước xem xét, phê duyệt, cấp phép đầu tư, căn cứ quan trọng để đánh giá và
đưa ra các điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình
triển khai và khai thác dự án.
1.1.2. Vai trò của dự án đầu tư
Đối với chủ đầu tư:
Dự án luôn là căn cứ quan trọng để quyết định đầu tư, xây dựng kế
hoạch đầu tư và theo dõi quá trình thực hiện đầu tư.
Chủ đầu tư dựa vào đó để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp thời
những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình.

10
+ Dự án độc lập: Là những dự án có thể tiến hành đồng thời, có nghĩa
là việc ra quyết định lựa chọn dự án này không ảnh hưởng đến việc lựa
chọn những dự án còn lại.
+ Dự án phụ thuộc: Các dự án phụ thuộc nhau chỉ có thể thực hiện
cùng một lúc với nhau.
+ Dự án loại trừ lẫn nhau: Là những dự án không thể tiến hành đồng
thời. Khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại bỏ việc thực hiện dự án kia.
- Phân loại theo tính chất của đối tượng đầu tư:
+ Các dự án về sản xuất kinh doanh dịch vụ có khả năng hoàn vốn
+ Các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng, văn hóa, xã hội
+ Các DAĐT tổng hợp phát triển kinh tế vùng
- Phân loại theo mức độ chi tiết của dự án:
+ Dự án tiền khả thi: Được lập cho những dự án có qui mô đầu tư
lớn, giải pháp đầu tư phức tạp và thời gian đầu tư dài. Do đó không thể
nghiên cứu tính toán ngay dự án khả thi mà phải qua nghiên cứu sơ bộ, lập
dự án sơ bộ. Tác dụng của dự án tiền khả thi là cơ sở để chủ đầu tư quyết
định có nên tiếp tục nghiên cứu để lập dự án chi tiết hay không.
+ Dự án khả thi: Là dự án được xây dựng chi tiết, các giải pháp được
tính toán có căn cứ và mang tính hợp lý.
1.2. Sự cần thiết của thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là một phần của công tác thẩm định
dự án đầu tư.
Đứng trên góc độ là chủ đầu tư: Thẩm định tài chính DAĐT gồm các
hoạt động xem xét, đánh giá, dự toán các luồng chi phí tài chính, lợi ích tài
chính của dự án. Từ đó xác định giá trị ròng của các luồng tài chính này


11

hay không, nếu có thì tài trợ ở mức độ nào về giá trị khoản vay, thời hạn
vay, dự kiến tiến độ giải ngân, lãi suất cho vay, cách thức thu nợ và hình
thức đảm bảo tiền vay. Điều này sẽ giúp các NHTM đảm bảo sự an toàn tài
chính của mình.
Thông qua việc thẩm định một cách chi tiết, ngân hàng sẽ phát hiện
ra những thiếu sót, bất hợp lý trong các luận cứ và tính toán của dự án, từ
đó cùng với chủ đầu tư tìm ra biện pháp khắc phục, nâng cao tính khả thi
của dự án.
Thẩm định tài chính DAĐT giúp các ngân hàng lường trước được các
rủi ro có thể xảy ra như: sự biến động của thị trường đầu vào, sản phẩm đầu
ra, các yếu tố về công nghệ, các yếu tố về chính sách, môi trường pháp lý…
gây ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện dự án. Từ đó các ngân
hàng sẽ có cơ sở để tham gia góp ý, tư vấn, bổ sung thêm các giải pháp cho
chủ đầu tư nhằm hạn chế đến mức thấp nhất mọi rủi ro có thể xảy ra.
Có thể nói trong các nội dung thẩm định dự án thì thẩm định tài chính
dự án là nội dung quan trọng nhất và phức tạp nhất. Bởi vì để phân tích và
tạo ra những bảng dự trù tài chính, những chỉ tiêu tài chính phù hợp, có ý
nghĩa thì đòi hỏi phải có sự tổng hợp của tất cả các biến số tài chính, kỹ
thuật, thị trường…đã được lượng hoá trong các nội dung thẩm định trước.
Và chính những chỉ tiêu về tài chính sẽ là những thước đo quan trọng hàng
đầu giúp NHTM đưa ra quyết định cuối cùng: đồng ý hay không đồng ý tài
trợ?
Tóm lại, công tác thẩm định tài chính DAĐT có vai trò rất quan
trọng. Các NHTM luôn tìm mọi biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm
định DAĐT nói chung và công tác thẩm định tài chính DAĐT nói riêng để
góp phần đảm bảo an toàn và hiệu quả cho đồng vốn đầu tư của mình.


13
1.2.3. Mục tiêu của thẩm định tài chính dự án đầu tư

dự án.
+ Yếu tố đầu ra là sản phẩm của dự án bao gồm sản phẩm chính, sản
phẩm phụ và các phụ kiện thanh lý khác. Đối với yếu tố này phải đáp ứng
được tính hợp lý, nhằm xác định dòng tiền ra hợp lý của dự án. Các dữ liệu
cần thu thập bao gồm: số lượng, chất lượng, giá cả của sản phẩm của dự án
và các sản phẩm cạnh tranh trên thị trường cũng như nhu cầu của thị trường
đối với loại sản phẩm này ở thời điểm hiện tại và trong tương tương lai.
+ Các yếu tố khác: Tình hình tài chính của chủ đầu tư, nguồn vốn của
dự án, uy tín của chủ đầu tư, đối thủ cạnh tranh, thị trường tiêu thụ…các
yếu tố này ảnh hưởng rất lớn tới tính khả thi của dự án. Đối với các yếu tố
này cần phải thu thập dữ liệu từ bên trong (hệ thống lưu trữ thông tin của
ngân hàng) và bên ngoài (kiểm toán, thuế, các cơ quan Nhà nước, các
TCTD khác, thông tin truyền thông, thị trường…) và kết hợp với dữ liệu từ
hồ sơ của chủ dự án gửi đến cho ngân hàng.
b. Xử lý dữ liệu và thẩm định tài chính dự án
Quá trình xử lý dữ liệu và thẩm định dự án bao gồm các công việc
sau đây:
- Từ dữ liệu đã thu thập được tiến hành xây dựng phương án cơ sở:
đây là phương án mà hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của phương án
đó được tính toán dựa trên các giả định sát với thực tế dự báo sẽ xảy ra
nhất. Bên cạnh đó cũng cần xây dựng các tình huống khác ngoài trường hợp
cơ sở.
- Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở: Bảng thông số là dữ liệu
nguồn cho các bảng tính toán sau này. Các bảng thông số này sẽ được liên


15
kết công thức với các bảng tính toán. Trong quá trình phân tích, nếu thay
đổi số liệu trên bảng tính toán thì chỉ cần thay đổi, kiểm soát trên bảng
thông số này. Như vậy sẽ hạn chế việc sai sót và thiếu dữ liệu. Việc lập các

của CBTĐ. CBTĐ sẽ đưa ra kết luận cho vay hay không cho vay. Nếu cho
vay thì tổng số vốn cho vay là bao nhiêu, phương thức trả nợ và lãi như thế
nào, có những điều kiện cụ thể nào kèm theo.
Trên cơ sở hồ sơ thẩm định trình lãnh đạo, cấp có thẩm quyền phê
duyệt kết quả thẩm định xem xét và có ý kiến: Đồng ý toàn bộ hoặc đồng ý
một phần hoặc không đồng ý với tờ trình thẩm định.
Sau khi lãnh đạo phụ trách thẩm định phê duyệt kết quả thẩm định,
đơn vị thẩm định sẽ nhận kết quả phê duyệt và trình lãnh đạo cấp có thẩm
quyền phê duyệt tín dụng, đầu tư.
d. Kiểm soát, đánh giá kết quả thẩm định
Kiểm soát kết quả thẩm định là một khâu quan trọng trong quá trình
thẩm định DAĐT của ngân hàng và được thực hiện bởi Ban kiểm soát. Hoạt
động kiểm soát nhằm kiểm tra, rà soát để đảm bảo hoạt động thẩm định
DAĐT được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật và quy trình thẩm
định của ngân hàng. Hoạt động thẩm định sẽ được kiểm soát về cả hai mặt:
Nội dung thẩm định và cách thức thực hiện thẩm định.
+ Về mặt nội dung thẩm định, ban kiểm soát sẽ kiểm tra, rà soát xem
các nội dung thẩm định đã đầy đủ, chi tiết chưa, nhằm đảm bảo tất cả các
nội dung tài chính của DAĐT đã được thẩm định một cách đầy đủ theo
đúng trình tự quy định.


17
+ Về cách thức thực hiện, ban kiểm soát sẽ dựa vào quy trình thẩm
định và hướng dẫn thẩm định của ngân hàng để kiểm tra trong từng khâu
thẩm định. Kiểm soát cách thức thẩm định nhằm đảm bảo quá trình thẩm
định được diễn ra có trình tự, đúng quy cách, phân công nhiệm vụ rõ ràng
và làm cơ sở cho việc xác định trách nhiệm khi có rủi ro xảy ra.
Đánh giá kết quả thẩm định tài chính là đánh giá mức độ chính xác của
kết luận về mặt tài chính DAĐT mà CBTĐ đưa ra. Công việc đánh giá này

đối được nguồn vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.
Nếu quy mô vốn đầu tư vượt quá nhiều so với nhu cầu của dự án sẽ dẫn đến
lãng phí vốn, ngược lại sẽ không đảm bảo thực hiện được dự án. Vì vậy,
mục đích của việc thẩm định tổng vốn đầu tư là nhằm xác định tổng vốn
đầu tư sát với thực tế, tạo cơ sở cho việc tính toán hiệu quả tài chính và khả
năng trả nợ của dự án.
Tổng mức vốn đầu tư của dự án là giá trị toàn bộ số tiền và tài sản cần
thiết để lập và đưa dự án vào hoạt động.
Tổng vốn đầu tư = vốn cố định + vốn lưu động + vốn dự phòng
* Nhu cầu vốn cố định bao gồm:
+ Chi phí điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án, chi phí tư vấn, thiết kế
dự án, chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng…
+ Chi phí xây dựng, lắp đặt nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng
+ Chi phí mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
+ Chi phí khác: tuyên truyền quảng cáo, trả lãi vay ngân hàng trong thời
gian thi công, các chi phí để hoạt động ban đầu…
* Nhu cầu vốn lưu động:


19
Vốn đầu tư vào tài sản lưu động ban đầu là giá trị các tài sản lưu
động ban đầu cần thiết để đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình
thường theo các điều kiện kinh tế - kỹ thuật dự tính. Bao gồm:
+ Dự trữ hàng hóa: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho
+ Dự trữ tiền mặt, các khoản phải thu và trả trước
Ngân hàng căn cứ vào tốc độ chu chuyển vốn lưu động hàng năm của
chủ đầu tư, dự án của các doanh nghiệp cùng ngành nghề với dự án và khả
năng tự chủ vốn lưu động của chủ dự án để xác định nhu cầu vốn lưu động
và chi phí vốn lưu động hàng năm.
* Vốn dự phòng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status