Đề án
ĐỀ ÁN: Một số giải pháp quản lý nhằm đẩy nhanh quá trình thực
hiện công tác “dồn điền đổi thửa” đất nông nghiệp ở huyện Yên
Phong.
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 3
CHƯƠNG I:............CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỒN ĐIỀN ĐỔI
THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP.........................................................................................6
1.1
Khái niệm và vai trò của dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp...........................6
1.1.1 Khái niệm của dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp.............................................6
1.1.2 vai trò của công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trong chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp........................................................................................6
1.2.
Quản lý hoạt động dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp......................................7
1.2.1 Phương hướng chung............................................................................................7
1.2.2 Nguyên tắc thực hiện hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp ..............7
1.2.3 Mục tiêu.................................................................................................................7
1.3
Quản lý hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp .....................................7
1.3.1 Bước 1: Ra nghị quyết chỉ đạo thành lập ban chỉ đạo, ban thực hiện dồn điền
đổi thửa đất nông nghiệp.................................................................................................7
1.3.2
Bước 2: Quy hoạch đồng ruộng...........................................................................9
2.1.1 Quá trình manh mún hoá đất canh tác nông nghiệp........................................17
2.1.2 Quá trình tích tụ đất nông nghiệp nông thôn....................................................18
2.1.3 Đất đai của huyện Yên Phong có mức độ manh mún lớn................................19
2.1.4 Những hạn chế do tình trạng nông nghiệp phân tán manh mún ....................20
2.2
Thực trạng quản lý hoạt động dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp ở huyện
Yên Phong....................................................................................................................... 21
2.2.1 Thực trạng thực hiện hoạt dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp huyện Yên
Phong............................................................................................................................... 21
2.3
Quản lý hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp huyện Yên Phong.....23
2.3.1 Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................23
2.3.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông
nghiệp huyện Yên Phong...............................................................................................24
2.3.3 Đánh giá quản lý hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp huyện Yên
Phong............................................................................................................................... 24
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐẨY NHANH CÔNG TÁC DỒN
ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN YÊN PHONG........................27
3.1
Những kinh nghiệp rút ra từ thực tiễn hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông
nghiệp ............................................................................................................................. 27
3.2
Giải pháp quản lý đẩy nhanh đẩy nhanh hoạt động dồn điền, đổi thửa đất
nông nghiệp ở huyện Yên Phong...................................................................................29
3.2.1 Giải pháp tạo hành lang pháp lý cho hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông
Ruộng đất để sản xuất nông nghiệp phân tán, manh mún không đầy đủ,
bình quân 12-15 thửa/ 1hộ, cá biệt có 18 thửa/hộ. Do vậy không phát huy được
tiềm năng của đất, gây lãng phí nhân lực , chi phí sản xuất cao. Việc đưa tiến bộ
khoa học vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu nông nghiệp nông
thôn để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp cũng như công tác quy hoạch đầu
tư cải tạo đồng ruộng gặp nhiều khó khăn. Cụ thể như: Muốn thăm đồng kiểm tra
trước sâu bệnh… Thông thường phải mất một buổi sáng hoặc cả ngày; cày ruộng
phải “nhảy cóc” mất công; muốn đưa cây con mới, có giá trị kinh tế cao vào sản
xuất do ruộng đất manh mún công chăm sóc lớn đã làm giảm hiệu quả sản xuất
trong nông nghiệp.
Từ thực tiễn trên, năm 1998-1999 Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện đã
chủ trương cho phép thôn: Trác Bút, thị trấn Chờ và thôn Đông Mai xã Trung
Nghĩa tiến hành chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ sang ô thửa lớn, xong mới chỉ
là lấy tinh thần tự giác, kế hoạch chuyển dịch chưa cao, ruộng đất vẫn còn manh
mún. Trong những năm gần đây do tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn được đẩy mạnh vào Huyện, nông nhân mong muốn được tích tụ
5
ruộng đất để sản xuất hành hoá quy mô lớn, sản lượng, chất lượng, hiệu quả kinh tế
cao hơn.
Uỷ ban nhân dân huyện Yên Phong đã xây dựng kế hoạch số 64/KH-UB
ngày 15/6/2007 và thông qua ban chấp hành huyện Uỷ họp bàn và đã ra nghị
quuyết số 20/NQ-HU ngày 28/6/2007 về thực hiện hoạt động dồn điền, đổi thửa
đất nông nghiệp.
Công tác dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp rất quan trọng tạo ra “bước
đệm” để sản xuất nông nghiệp nâng cao giá trị, tạo ra những sản phẩm chất lượng,
khai thác tốt tiềm năng của mỗi địa phương. Nhưng nếu chỉ làm bằng khẩu hiệu mà
không có giải pháp quản lý cụ thể, kịp thời thì mục tiêu khó trở thành hiện thực. Và
7
CHƯƠNG I: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DỒN ĐIỀN
ĐỔI THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1.
Khái niệm và vai trò của dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp
1.1.1
Khái niệm của dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp
Là việc chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành lớn giữa các hộ nông dân, đẩy
mạnh quá trình tích tụ ruộng đất để đưa nền nông nghiệp vốn manh muốn, nhỏ lẽ
phát triển thành sản xuất hàng hóa qui mô lớn. Dưới sự chỉ đạo thống nhất của các
cán bộ Đảng viên từ cấp trung ương đến địa phương.
1.1.2 Vai trò của công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trong chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp .
Cuộc cải cách kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ở những
năm đầu thập kỷ trước đã đem lại những thành quả to lớn về mặt kinh tế, xã hội
cho đất nước. Từ một nước nhập khẩu lương thực, thực phẩm là chủ yếu, kinh tế
nghèo nàn, lạc hậu, chúng ta đã vươn lên trở thành nước xuất khẩu lớn trên thế giới
về một số mặt hàng nông sản như: gạo cà phê, tiêu, thuỷ sản … thu nhập và đời
sống của người dân luôn được cải thiện. Tỷ lệ đói nghèo giảm đáng kể, đặc biệt là
ở nông thôn…đóng góp vào thành quả to lớn trên không thể không kể đến các chủ
trương, chính sách ruộng đất của Đảng và Nhà nước đã ban hành trong quá trình
đổi mới vừa qua . Một trong số đó là chủ trương dồn điền đổi thửa đất nông
nghiệp. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, là hướng đi tất yếu để đưa
thuận lợi cho việc sử dụng và quản lý của địa phương, theo như yêu cầu của nghị
định 64.
1.1.2.4 Dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp tạo cơ sở cho viêc cải thiện công tác
quản lý đất đai thông qua quá trình điều tra đất đai cập nhật quĩ đất, trao đổi và
giao lại đất có sự tham gia tích cực của các hộ nông dân của địa phương. những lúc
khó khăn, tồn tại liên quan đến tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, giao đất
chưa công bằng trước đây được giải quyết, tạo không khí phấn khởi, đoàn kết trong
xóm.
1.2.
Phương đổi thửa đất nông nghiệphướng, mục tiêu và nguyên tắc thực
hiện hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp .
1.2.1
Phương hướng chung
Thực hiện dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp và đưa chăn nuôi ra khỏi
khu dân cư và nằm trong trương trình tổng thể của ban chấp hành Đảng bộ huyện
thực hiện Nghị Quyết 10 của Đảng, Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 17 và
Nghị Quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 20.
1.2.2
Nguyên tắc thực hiện dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp
-
Các cấp uỷ Đảng chính quyền và cần tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
9
chặt chẽ dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp và đưa chăn nuôi ra khỏi khu dân cư.
điền, đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Thành lập ban chỉ đạo dồn điền, đổi thửa của huyện do đồng chí bí thư
huyện uỷ làm trưởng ban, đồng chí phó chủ tịch phụ trách khối kinh tế làm phó
ban. Các thành viên là các cơ quan: kinh tế, tài nguyên môi trường, văn hoá thông
10
tin, đài truyền hình, hạ tầng kinh tế, tài chính kế hoạch, chi cục thuế, mặt trận tổ
quốc,hội đồng nhân dân.
b. Ở xã
Họp ban chấp hành mở rộng (ban chấp hành, cán bộ chuyên môn, hội
đoàn thể xã, bí thư chi bộ, chủ nhiệm, trưởng thôn) ra nghị quyết chỉ đạo thực hiện
dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp.
Hội đồng nhân dân xã ra nghị quyết thống nhất thực hiện.
Thành lập ban chỉ đạo dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp do đồng chí Bí
thư Đảng Uỷ làm trưởng ban. Các thành viên gồm các ban nghành, đoàn thể của
xã, bí thư chi bộ và trưởng thôn.
c. Ở thôn
Chi bộ ra nghị quyết chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác dồn điền, đổi
thửa đất nông nghiệp triển khai tới từng đảng viên, hội viên, và các chi bộ đoàn thể
thôn, ban quản lý hợp tác xã nông nghịêp.
Các thôn thành lập ban thực hiện dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp do
đồng chí bí thư chi bộ làm trưởng ban, đồng chí trưởng thôn làm phó ban, chủ
nhiệm hợp tác xã làm phó ban, các thành viên là các ban, nghành đoàn thể và các
đồng chí kinh nghiệm uy tín, am hiểu đồng ruộng.
Đại hội xã viên hoặc hội nghị xã viên họp ra nghị quyết hoặc tổ chức phát
phiếu thăm dò đến các hộ xã viên để tổng hợp các ý kiến thống nhất thực hiện chủ
trương dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp.
1.3.2. Bước 2: Quy hoạch đông ruộng
Đối với những nơi có điều kiện thì có thể tiến hành làm hạ tầng nội đồng
luôn
1.3.3
Bước 3: xây dựng phương án chia ruộng
Để tiến hành phương án chia ruộng ngoài, ban thực hiện dồn điền, đổi
thửa đất nông nghiệp cần xây dựng phương án chia ruộng trước khi trình đại hội xã
viên quyết định
a. Nguyên tắc chia ruộng
giữ nguyên số đối tượng, số khẩu, diện tích đã giao cho các hộ năm 1992 (sinh
không thêm, chết không gảm, số khẩu tăng thêm không chia, diện tích thêm thu
12
hồi, bồi thường của các hộ sẽ trừ đi). Trong quá trình chia nếu thiếu có thể lấy từ
quỹ đất công ích của xã, của thôn để bù vào.
b. Phương án chia ruộng
Phương án chia ruộng là “hoà mực rũ rối” vì vậy cần phải đảm bảo tính
dân chủ công khai dưới sự chỉ đạo của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền và giữ gìn sự
đoàn kết trong thôn.
Đối với các vùng trũng khó canh tác (trồng lúa năng suất thấp, bấp bênh)
nên khuốn khích các hộ có nhu cầu chuyển đổi sang nhu cầu kinh tế tổng hợp
(chăn nuôi, thuỷ sản, trồng trọt). Đối với vùng này ngoài định suất chung được
chia như các hộ khác thì có thể chia theo hệ số tăng tuỳ theo tình hình vụ thể của
từng địa phương sau khi đã thống nhất trước toàn dân (k = 1.1; k = 1.2)
Tại khu đồng vàn (đất hai lúa) khuyến khích các hộ tự nguyện (các bộ,
đảng viên, gia đình, anh em họ tộc…) nhận gọn thửa, gọn khu trên cơ sở đảm bảo
số diện tích đất canh tác của mỗi hộ như trước khi chia ruộng (gọi là khu đồng tự
của thôn xã, xen kẽ tại khu vực này. Đồng thời tập thể không chịu trách nhiệm về
các điều kiện sản xuất của các hộ không ủng hộ dồn điền, đổi thửa đất nông
nghiệp.
1.3.5
Bước 5: điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các thôn xác định lại diện tích của từng hộ và tổng hợp lại theo ô thửa đã
chia gửi về xã (kèm theo bản đò quy hoạch, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bảng
biểu tổng hợp số hộ, số diện tích, số thửa)
Xã tổng hợp, thẩm định và trình phòng tài nguyên môi trường. Phòng tài
nguên môi trường tham mưu giúp uỷ ban nhân dân Huyện làm chủ các thủ tục điều
chỉnh trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp sổ mới
1.3.6 Bước 6: tiếp thu các chương trình, dự án đầu tư hổ trợ vào địa phương sản
xuất giống lúa đưa chăn nuôi ra khỏi khu dân cư, hoa màu, trồng hoa cao cấp…
Để hỗ trợ các thôn làm có hiệu quả, uỷ ban nhân dân Huyện đã tập trung
chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, trước hết là các công tác triển khai
từ Huyện đến thôn, từ Đảng ra ngoài quần chúng.
Hỗ trợ kinh phí bằng ngân sách của Huyện:
+ Thôn có dưới 200 hộ
:
+ Thôn có từ 200 đến 400 hộ
: Hỗ trợ 30 triệu đồng
14
Hỗ trợ 20 triệu đồng
1.3.7.2 Tổ chức vận đọng tuyên truyền
Các tổ chức đoàn thể, quần chúng tổ chức họp bàn chuyên đề và vận động
hội viên, đoàn viên trong thực hiện chủ trương dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp
Tăng cường phổ biến các nghị quyết kế hoạch đồn điền đổi thửa của các
cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng của Huyện, của cơ sở
15
1.3.7.3
Lộ trình thời gian thực hiện
Trong năm 2007 triển khai hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp
đến các xã, thôn và chỉ đạo điểm thực hiện dồn điền đổi thửa tại xã Thụy Hoà sau
đó tổng kết rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình thực hiện dồn điền, đổi thửa đất
nông nghiệp.
Năm 2008 các xã thị trấn chọn 1-2 hợp tác xã làm xong công tác dồn điền
đổi thửa, các hợp tác xã còn lại tiếp tục thực hiện các bước.
Từ năm 2009 - 2010 cơ bản hoàn thành trong toàn huyện.
1.3.7.4 Chính sách hỗ trợ.
Mỗi thôn thực hiện dồn điền đổi thửa xong huyện hỗ trợ như sau:
+ Thôn 200 hộ mức hỗ trợ 20 triệu đồng (trđ)
+ Thôn từ 200 - 400 hộ hỗ trợ 30 trđ
+ Thôn có 400 hộ trở lên hỗ trợ 40 trđ
Kinh phí làm đường giao thông, kênh mương huyện cho phép các thôn
đấu giá quyền sử dụng đất . Huyện chỉ thu tiền sử dụng theo quy định.
1.3.8
1.3.8.1
Bước 8: kiểm soát hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp
Nói đến hiệu lực của chính sách khả năng của nhà nước có thể xây dựng
được chính sách hợp lý trong việc bắt buộc và động viên các đối tượng thực hiện
chính sách nghiêm túc.
Hiệu lực là so sánh giữa kết quả đầu ra với mục tiêu hoạt động dồn điền
đổi thửa đất nông nghiệp
Hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp đã khắc phục được tình
trạng đất đai manh mún trên địa bàn huyện. Trước khi thực hiện dồn điền đỏi thửa
đất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ có 18 thửa ruộng, nay mỗi hộ còn 1- 3 thưả
ruộng, thửa to nhất 17 sào, thửa nhỏ nhất là 2 sào.
Đồng thời bước đầu đã hình thành vùng sản xuất: lúa lai, lúa hàng hoá, rau
an toàn.
Lạc Nhuế: rau an toàn vói diện tích 20 ha.
Đông tảo: rau an toàn với diện tích 10 ha, dự án đua chăn nuôi ra khỏi khu
dân cư với diện tích 10 ha.
•
Đánh giá tính phù hợp của hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp.
Việc thực hiện mục tiêu của chính sách nhất định phải là công cụ để thực
hiện mục tiêu cao hơn.
Để đạt đươc mục tiêu cơ bản trở thành nước công nghiệp 2020; nông
17
nghiệp vươn tới một nền sản xuất hàng hoá, đủ sức cạnh tranh là quá trình phấn lâu
dài bỏ dần tư tưởng tiểu nông, nhỏ lẻ. Trong quá trình ấy hoạt động dồn điền, đổi
thửa đất nông nghiệp là quan trọng, tạo ra “bước đệm” để sản xuất nông nghiệp
nâng cao giá trị, tạo ra những sản phẩm hàng hoá chất lượng, khai thác hết tiềm
năng của mỗi địa phương.
Trong tương lai quỹ đất không thể mở rộng và diện tích đất nông nghiệp
còn tiếp tục bị thu hẹp do phát triển công nghiệp và đô thị. Ngược lại thì dân số lại
liên tục tăng nhất là tại các vùng nông thôn, miền núi. Dân số tăng lên và quá trình
tách hộ diễn ra liên tục. Đất canh tác nông nghiệp cũng liên tục được chia nhỏ theo
số khẩu tách ra đó là quá trình manh mún hoá đất nông nghiệp tại khu vực nông
thôn trong nhiều năm qua:
Đô thị hoá
Công nghiệp hoá
Đất canh tác của
nông dân giảm
dần
Diện tích đất nông
nghiệp giảm
Sa mạc hoá
Dân số tăng
Đất bị nhiễm mặn
Đất canh tác của
các hộ bị manh
mún hoá
Kinh tế
Song
songKinh
và ngược
lại quá trình manh
mún hoá
đất dân
là quá
trình tích tụ
Hộ nông
dân B
Hộ nông
B tích
phát triển Hộ nông dân B giàu lên
phátđất
triểncanh
VACtác nông nghiệp
đất phát
triểntrong
kinh thời gian
ruộng
thôn
tích tụtạiđấtmột
mở bộ phận dân cưtụnông
tế
trang
trại
rộng sản xuất
gần đây.
Nhượng
Hai là quá trình phát triển sản xuất công nghiệp, lành nghề, phát triển
kinh tế nông thôn theo hướng phi nông nghiệp tại một số địa phương nên đã thu
hút được nhiều lao động nông nghiệp ra khỏi khu vực nông nghiệp. Do đó đất canh
tác nông nghiệp được cho thuê, mượn hoặc nhượng lại cho các hộ ở lại tiếp tục
phát triển sản xuất nông nghiệp.
Quá trình tích tụ diễn ra theo ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp, giảm số mảnh, tăng diện
tích của mảnh.
Giai đoạn 2: Chuyển nhượng hoặc cho thuê mượn quyền sử dụng đất dẫn
đến giảm số hộ sử dụng đất, tăng diện tích đất nông nghiệp của hộ tạo điều kiện
phát triển kinh tế trang trại, nông trại.
20
Giai đoạn 3: Liên kết các trang trại, tạo lập khu sản xuất hàng hoá, tiếp
theo là liên kết các vùng sản xuất hàng hoá lớn
2.1.3
Đất đai nông nghiệp của huyện có mức đọ manh mún lớn .
Huyện Yên Phong (sau khi tách bốn xã về thành phố Bắc Ninh) có 14 xã,
thị trấn với 70 thôn làng, khu phố . Diện tích đất tự nhiên 9686 ha, diện tích đất
nông nghiệp 6601 ha, dân số 126770 khẩu, với 70550 lao động, 28448 hộ; bình
quân 6,9 sào/1 hộ: một khẩu có 2 sào, nghề nghiệp chủ yếu là làm ruộng, ngoài ra
có một số nghề khác như : Nấu rượu ở Tam Đa, làm mì miến, bánh đa nem ở Yên
Phụ, cô đúc nhôm ở Văn Môn…
Thực hiện nghị quyết số 10- NQ/TW của bộ chính trị ngày 27/2/1992 và
nghị định số 64- NĐ/CP ngày 27/9/1999 của Chính phủ ban hành về việc giao đất
nông nghiệp cho nông dân sử dụng lâu dài với mục đích sản xuất nông nghiệp.
Chính điều này đã tạo lập cơ sở pháp lý để nông dân là đơn vị sản xuất nông
học kỹ thuật do mỗi hộ có nhiều thửa đất ở nhiều xứ đồng .
Ruộng đất phân tán nhiều nơi nông nhân phải mất nhiều thời gian đi lại để
canh tác. Những mảnh ruộng nhỏ, ở xa thường không được đầu tư thâm canh tốt.
Tình trạng ruộng đất phân tán manh mún dẫn đến không khuốn khích nông dân đầu
tư chuyển dịch cơ cấu cây trồng, hạn chế khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất. Với những mảnh ruộng nhỏ việc đầu tư áp dụng khoa học kỹ
thuật rất khó khăn, chi phí lớn mà hiệu quả không cao.
b. Hạn chế khả năng cơ giới hoá nông nghiệp nông thôn.
Mặc dù hầu hết diên tích đất đã được sử dụng máy làm đất nhưng việc có
nhiều thửa ruộng nhỏ đă gây khó khăn cho khâu làm đất bằng máy và phát sinh
thêm mhiều chi phí liên quan đến việc sử dụng máy nông nghiệp.
c. Giảm diện tích đất nông nghiệp
Do đất đai manh mún,diện tích sử dụng cho các bờ ngăn giữa các thửa
ruộng khá nhiều. Theo số liệu tổng hợp của các địa phương, manh muốn đã làm
giảm diện tích đất nông nghiệp trung bình 2,4 - 4% diện tích để làm bờ ruộng. Như
vậy nếu khắc phục được tình trạng trên riêng thôn Đông Tảo - xã Thuỵ Hoà diện
tích đất nông nghiệp đã tăng thêm ít nhất là 1,7 ha, thôn Lạc Nhuế là 3,9 ha…
d. Tình trạng phân tán, manh mún đất đai làm tăng chi phí hoàn thiện hồ sơ
địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng kí và theo dõi biến động
đất đai.Tình trạng manh mún đãn tăng chi phí cho hoạt động này, theo tính toán
của nhiều địa phương khi thực hiện nghị định 64/ND-CP, chỉ riêng đo đạc đã tăng
chi phí 1,5 - 2 lần; nếu tính toàn bộ khâu chi phí từ khâu đo đạc đến hoàn thiện hồ
sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chi phí tăng từ 30-35%
so với tổng chi phí thực hiện ở địa bàn đã dồn ghép ruộng cho nông dân từ 1- 4
22
thửa ruộng/hộ.
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp huyện
• Kết quả thực hiện ở thôn Lạc Nhuế.
Tổng diện tích đất tự nhiên là 164 ha, diện tích đất canh tác nông nghiệp là
119.6 ha, diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 5,4 ha…
Kết quả là đã giảm 21 ô xuống 5 ô/1 hộ; ô to nhất là 4 sào, ô nhỏ nhất là
1,5 sào, có 16 hộ nhận cánh đồng tự nguyện với diện tích là 12 mẫu (4,22 ha).
Về quy hoạch đồng ruộng là: làm 35 tuyến đường rộng từ 3 – 4 m, xây
dựng 2 tuyến mương cứng dài 2,5 km, toàn bộ cầu cống đã hoàn chỉnh theo đúng
thiết kế.
Tương tự tại thôn Lạc Nhuế cũng do thuê mướn kỹ thuật thiết kế quy
hoạch đồng ruộng và xây dựng 2 tuyến mương cứng, cầu cống nên tổng chi phí
cho 1 ha của thôn Lạc Nhuế cũng khá cao 11.628.906 đồng/ha. Tổng kinh phí cho
137,6 ha của thôn Lạc Nhuế là 1,6 tỷ đồng
Đồng thời tại các hợp tác xã này, bước đầu đã hình thành các vùng sản
xuất : Lúa lai, lúa hàng hoá, rau an toàn cụ thể:
Thôn Lạc Nhuế: rau an toàn với diện tích là 20 ha.
Thôn Đông Tảo: rau an toàn với diện tích 10 ha và dự án đưa chăn nuôi ra
khỏi khu dân cư với diện tích bước đầu là 10 ha.
Trong sản xuất vụ chiêm xuân đầu tiên trên những thửa ruộng vừa thực
hiện dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp xong. Tư tưởng nhân dân rất phấn klhởi,
tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng, cán bộ địa phương.
2.2.1.3 Tại các địa phương: có 2 thôn đã làm xong: Thôn Lương Tân (Yên
Trung); Thôn Phù Cẩm (Dũng Liệt ); còn lại đang tích cực thực hiện các bước
trong kế hoạch.
2.3 . Quản lý hoạt động dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp huyện Yên
Phong
2.2.2
Cơ cấu tổ chức.
a. Ở huyện
Ban chấp hành huyện uỷ ra nghị quyết lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện dồn
trình công cộng giao thông thuỷ lợi
Phòng hạ tầng kinh tế phối hợp với uỷ ban nhân dân xã, hợp tác xã về quy
25