Luận văn thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện hàm yên tỉnh tuyên quang - Pdf 37

Chuyên đề thực tập

Sinh viên: Lục Thị Vợng

LI M U
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Việt nam vốn là một nứơc sản xuất nông nghiệp, với 80% dân số sống ở nông thông thôn và trên
70% dân số sống vằng nghề nông. Hiện nay trong cơ cấu kinh tế của cả nớc, nông nghiệp chiếm khoảng
25% tổng sản phẩm của nền kinh tế quốc dân. Từ đặc điểm đó, Đảng ta đã khảng định vao trò, vị trí
to lớn của nong nghiệp, lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu nhằm ổn định kinh tế xã hội, đ a đất
nớc vợt qua khó khăn thử thách tạo tiền đề cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Quá trình
đổi mới nền kinh tế nông nghiệp bắt đầu từ chỉ thị 100 của ban bí th trung ơng (1-1981) đến nghị
quyết 10 của bộ chính trị tiếp theo là những chính sách, giải pháp cụ thể của chính phủ đã tạo ra một
giai đoạn mới cho nền kinh tế nớc ta. Nông nghiệp đã có bớc phát triển vợt bậc t một nớc thiếu lơng thực
đến nay chúng ta dã không những cung cấp đủ lơng thực cho tiêu dùng mà còn đứng thứ 2 trong các nớc
xuất khẩu gaọ trên thế giới.
Thu nhập và đời sống của nhân dân không ngừng đợc cải thiện. Tuy nhiên, trong kinh tế nông
nghiệp sản xuất chủ yếu vẫn tập trung vào trồng trọt, chăn nuôi ch a phát triển, các nghành dịch vụ nông
nghiệp kém phát triển. Nh vạy để nhanh tróng làm thay đổi bộ mặt nông thôn nói chung và nông
nghiệp nói tiêng đòi hỏi phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đây là một vẫn đề quan
trọng có tính cấp thiết trong điều kiện hiện nay.
Hàm yên là một huyện miền núi của tỉnh tuyên quang. Trong những năm qua đã có những
chuyển biến đáng kể, song nhìn chung nền kinh tế của huyện còn mang nặng dấu ấn một nền nông
nghiệp sản xuất nhỏ, tự cấp tự túc, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp diễn ra chậm chạp, có
95% là lao động sản xuất nông nghiệp, hàng năm 80% nguồn thu của cả huyện là từ thuế của sản xuất
nông nghịp, Theo thống kê năm 2000 trong nghành nông nghiệp, nghành trồng trọt chiếm 75,5%, nghành
chăn nuôi chiếm 23,85%, nghành dịch vụ chiếm 0,65%. trong khi cơ cấu kinh tế của cả huyện, nông
nghiệp chiếm 64%, công nghiệp chiếm 14% và dịch vụ chiếm 22%.
Vì vậy để khai thác một cách triệt để lợi thế so sánh của huyện, nhanh tróng thay đổi bộ mặt
nông nghiệp nông thôn, từng bớc hình thành các vùng chuyên canh và nguyên liệu phù hợp với điềun kiện
của từng vùng kinh tế trên địa bàn huyện thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một vẫn đề

- Phơng pháp lô gich.
- Phơng pháp thống kê toán.
- Phơng pháp tổng hợp .
- Ngoài ra còn tham khảo các văn bản, tài liệu của trờng- địa phơng có liên quan.
5. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm ba chơng:
Chơng 1: Cơ sở khoa học về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .
Chơng 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên
Quang .
Chơng 3: Phơng hớng và nhỡng giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên quang đến năm 2010.
Do trình độ có hạn và cha có nhiều kiến thức thực tiễn trong Nông nghiệp nên bài viết chắc
chẵn còn nhiều thiếu sót.Em mong đợc sự góp ý, phê bình của thày cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn.

Chơng I
Cơ sở khoa học về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .
I. Khái niệm, đặc trng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.Khái niêm cơ cấu kinh tế nông nghiệp :
1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế:
* Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ pphận hợp thành với vị trí, tỷ trọng t ơng ứng của mỗi bộ phận
và mối quan hệ tơng tác của mỗi bộ phận ấy trong quá trình phát triển của nề sản xuất xã hội.
Cơ cấu kinh tế có ảnh hởng mạnh mẽ đến tăng trởng và phát triển kinh tế. Một cơ cấu kinh tế hợp
lý sẽ cho phép taọ nê sự cân đối, hài hoà của nền kinh tế để sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực,
tài nguyên, của cải vật chất và lao động.Xem xét cơ cấu kinh tế là xem xét cấu trúc bên trong của quá
trình tái sản xuất va mở rộng của nền kinh tế thông qua các mối quan hệ kinh tế. Đó là quan hệ về l ợng và
chất. Còn qúa trình sản xuất xã hội bao gồm toàn bộ quan hệ sản xuất tồn tại thích ứng với trình độ phats
triển nhất định của lợc lợng sản xuất cơ cấu kinh tế của một xã hội luôn chịu ảnh hởng bởi quan hệ , gữa
quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất của nền kinh tế. Mối quan hệ kinh tế đó không phải nhỡng quan hệ
riêng lẻ, tách rời của các bộ phận kinh tế mà là những quan hệ của các bộ phận cấu thành kinh tế nh :

các thành phần kinh tế khác nhau .
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là bộ phận cấu thành rất qua trọng của cơ cấu kinh tế quốc dân, có
ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một tổng thể các quan hệ kinh tệ đó là các mối quan hệ tỷ lệ
về số lợng , chất lợng và các quan hệ tơng tác lẫn nhau gia các bộ phận cấu thành, nền nông nghiệp bao
gồm các ngành sản xuất nông nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp và các thành phần kinh tế trong
nông nghiệp .
2. Đặc trng chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông nghiệp :
Từ các khái niệm cơ bản nêu trên về cơ cấu kinh tế nói chung, cũng nh cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nói riêng. Có thể rút ra các trng chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông nghiệp nh sau:
2.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan:
Đợc hình thành do sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội chi phối . Với
một trình độ xã hội phát triển nhất định của lực lợng sản xuất thì sẽ có một cơ cấu kinh cụ thể tơng ứng.
Điều đó khảng định rằng, việc xác định cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần tôn trọng tính khách quan của
nó cũng không thể áp đặt một cách tuỳ tiện. Quá trình phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao
động xã hội tự nó- các mối quan hệ kinh tế-đã có thể xác định các tỷ lệ nhất định mà ta gọi là cơ cấu.
Các Mác viết Trong sự phân công lao động xã hội thì con số tỷ lệ là một tất yếu không sao tránh khỏi.
Một tất yếu thầm kín, yên lặng Vì thế, một cơ cấu kinh tế cụ thể trong nông nghiệp nh thế nào và su
hớng chuyển dịch của nó ra sao là phục vụ sự chi phối của những điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, những
điều kiện và hoàn cảnh tự nhiên nhất định chứ không tuỳ thuộc vào ý trí chủ quan của con ngời tuy
nhiên, không giống các quy luật tự nhiên, các quy luật kinh tế lại biểu hiện và vân động thông qua hoạt
động của con ngời, con ngời có thể tác đọng để góp phần thúc đẩy hoặc hạn chế quá trình hình thành
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng ngày càng hợp lý và ngợc lại. Để mang lại hiệu quả thiết thực,
đúng mục tiêu thì sự tác động đó phải tôn trọng tính khách quan của cơ cấu kinh tế và quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
2.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao giờ cũng mang tính lịch sử và xã hội nhất định.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ kinh tế d ợc xác lập theo những tỷ lệ
nhất định về mặt lơng trong thời gian nhất định . Tại những thời điểm đó, do điều kiện cụ thể về
kinh tế, xã hội và tự nhiên các tỷ lệ đó đợc hình thành và xác lập theo một cơ cấu nhất định. Song một
Lớp Nông nghiệp KV1

là cái phản ánh trực tiếp mỗi quan hệ của các yếu tố luôn vận động của lực l ợng sản xuất, các quy luật tự
nhiên và sự vận động của xã hội loài ngời.
Do đó, sự vận động và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng gắn liền với s vận động
và biến đổi không ngừng của các yếu tố, các bộ phận trong nền kinh tế quốc dân noi chung cũng nh trong
kinh tế nông nghiêp nói riêng.cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng sẽ vận động, biến đổivà phát triển thông
qua sự chuyển dịch hoá của ngay bản thân nó. Cơ cấu cũ hình thành và mất đi để ra đời cơ cấu mới, cơ
cấu mới ra đời lại tiếp tục vận động, phát triển và lại trở thành lỗi thời, lạc hậu và nó lại đ ợc thay thế bằng
cơ cấu mới tiến bộ hơn, hoàn thiện hơn. sự vận động biến đổi đó là tất yếu, phản ánh sự phát triển
không ngừng của văn minh nhân loại.
2.4.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp là một quá trình và cũng không thể có một cơ cấu
hoàn thiện, bất biến.
Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng sẽ vận động, phát triển và
chuyển hoá từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới đòi hỏi phải có thời gian, và qua những bậc thang
nhất định của sự phát triển. Đầu tiên là sự thay đỏi về lợng, khi lợng đã tích luỹ đến độ nhất định tất
yếu sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất đó là quá trình chuyển hoá dần cơ cấu kinh tế cũ thành cơ cấu
kinh tế mới phù hợp và có hiệu quả hơn.
Tất nhiên quá trình chuyển dịch đó nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào nhiều yéu tố, trong đó có sự
tác động của con ngời có ý nghĩa quan trọng.Đặc biệt là phải có đợc các giải pháp, chính sách và cơ cấu
quản lý thích ứng để định hớng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế . Mọi s vội vàng, bảo thủ trì
chệ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đều gây phơng hại đến sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân nói chung và kinh tế nông nghiệp nói riêng. sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải là
một quá trình-không thể khác nhng không phải là quá trình vận động tự phát mà con ngời có thể và nhất
thiết phải thúc đẩy quá trinh chuyển dịch này nhanh hơn. Đồng thời sản xuất nông nghiệp lại có những
đặc điểm riêng của mình, ảnh hởng đến quá trình hình thành và hoàn thiên cơ cấu sản xuất. Nếu công
nghiệp sản xuất theo phơng pháp cơ lý hoá thì khác hẳn nó, nông nghiệp lại sản xuất theo phong pháp sinh
vất học. Vì vây trong quá trình hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp mà đặc biệt là hoàn thiện cơ
cấu sản xuất nông nghiệp chịu sự chi phối, lệ thuộc rất lớn, rất quan trọng và nghiêm ngặt của các điều

Lớp Nông nghiệp KV1


những vùng rộng lớn, tha dân c, tài nguyên thiên nhiên phong phú nhng cơ sở hạ tầng, văn hoá, giáo dục lại lạc
hậu, kém phat triển. Chính vì vậy cơ cấu lãnh thổ biểu hiên cơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của
không gian đó.
3.3. Cơ cấu thành phần kinh tế :
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế hiện nay, các ngành kinh tế nói chung và ngành nông
nghiệp nói riêng cũng có nhiều thay đổi về mặt: Quản lý mô hình sản xuất , tổ chứcSự thay đổi dần
đó chính là hoàn thiện dần cơ cấu các thành phần kinh tế.Trong nông nghiệp cũng có sự đan xen giữa
các thành phần kinh tế , giữa các hợp tác xã và hộ xã viên, hợp tác xã với hợp tác xã, hộ xã viên với hộ xã viên. Với
chủ trơng phát triển mạnh kinh tế hộ và tập hợp đa dạng của kinh tế hộ nông dân, tạo đà phát triển cho
kinh tế nông nghiệp nói riêng và kinh tế nông thôn nói chung.

II. những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1. Nhũng nhân tố ảnh hởng tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp :
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chịu ảnh hởng của các nhân tố khác nhau, mỗi nhân tố đều có vai
tròn, vị trí và tác động nhất định tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp, có những nhân tố tác động tiêu cực, có
nhân tố tác động tích cực, có nhân tố vào thời điểm này, vùng này thì đ ợc coi là thích hợp nhng vào
vùng khác, thời điểm khác lại bij coi là trì trệ cho việc chuyển dịch cơ cấu. Tổng hợp các nhân tố có tác
động đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp cho phép chúng ta tìm ra lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi địa
Lớp Nông nghiệp KV1

Khoa
KTNN&PTNT
5


Chuyên đề thực tập

Sinh viên: Lục Thị Vợng

phơng, từ đó có thể lựa chọn một cách sơ bộ một cơ cấu kinh tế hợp lý, hài hoà, thích hợp nhất với sự tác

rộng hay thu hẹp quy mô. Thông qua thị trờng ta cũng biết đợc quy mô cơ cấu từng vùng, từng địa phơng
nh thế nào. Tuy nhiên do mức độ tiếp nhận thông tin khác nhau và khả năng sử lý cũng khác nhau, ngoài ra
diều kiện sản xuất lại chi phối dấn đến số lợng ngời tham gia vào việc tham gia vào việc tạo ra và tiêu
thụ không giống nhau. Ngoài ra hệ thống chính sách kinh tế ví mô của nhà n ớc cũng tác động mạnh mẽ,
với các văn bản, các quy định, nghị định, thông t mà thông qua các công cụ quản lý vĩ mô của nhà nớc có
thể điều tiết khuyến khích hay không khuyến khích một vùng nào đó sản xuất những hàng hoá mà
nhà nơcs cần hay không cầc. nhà nớc xem xét lên kế hoạch phát triển từng vùng, đầu t kiến thiết vùng
sâu vùng xa, giảm bớt những vùng nghèo đói đa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nhằm khai thác hợp lý có
hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có của vùng và địa phơng.nhà nớc trực tiếp cho dân vay vốn,hớng dẫn kỹ
thuật,khuyến khích sản xuất nhằm tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đảm
bảo cho sản xuất hàng hoá phát triển nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân.Những vùng có
cơ sơ hạ tầng phát triển thì việc thực hiện chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá cũng phát triển .Cơ sở hạ
tầng kém phát triển thì việc áp dụng khoa học kỹ thuật chỉ làm kìm hãm sự phát triển .
Ngoài ra các nhân tố: kinh nghiệm,tập quán,phong tục,dân số cũng ảnh hởng tới việc chuyển dịch
cơ cấu .Kinh nghiệm sản xuất truyền thống cần phải dần dần từ bỏ thay vào đó là ph ơng thức sản xuất
hiện đại.Cách sản xuất thay đổi cùng với kỹ thuật va giống cây mới.Tập quán phong tục ngày xa cũng là
Lớp Nông nghiệp KV1

Khoa
KTNN&PTNT
6


Chuyên đề thực tập

Sinh viên: Lục Thị Vợng

nhân tố cản trở đáng kể tập tục phong kién không chịu từ bỏ những thói quen cũ khiến cho việc sản xuất
cũng áp dụng tiến bộ khoa học rất khó khăn.Dân số tăng nhanh cũng la vấn đề bức xúc,tỷ lệ sinh cao luon
là nỗi lo,là bai toán khó giả cho ngời quản lý.Tóm lạinhân tố kinh tế xã hội đong vai trò quan trọng trong

thị trờng. Thị trờng và nhu cầu càng phát triển thì cơ cấu kinh tế nông nghiệp càng biến đỏi phong phú
và đa dạng hơn. Đơng nhiên nền kinh tế thị trờng thì có thể thừa nhận rằng cơ cấu kinh tế hiệu quả,
nghĩa là cơ cấu theo đó có khả năng vừa đáp ứng tốt nhu cầu của thị trờng vừa đem lại lợi nhuận và thu
nhập cao nhất cho ngời sản xuất.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp mang lại lợi ích kinh tế nhu cầu ngày càng cao
cho nông dân thì đó là nguyện vọng thiết thực, mặt khác với nhu cầu ngày càng cao của nhân dân hiện
nay về nông sản, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển nền kinh tế, cải thiện đời
sống nhân dân, và ổn định chính trị xã hội.
Xuất phát từ yêu cầu trên Đảng và Nhà nớc đã chủ trơng đảy mạnh thực hiện công nghiệp hoá-hiện
đại hoá trong phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn mới theo hớng thâm canh, tiếp tục đổi mới cơ
cấu cây trồng, vật nuôi, gắn với công nghiệp chế biến và thị trờng để nâng cao giá trị sản phẩm đáp
ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
Lớp Nông nghiệp KV1

Khoa
KTNN&PTNT
7


Chuyên đề thực tập

Sinh viên: Lục Thị Vợng

2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp là điều kiện và yêu cầu để mở rộng thị trờng:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp chính là điều
kiện và yêu cầu để mở rộng thị trờng nhằm cung cấp một khối lợng nông sản hàng hoá cho xã hội, song nớc
ta là một nớc nông nghiệp lúa nớc. Đó chính là lợi thế rất lớn mà cũng là tiềm năng mà ta phải khai thác.
Hàng năm chúng ta xuất khẩu hàng trăm tấn gạo, ngoài ra các nông sản khác cũng đang tích cực tìm kiếm
thị trờng. Vì vậy để mở rộng thị trờng quốc tế chung ta phải khuyến khích xuất khẩu. Xuất khẩu thì
cần có nguyên liêu để chế biên. Từ những yếu tố trên chúng ta nên chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h ớng

xuất các cây công nghiệp cay lâu năm cho giá trị kinh tế cao. vùng đồng bằng thì chuyên canh sản xuất
cây lơng thực, thực phẩm. Việc sản xuất chuyên môn hoá cao không những đem lại hiệu quả kinh tế cao
cho ngời sản xuất mà còn tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển ví dụ nh:công nghiệp chế biến
hay dịch vụ vận chuyển hàng hoá, đây là những ngành không thể thiếu đợc, bởi lẽ sản phẩm nông sản
sản xuất ra nhanh ôi thiu, tróng h hỏng. Muốn đảm bảo cho chất lợng của sản phẩm, thì sau khi thu hoạch ta
cho ngay vào chế biến. Hơn nữa khâu vận chuyển của nông sản cũng rất quan trọng vì nó là yếu tố để
giúp tiêu thụ sản phẩm, sản phẩm sau khi đợc chế biến cần đợc đa đến tay ngời tiêu dùng trong và ngoài
nớc.
Nh vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp đem lại sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành với
Lớp Nông nghiệp KV1

Khoa
KTNN&PTNT
8


Chuyên đề thực tập

Sinh viên: Lục Thị Vợng

nhau. công nghiệp kết hợp chặt chẽ với nông nghiệp, nông nghiệp kết hợp chặt chẽ với dịch vụ, dịch vụ
kết hợp chặt chẽ với nông nghiệp ngoài ra trong sản xuất chuyên môn hoá chúng ta áp dụng khoa học kỹ
thuật nh đa giống cây trồng có chất lợng cao, thời gian phát triển ngắn ngày. Từ đó thâm canh tăng vụ đa
sản lợng tăng lên, xen canh gối vụ cũng đợc áp dụng vào sản xuất hàng hoá bằng cách ngoài trồng những
câycông nghiệp cho giá trị cao ta có thể trồng xen các cây rau, màu nhằm mục đích lấy ngắn nuôi dài.
III. chỉ tiêu đánh giá kết quả-hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp
1. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Có rất nhiều chỉ tiêu để phản ánh cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất
là cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành, vùng, thành phần kinh tế. ngoài ra để phản ánh cơ cấu kinh tế
nông nghiệp cần sử dụng các chỉ tiêu sau:

chính sách hỗ trợ đa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
Cùng với việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ,vật nuôi trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Lớp Nông nghiệp KV1

Khoa
KTNN&PTNT
9


Chuyên đề thực tập

Sinh viên: Lục Thị Vợng

nông nghiệp. Đảng và Nhà nớc cũng có chủ trơng đẩy mạnh việc đa công nghệ sinh học vào sản xuất
đặc biệt là việc sử dụng các giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao và chất l ợng cao nhằm tạo ra khối
lợng sản phẩm lớn và giá trị sản lợng hàng hoá cao đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.

V. kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở một số nớc
Trong mỗi nớc có những điều kiện và đặc điểm riêng ở vào những thời điểm và hoàn cảnh lịch
sử khác nhau.Nhng mỗi nớc đều coi trọng sản xuất nông nghiệp trong mỗi bớc đi của chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội của quốc gia đó. Trong quá trình đó các nớc đã có bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hớng công nghiệp hoá hiện đạI hoá. Tuy ở nớc đó với các phơng thức tiến bộ và kết quả đạt đợc có khác nhau song việc vận dụng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Hàm Yên phải
phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện và đặc điểm riêng của mình.Một số kinh nghiệm có tính phổ biến và
phù hợp với xu hớng chung của thời đại đựơc vận dụng là:
1. Giảm tỷ trọng sản phẩm lơng thực trong tổng sản phẩm ngành nông nghiệp và lao động trong
sản xuất nông nghiệp.
Những năm 1950-1980 các nớc thuộc khu vực đông nam á, tỷ trọng sản phẩm lơng thực và lao động
trong sản xuất nông nghiệp giảm khá nhanh. GDP của nông nghiệp toàn khu vực chiếm 20,4% năm 1980
xuống còn 13%trong GDP xã hội. Riêng Nhật Bản, tỷ trọng GDP trong nông nghiệp giảm từ 22,3% xuống
còn 7,6% và từ 56% xuống còn 19,5%.

Chuyên đề thực tập

Sinh viên: Lục Thị Vợng

đẩy tăng trởng nền kinh tế , nên chính phủ đã có chính sách quan tâm cho nông nghiệp . Tuy những năm
đó tốc độ tăng trởng của xrilanca có cao hơn Malayxia (4,1%) co hơn hẳn xrilanca(2,6%) tốc độ tăng trởng
cao chủ yếu là do sự tăng trởng trong nông nghiệp (5,5%) của Malayxia so với (2,9%) của xrilanca. Thành
công đợc nh vậy là do Malaxia đã chi những khoản tiền lớn để xây dựng những khu vực nông nghiệp
hiện đạI. Họ đã quyết định chặt những cây cao su, cọ dầu già và thay thế lại bằng những cây có năng
suất cao hơn, cùng với việc mở mang thêm diện tích trồng hai vụ lúa. Chơng trình này đã đợc hình thành
vào cuối những năm 70.
Điều này đã góp phần quan trọng vào việc mang lại việc làm đầy đủ cho nông dân trồng lúa. Do
sản lợng nông nghiệp tăng, dẫn đến thị trờng ở nông thôn đợc mở rộng, góp phần tạo thêm việc làm ngoài
nông nghiệp. Đối với Xrilanca chính phủ có những cố gắng nhất định để mở rộng diện tích và thuỷ lợi,
khuyến khích việc trồng lại. Nhng kết quả kém thành công so với Malayxi.
4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với việc bảo vệ môi trờng sinh thái.
Trong một thời gian dài do nhận thức không đúng, coi thiên nhiên là vô tận và là điều kiện cần có
của cuộc sống con ngời vì thế xã hội loài ngơì đã ít quan tâm đến việc bảo vệ môi trờng, trong sản
xuất nông nghiệp việc sử dụng phân hoá học, đốt phá rừng bừa bãi... đã gây ra sự ô nhiễm môi trờng sinh
thái nặng nề trong thiên nhiên.
Gần đây chúng ta đã nhận đợc sự huỷ hoại môi trờng tự nhiên đã đến mức nghiêm trọng trong đó
có vai trò ảnh hởng của hoạt động nông nghiệp gây ra.
Từ nhận thức đó trong khu vực và trên thế giới đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và
cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng theo sự kết hợp hiệu quả kinh tế xã hội với việc bảo vệ, xây dựng
nền nông nghiệp sạch, nền nông nghiệp sinh thái bền vững.

chơng II
thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện hàm yên- tuyên quang
I. Những đặc điểm tự nhiên- kinh tế -xã hội ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
1. đặc điểm tự nhiên:

Hàm Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa ma và mùa khô.Mùa ma
bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10, mùa khô lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến hêt tháng t . Hàng năm thờng
xảy ra lũ lụt từ trung tuần tháng tám đến nửa đầu tháng 9 gây ngập úng ảnh hởng xấu đến sản xuất nông
nghiệp.
-Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 23,50C
+Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 17,10C
+ Nhiẹt độ trung bình tháng cao nhất là 27,80C
- Độ ẩm trung bình các tháng trong năm là 86%
+Tháng có độ ẩm bình quân cao nhất ( tháng 8) 89%
+ Tháng có độ ẩm bình quân thấp nhất ( tháng 4) 83%
- Lợng ma trung bình cả năm 2227,9mm phân bố không đều thấp nhất vào tháng 1 trung bình
21mm, cao nhất vào tháng 8 lên tới 425,9mm. Số giờ nắng giao động từ 46,8(h/tháng) thấp nhất và cao nhất
là 209,5(h/tháng).
Qua số liệu ta thấy đây là khu vực có lợng ma hàng năm cao, điều này đem lại một số thuận lợi
cũng nh khó khăn.Thứ nhất về thuận lợi:Ma nhiều tạo điều kiện tốt cho cây trồng phát triển đồng thời
góp phần quan trọng trong việc điều hoà khí hậu.Hơn nữa lợng ma hàng năm sẽ giải quyết đợc nỗi lo âu
của ngời nông dân trong việc chống hạn hán hàng năm.Bên cạnh đó cũng gặp một số khó khăn nh:Lợng ma
hàng năm cao lại phân bố không đều sẽ gây ra tình trạng ngập úng, thờng hay xảy ra vào tháng 7 và tháng
8 hàng năm.
c/ Thổ nhỡng:
Theo kết quả điều tra năm 1975 của viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp Hà Nội riêng thổ nh ỡng của huyện Hàm Yên gồm 12 loại đất chính nhiều nhất vẫn là feragit, phiến thạch xét và xa thạch có
tầng dầy 80 cm với diện tích 50000ha, loại đất bồi hàng năm là 205ha. Loại feragit có tầm dày tập trung ở
các vùng phía Bắc. Tập trung ở các xã Yên thuận, Bạch Xa, Minh Khơng, Minh Dân, Phù Lu, Yên Hơng.Loại đất này phù hợp cho các loại cây ăn quả có múi nh cam sành, quýt...
d/Thuỷ văn:
Hàm Yên có hệ thống sông suối dày đặc phân bố tơng đối đồng đều ở các xã có sông Lô chạy dọc
qua huyện với chiều dài 55km chia huyện làm hai khu vực Tả Ngạn và Hữu Ngạn. Tả Ngạn gồm 8 xã: Yên
thuận, Bạch Xa, Minh Dân, Minh Khơng, phù Lu, Tân thành, Minh Hơng, Bình xa. Hữu Ngạn gồm 10xã:
Yên Lâm, Yên phú, TT Tân Yên, Nhân Mục,Bằng cốc, Thành Long, Thái Sơn,Thái Hoà, ĐứcNinh, Hùng
Đức.
Nhìn chung hệ thống sông suối cơ bản thuận lợi cho xây dựng các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện

thích hợp cho việc trồng các loại cây ăn quả nh cam quýt...
Biểu 1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hàm Yên.
Loại đất

Tổng diện tích đất tự
nhiên
1. Đất nông nghiệp
A/ đất hàng năm
- lúa
+một vụ
+hai vụ
+ba vụ
+chuyên mạ
-đất màu và cây công
nghiệp
B/đất lâu năm
2.đất lâm nghiệp
-đất có rừng tự nhiên
-đất có rừng trồng
3.đất chuyên dùng
-đất xây dựng cơ bản
-đất giao thông
-đất thuỷ lợi
-đất khác
4. đất thổ c
-đất đô thị
-đất ở nông thôn
5. đất cha sử dụng
-đất bằng cha sử dụng
-đất đồi núi

9,13
65,75
73,4
45,6
54,2
0,14
0,06
26,6

7892
5189
3808,5
1736,6
2064,2
5,33
2,28
13820,5

9,13
65,75
73,4
45,6
54,2
0,14
0,06
26,6

11751,65
7826,6
5791,7

1021,74
115,4
327,37
397,37
181,6
681,38
88.32
593,04
17161
32850,2
12280,22
1630,29

69,04
63,5
36,5
1,18
11,29
32,0
38,89
17,77
0,78
12,96
87,03
19,85
18,94
71,56
9,5

59670


52606
30774,5
21831,5
1410
146,1
437,1
542,85
283,95
657
88,67
568,33
23342
4201,56
16969,6
2170,8

58,6
58,5
41,5
1,57
10,36
31
38,5
20,1
0,73
13,5
86,5
26
18

thấp.
Cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng xây dựng và dịch vụ.
Nông -lâm nghiệp chuyển dịch tích cực theo hớng sản xuất hàng hoá đây là kết quả bớc đầu đáng ghi
nhận. Tuy vậy nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong GDP, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng
còn thấp quá trình chuyển dịch còn chậm chạp và cha ổn định. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng
từ 8%năm 1998 đến năm 2000 tăng lên 16% tình trạng tỷ trọng ngành thơng mại dịch vụ cũng nh vậy năm
1998 là 14% tăng lên 17% năm 2000.
Với thực trạng nền kinh tế nh vậy đòi hỏi ngành nông nghiệp phải có nhiều cố gắng vơn lên để
góp phần thực hiện công nghiệp hoá- Hiện đại hoá nền kinh tế của huyện Hàm Yên nói riêng và toàn
tỉnh Tuyên Quang nói chung
Biểu 2: Tình hình phát triển kinh tế của huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang trong ba năm 19982000
Chỉ tiêu

ĐVT

1998

2000

1. Dân số
2.giá trị tổng sản phẩm (giá 1994)
-Nông-lâm nghiệp
Công nghiệp xây dựng
Thơng mại dịch vụ
3. cơ cấu giá trị tổng sản phẩm
-nông -lâm nghiệp
Công nghiệp xây dựng
Thơng mại dịch vụ
4. Bình quân giá trị sản phẩm /
ngời


Tấn
Kg/ngời

28203
285,5

34400
338,7

%

Tốc độ
1998/2000
(%/năm)

tăng

trởng

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hàm Yên
2.2 Về dân c- dân tộc:
Toàn huyện có 12 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, Tày, Giao,H' Mông, Hoa,Cao Lan,
Nùng,Thái,Giấy, Bố Y, La Trí. Mỗi dân tộc có một tập quán riêng, bản sắc riêng, chủ yếu sống bằng nghề
sản xuất nông nghiệp. Họ định canh định c theo các làng bản quần tụ quanh những thung lũng, ven các
chân núi hoặc theo từng lu vực sông suối. Các vị trí thuận lợi cho sản xuất và giao lu giữa các vùng phù hợp
với điều kiện sinh hoạt kinh tế của từng dân tộc.
Nhìn chung các dân tộc có truyền thống đoàn kết, cần cù lao động, tin tởng vào đờng lối lãnh đạo
của Đảng, pháp luật của Nhà nớc, góp phần thực hiện thắng lợi công cuộcđổi mới đát nớc.
2.3. Dân số và lao động:

trí sản xuất phù hợp.
2.4 Giáo dục-Ytế- văn hoá xã hội
2.4.1 Giáo dục:
Sự nghiệp giáo dục của huyện Hàm Yên trong những nâm qua đợc ổn định và có một số bớc phát
triển mới.
Hệ thống trờng lớp tơng đối đầy đủ và ngày đợc gia tăng, đặc biệt đến nay huyện có 3 ngành
học: Mộu giáo, phổ thông, dân tộc nội trú,số nhà trẻ mẫu giáo liên hợp có hai trờng với 73 giáo viên và 1980
cháu.
Hệ thống phổ thông có 43 trờng trong đó trờng tiểu học có 16 trờng, trờng cấp I+II có 12 trờng và 10
trờng trung học cơ sở, 3 trờng cấp II+III, một trờng phổ thông trung học và nột trờng dân tộc nội trú. Với
tổng số giáo viên là 1313 ngời, và số lựơng học sinh nhìn tổng thể thì ngày càng tăng, đặc biệt là học
sinh tiểu học và trung học cơ sở. Theo thống kê niên học 2000-2001 toàn huyện có 28454 học sinh các cấp
chiếm28% dân số của toàn huyện trong đó học sinh tiểu học là 16542, học sinh trung học cơ sở là 8945,
học sinh phổ thông trung học là 2076, số ngời xoá mù trong năm là 184, học sinh bổ túc trung học là 707 ngời. Đến nay 100% số xã có trờng cấp một,100% số thôn bản- vùng sâu có lớp học,4 xã có trờng cấp III, Từ
năm 1996 huyện dã đợc công nhận phổ cập cấp I, đến nay đang phấn đấu đến tháng 12/2002 phổ cập
cấp II( những ngời trong độ tuổi), 90% đật chuyên cấp.
Mặc dù cơ sở vật chất còn nghèo nàn thiếu đa số các trờng cấp I cha đợc kiên cố, đội ngũ giáo viên
cha đợc đồng đều về chất lợng song sự phát triển giáo dục của huyện nh vậy sẽ góp phần nâng cao trình
độ dân trí của các cộng đồng, các dân tộc và nguồn lao động có trình độ hiểu biết khoa học kỹ thuật,
để thực hiện công nghiệp hoá- Hiện đại hoá ở nông thôn trong thời gian tới.
2.4.2. Ytế:
Sự nghiệp y tế của huyện Hàm Yên có bớc chuyển biến tích cực, công tác y tế dự phòng và y tế
cộng đồng đợc chú ý phát triển, mạng lới y tế cơ sở đợc củng cố.
Tính đến năm 2000 toàn huyện có một trung tâm y tế, 18 trạm y tế và 2 phòng khám đa khoa khu
vực, toàn nghành với 113 cán bộ y tế trực tiếp và đợc chia làm hai nghành là nghành y và nghành dợc.
Trong đó nghành y với 129 cán bộ chia ra bác sỹ là 29 ngời y sỹ và kỹ thuật viên là 82 ngời, y tá và nữ hộ
sinh là 18 ngời. Còn nghành dợc với 4 cán bộ chia ra dợc sỹ cao cấp có một dợc sỹ trung cấp có hai và một dợc
tá. Cùng với nó là 165 giờng bệnh trong đó bệnh viện 1, phòng khám đa khoa khu vực 10, còn lại 75 gi ờng
là trạm y tế xã- phờng.
Ngoài nhiệm vụ khám chữa bệnh trung tâm y tế còn chỉ đạo hoạt động đóng góp làm tốt công tác

Các trơng trình đền ơn đáp nghĩa với các gia đình chính sách tặng đợc 315 sổ tình nghĩa cho
64 hộ gia đình, 35 nhà tình nghĩa trị giá hơn 600 triệu đồng. Nói chung chính sách xã hội ở địa ph ơng
làm rất tốt.
2.5 Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp:
2.5.1 Giao thông:
Toàn huyện có 508 km đờng bộ, hai bến phà ợ và Bắc mục qua sông lô, trong đó quốc lộ số II đi
Hà Giang chạy qua huyện có chiều dài 53 km, từ km 18 đến km 71 đờng Tuyên Quang -Hà Giang, mặt
đờng trải nhựa nhng nhiều dốc,đờng tỉnh lộ có chiều dài 60 km gồm 2 tuyến: Tuyến từ km 31 đi chiêm
hoá Na hang dài 10km, đờng mới nâng cấp đã giải nhựa, có cầu bợ mới xây, và Tuyến dờng đi Bình xaYên thuận dài 50km qua 7 xã đờng đất có nhiều suối về mùa ma nhiều ddoạn đi lại khó khăn, suối lũ dễ
gây ách tắc.
Đờng huyện có 6 tuyến dài 47 km, đờng sấu đi lại khó khăn nhất là về mùa ma. các tuyến đờng
liên thôn liên xã có chiều dài 352 km, đờng phần lớn do dân tự làm cho nên chủ yếu phục vụ cho xe thô sơ,
xe cải tiến và ngời đi bộ.
Nhìn chung giao thông của huyện còn nhiều khó khăn trong việc đi lại nhng đén nay cũng đảm
bảo 18/18 xã có đờng ô tô đến đợc trung tâm xã.
2.5.2 phơng tiện thông tin liên lạc:
Nhìn chung là thuận lợi, toàn huyện có một trung tâm bu điện huyện, một chạm vi ba, hai bu cục
khu vực, năm điểm bu điên văn hoá xã, toàn huyện có 500 máy điện thoại, có 13/18 xã có máy điện thoại,
hớng tới sẽ phủ sóng vào năm 2002 này phục vụ liên lạc giao tiếp, cơ bản trong ngày th báo, công văn có thể
đến trung tâm cụm xã.
2.5.3 Điện:
Đến nay huyện đã có điện lới quốc gia về phục vụ nhân dân trong sản xuất và sinh hoạt. Tính từ
năm 1994 khi bắt đầu sây dựng đờng điện 35kw từ Tuyên Quang về trung tâm huyện thì năm 1995 mới
chỉ có thị trấn Tân Yên là có điện lới còn các xã thì cha có. Nhng đén năm 2000 do sây dựng hai tuyến
35kw đi dọc theo hai bên tả ngạn và hữu ngạn sông lô thì đã có 7635 hộ ở 9 xã đ ợc dùng điện lới chiếm
50% số xã. Phấn đấu đén hết năm 2002 có 18/18 xã, thị trấn đợc dùng điệ lới hoàn toàn.
2.5.4 Thỷ Lợi:
toàn huyện có 376 công trình thuỷ lợi (tới từ 3 ha trở lên đén 150 ha), trong đó: dự án IFAD đầu t
Lớp Nông nghiệp KV1


Do điều kiện đất đai, khí hậu đa dạng cho phép Hàm Yên có điều kiện đẻ phát triển một nền
nông nghiệp đa dạng góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện trong
những năm tới.
Đất đai Hàm Yên tơng đối tốt, nhất là ở các xã thuộc phĩa bắc của huyên nh:Yên thuận, phù lu, minh
khơng... thích hợp với những loại cây trông sinh trởng phát triển . điều kiện đất đai của các xã này cho
phép xây dựng các vùng sản xuất tập trung đối với cây ăn quả có múi, cung cấp nguyên liệu cho cây công
nghiệp chế biến góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá- Hiện đại
hoá.
Nông nghiệp của huyện hiện nay vẫn là ngành sản xuất chủ đạo, có ý nghĩa quan trọng đối với
phát triển kinh tế xã hội của huyện. Do đó ngành nông nghiệp sẽ đợc tăng cờng đầu t để tơng xứng với
vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Đây là cơ hội để đẩy nhanh tốc độ phát triển của
ngành nông nghiệp trong thời gian tới.
Nguồn lao động của huyệndồi dào, đủ điều kiện để thâm canh tăng năng suất cây trồng, vật
nuôi và thực hiện đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
Nguồn tài nguyên đất, nớc, khí hậu, thuỷ văn của huện cha đợc khai thác triệt để. Do vậy trong
thời gian tới có thể khai thác các nguông lực trên để thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của
huyện.
4.2
Những hạn chế:
Hàm Yên là một huyện của tỉnh Tuyên Quang nằm sâu trong nội địa, xa các cửa khẩu, bến cảng
và các trung tâm thi trờng lớn. Do đó có khó khăn về thị trờng tiêu thụ nông sản hàng hoá.
Những yếu tố về điều kiện tự nhiên hạn hán, lũ lụt luôn đe doạ do có do sông lô chảy qua cũng gây
khó khăn cho việc sản xuất nông nghiệp của huyện.
Xuất phát điểm kinh tế còn quá thấp, còn nặng nề sản xuất nông nghiệp, cha thoát khỏi tình trạng
tự tức, tự cấp. Cha có định huyệnớng đa đạng hoá sản phẩm, vẫn tập trung chủ yếu vào sản xuất hàng
hoá, các loại cây trồng: cây ăn quả, ccay rau, cây công nghiệp cha phát triển, có nhng cha phát huy hiệu
quả kinh tế, một mặt do huyệnạn chế của thị trờng tiêu thụ, mặt khác cha khai thác đợc lợi thế của vùng
đo thị. Chăn nuôi là ngành có thế mạnh của huyện: con lợn, gia cầm, nhng cha có điều kiện đầu t, vẫn
chỉ là chăn nuôi theo kiểu tận dụng, cho nên cha có sản phẩm đạt chất lợng cao phục vụ cho thị trờng.
Lớp Nông nghiệp KV1

găn với nhu cầu của thị trờng tngf bớc đa nông nghiệp phát triển với một cơ cấu kinh tế huyệnợp lý, đáp
ứng đợc yêu cầu cửa công nghiệp hoá- Hiện đại hoá.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là xem xét tỷ lệ giữa chăn nuôi và dịch vụ
nông nghiệp từ đó đa ra mục tiêu để phát triển và xem ngành nào có khả năng để phát triển.
Hàm Yên có diên tích tự nhiên chiếm 15,42% diện tích tỉnh Tuyên Quang, dân số chiếm 14,8%
dân số toàn tỉnh, giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2000 (theo giá năm 1994) đạt 121255 triệu đồng bình
quân 1193 nghìn đông/ ngời (cao hơn bình quân chung của tỉnh). Sản lợng lơng thựcquy ra thóc năm
2000 đạt 33923 tấn, bình quân 333kg/ngời (cao hơn bình quân chung của tỉnh).
Với nền nông nghiệp trồng trọt là chính, tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm 75,5% giá trị sản xuất
nông nghiệp.
Trong ba năm qua (1998-2000) kinh tế nông nghiệp phát triển nhanh, tốc độ tăng trởng bình quân
đạt 11,1% năm (cao hơn của tỉnh) dịch vụ là ngành có tốc độ tăng trởng lớn nhất (55,0). Do điêm xuất phát
thấp nên tỷ trọng ngành dịch vụ mới chiếm 0,6%, ngành căn nuôi phát triển chậm song đến năm 2000 lại
có xu hớng giảm.
Biểu 3: Cơ cấu giá trị sản xuất và tốc độ tăng trởng kinh tế nông nghiệp ở huyện Hàm Yên.
Ngành sản xuất

Cơ cấu % 2000

Tốc độ tăng trởng năm
1998-2000

Ngành nông nghiệp
100,0
11,1
Ngành trồng trọt
75,5
11,3
Ngành chăn nuôi
23,8

*Giá trị sản xuất (tr.đồng)
98615
116788
121255
Ngành trồng trọt
74083
87433
91556
Ngành chăn nuôi
24153
28954
28916
Ngành dịch vụ nông nghiệp
379
401
783
*cơ cấu giá trị sản xuất
100
100
100
Ngành trông trọt
75,1
74,8
75,5
Ngành chăn nuôi
24,4
24,7
23,8
Ngành dịch vụ nông nghiệp
0,3

Năng suất ngô bình quân toàn huyện đạt 29 ta.ha, tốc độ tăng trởng bình quân 9,7% năm
Năng suất và diện tích tăng đã làm cho sản lợng các loại cây trồng tăng theo, đặc biệt là sản lợng
Lớp Nông nghiệp KV1

Khoa KTNN&PTNT
19


Chuyên đề thực tập

Sinh viên: Lục Thị Vợng

quy thóc năm 2000 đạt 33923 tấn tăng so với năm 1997 là 9259 tấn, tốc độ tăng trởng bình quân thời kỳ
1997-2000 là 8,5% năm . Đa lợng lơng thực sản xuất bình quân trên đầu ngời lên 333kg/ngời/năm. Đó là sự
cố gắng rất lớn của đảng bộ và nhân dân huyệ Hàm Yên, đảm bảo an toàn lơng thực để có điều kiện
tập trung phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao trong nhngx năm tiếp theo.

Biểu 5: Diện tích gieo trồng và cơ cấu diện tích gieo trồng của huyện Hàm Yên tỉnh tuyên
quang thời kỳ 1997-2000.
chỉ tiêu

1997
diện
tích
(ha)
11406

tỷ trọng
(%)


100,0
100.0
100,0
trồng
Cây lơng thực
8030
70,4
8276
69,42
9218
67,59
8779
63,05
cây thực phẩm
595
5,21
697
5,84
713
5,22
881
6,32
cây công nghiệp
1504
13,18
1364
11,44
1337
9,8
1339

1.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu giá trị phẩm ngành trồng trọt
Giá trị và cơ cấu giá trị trong ngành trồng trọt có nhiều biến động, không ổn định do nhiều
nguyên nhân.
Biểu 6: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
(theo giá so sánh năm 1994).
chỉ tiêu
1.Giá trị sản xuất
- Lúa
- Cây lơng thực khác
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Rau đâu+gia vị
Cây khác & sản phẩm phụ
2. Cơ cấu giá trị sản xuất
- Lúa
- Cây lơng thực khác
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Rau đâu+gia vị
Cây khác & phẩm phụ

Lớp Nông nghiệp KV1

ĐVT
triệu
đồng
%
-

1997

2581
100
56,71
10,82
10,67
14,51
3,85
3,48

45836
11701
9448
14414
3054
2980
100
52,42
13,38
10,80
16,48
3,49
3,40

49256
10482
9901
15304
3518
3095
100

Nguồn: tính toán theo số liệu niên giám thống kê huyện Hàm Yên.

104,54
101,27
114,78
107,39
107,56
108,03

109,09
145,95
119,44
134,04
106,82
115,45

107,46
89,58
104,79
106,17
115,19
103,85`

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2000 của huyệ Hàm Yên đạt 91556 triệu đồng ( theo giá so
sánh năm 1994) tăng 21483 triệu đồng so với năm 1997.
Nh vậy sản xuất ngành trồng trọt có sự gia tăng đáng kể đây là sơ sở để phát triển ngành trong
những năm tiếp theo.
Sản xuất lơng thực đặc biệt là sản xuất lúa chiếm ỷt trọng cao trong sản xuất ngành trồng trọt.
theo tính toán giá trị sản xuất của năm 2000 lúa đạt 49256 triệu đồng chiếm 53,8%, các cây l ơng thực
khác đạt 10482 triệu đồng chiếm 11,44%, nhóm cây công nghiệp đạt 9901 triệu đồng chiếm 10,81%,


Lợn
Gia cầm

18204
1390
35460
291463

18798
1420
37346
303176

19026
1453
39200
308024

19304
1534
41159
325071

tốc độ tăng trởng (19972000)
2,0
3,34
5,0
3,71


2.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi
Kết quả tính toán về cơ cấu giá trị sản lợng ngành chăn nuôi của huyện năm 2000 cho thấy, tỷ
trọng giá trị sản lợng gia súc ( trâu,Bò, Lợn) chiếm 68,18%, đàn gia cầm chiếm 24,87% và chăn nuôi khác
là 6,94%.
Nh vậy chăn nuôi gia súc là ngành chủ yếu trong chăn nuôi của huyện. Cơ cấu chăn nuôi ở Hàm
Yên có sự chuyển dịch theo hớng tăng dần tỷ trọng đàn gia cầm. Xu hớng chuyển dịch này là phù hợp với
điều kiện phát triển chăn nuôi họ gia đình và chăn nuôi theo hớng sản xuất hoá hàng của huyện. Trong
những năm qua phong trào nuôi già siêu thịt thả vờn, nuôi vịt siêu trứng và siêu thịt đợc phát triển khá rộng
rái trong hộ gia đình nhằm góp phần thực hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo. Do đó đã làm cho tỷ
trọng giá trị sản lợng ngành chăn nuôi gioa cầm tăng trong hai năm gần đây từ 23,135 năm 1999 lên
24,89% năm 2000. Tỷ trọng giá trị sản lợng chăn nuôi
đại gia súc giảm, bởi vì nhỡng năm qua tốc độ phát triển đàn trâu, lơn những loại vật nuôi tạo ra giá
trị sản lợng lớn của chăn nuôi đại gia súc chỉ ở mức độ tăng đàn theo sự phát triển tự nhiên. Tốc độ tăng
đàn của các vật nuôi này chỉ bằng khoảng 20% so với tốc độ tăng đàn gia cầm.
Tình hình cụ thể về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi
đợc trình bày ở ( biểu 8).
Biểu 8: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi huyện Hàm Yên.
( theo giá so sánh năm 1994).
Chỉ tiêu
1. Giá trị sản xuất
- Gia súc
- Gia cầm
- Chăn nuôi khác
2.Cơ cấu
- Gia súc
- Gia cầm
- Chăn nuôi khác

ĐVT
tr- đồng

24.87
6,94

3. Tốc độ tăng trởng
- Gia súc
- Gia cầm
- Chăn nuôi khác

(%/ năm)
-

-

19,9
27,9
5,03
-0,15

6,8
2,4
20,03
9,54

Nguồn: Tính theo niên giám thống kê huyện Hàm Yên.

Lớp Nông nghiệp KV1

Khoa KTNN&PTNT
22


tr- đồng

379

401

783

3. Tỷ trọng so với toàn ngành nông %
0,3
0,3
0,6
nghiệp
Nguồn: niên giám thông kê huyện Hàm Yên
IV. thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng lãnh thổ:
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng của nó nếu nh công nghiệp sản xuất theo phơng
pháp cơ lý hoá thì ngợc lại nông nghiệp chỉ sản xuất theo phơng pháp sinh học. Do đí cơ cấu sản xuất
nông nghiệp chịu sự chi phối, lệ thuộc lớn và rất nghiêm ngặt của các yếu tố tự nhiên, tập quán sản xuất
và điều kiện sản xuất ( đất đai, dân tộc,cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, trình độ dân trí...)
Quá trình hình thành và phát triển cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn liền với bố trí sản xuất và
chuyên môn hoá trong sản xuất nông nghiệp. Những vẫn đề này lại phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội trong từng không gian cụ thể.
Bởi vậy việc nghiên cứu cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng lãnh thổ là một nội dung cần đ ợc
đề cập trong khi nghiên cứu cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một quốc gia hoặc một tỉnh, một huyện.
Hàm Yên là một huyện mề núi của tỉnh Tuyên Quang, nhng do điều kiện vị trí địa lý của lãnh thổ và
các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đã tạo ra hai vùng sản xuất nông nghiệp có đặc trng và tình hình
phát triển sản xuất khác nhau. Để có phơng hớng và các giải pháp phù hợp nhằm chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp ở từng vùng nông thôn nghiệp cần thiết phải nghiên cứu về thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp
ở tờng vùng.
1.Khái quát về các vùng lãnh thổ của huyện:

2 . Thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng lãnh thổ.
2.1
Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng lãnh thổ.
Với điều kiện khí hậu có nền nhiệt lợng cao, đất đai tơng đối băng phẳng, ít dốc, nguồn nớc dồi
dào, trình độ dân trí và kinh nghiệm sản xuất khá, nên nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh về cơ cấu kinh
tế nông nghiệp ở vùng phía nam phát triển hơn vùng phía bắc cuả huyện.
Kết quả tính toán một số chỉ tiêu phản ánh kinh tế nông nghiệp trên nguồn số liệu do phòng thống
kê nông nghiệp Hàm Yên cung cấp về kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2000 của huyện cho thấy nh
sau:
* Giá trị sản phẩm nông nghiệp của vùng phía nam đạt 65962,72 triệu đồng
( Giá so sánh năm 1994), chiếm 54,4%. Vùng phía Bắc đạt 55292,28 triệu đồng ít hơn vùng phía
nam 10669,99 triệu đồng, chiếm 45,6%.
giá trị sản phẩm ngành trồng trọt của vung phía nam đạt 50996 triệu đồng, lớn gấp 1,26 lần giá
trị sản phẩm ngành trồng trọt của vùng phía bắc. Tỷ trọng giá trị sản phẩm ngành trồng trọt so với toàn
tỉnh ở vùng phía nam là 53,5%, vungf phía bắc chỉ chiếm 46,5%.
Do dịch vụ nông nghiệp ở phía nam phát triển hơn nên tỷ trọng giá trị sản phẩm chiếm 54,2%,
vùng phía bắc chỉ chiếm 45,8%.
Trong nội bộ ngành tòng trọt diện tích các nhóm cây lơng thực, cây công nghiệp ở vùng phía
nam đều lớn hơn vùng phía bắc. Riêng diện tích cây ăn quả thì vùng phía bắc có diện tích lớn hơn, do
bắc Hàm Yên có thế mạnh trong việc trồng cây ăn quả ( cam, Quýt).
Do phát triển sản xuất các loại cây trồng ở từng vùng lãnh thổ nh vậy, nên tỷ trọng giá trị sản phẩm
của ngành trồng trọt ở vùng phía nam cao hơn vùng phía bắc.
Biểu 10: cơ cấu giá trị sản phẩm các nhóm cây trồng năm 2000 theo vùng lãnh thổ huyện Hàm
Yên .
Chỉ tiêu

Toàn
huyện

Vùng Bắc Hàm


52,6
69,8
39,0
51,7
55,7

Trong nội bộ ngành chăn nuôi, tỷ trọng đàn lợn, đàn bò và gia cầm của vùng phía nam cao hn
vùng phía Bắc. vì ở vùng phía Nam, số hộ nông dân nhiều hơn, thị trờng tiêu thụ thực phẩm lớn hơn nên
chăn nuôi lợn gà phát triển. Địa hình của vùng thấp, đất đai có độ dốc thoải, khí hậu tốt nên thuận lợi cho
việc phát triển.
Biểu 11: cơ cấu giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi năm 2000 theo vùng lãnh thổ ở Hàm Yên.
(Đơn vị tính %)
Lớp Nông nghiệp KV1

Khoa KTNN&PTNT
24


Chuyên đề thực tập

Sinh viên: Lục Thị Vợng

Chủng loại

Toàn

Vùng bắc Hàm

huyện

phát triển khá hơn vùng phía bắc. Sở dĩ có sự phát triển nh vậy, vì trong những năm qua việc vùng phía
nam đã thực hiện tốt việc đa dạng hoá cây trồng, tăng vụ trồng cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn
ngày để làm hàng hoá.
Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm thì vùng phía bắc ít thuận lợi hơn so với vùng phía nam.
Về dịch vụ nông nghiệp, do trong thời gian qua huyện đã chú ý đến việc tăng c ờng đầu t các
giống cây trồng, vật nuôi và vật t cho sản xuất nông nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn và các xã thuộc
khu vực III miền núi , nên giá trị sản lợng ngành dịch vụ ở vùng phía bắc tăng nhanh hơn vùng phía nam.
Giá trị sản lợng ngành dịch vụ nông nghiệp vùng phía Bắc đạt đợc năm 2000 gấp 1,7 lần so với năm 1998,
trong khi đó vùng phía nam chỉ gấp 1,2 lần.
Về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp thì tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp ở vùng
phía nam có xu hớng tăng, so với toàn huyện tăng từ 54,2% năm 1998 lên 54,4% năm 2000. Vùng phía Bắc
có xu hớng giảm đi từ 45,8% năm 1998 xuống còn 45.8% năm 2000.
Đối với ngành trồng trọt, tỷ trọng giá trị sản phẩm so với toàn huyện ở vùng phía nam tăng từ 54,4%
(1998) lên 54,7(2000). Tỷ trọng ở vùng phía nam tăng lên là do tỷ trọng tăng so với toàn huyện của nhóm
cây lơng thực từ 52,3% (1998) lên 52,6% (2000), tỷ trọng cây công nghiệp tăng từ 85,4% lên 85,9 năm
2000.
Về cơ cấu chăn nuôi nhìn chung không có sự chuyển dịch đáng kể. Riêng chăn nuôi gia súc có sự
chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng ở vùng phía Bắc v à giảm tỷ trọng ở vùng phía nam. ậ vùng phía bắc
tăng từ 46,5% (1998) lên 46,9% (2000), còn ở vùng phía nam giảm từ 53,5% (1998) xuống còn 53,1% (2000).
Đối với dich vụ nông nghiệp tỷ trọng giá trị sản phẩm ngành dịch vụ vùng phía Bắc tăng đáng kể
từ 37,7% (1998) lên 45,8% (2000) so với toàn huyện còn vùng phía Nam giảm trong những năm gần đây.
Biểu 12: Diễn biến cơ cấu nông nghiệp theo vùng lãnh thổ huyện Hàm Yên năm 1998-2000.
( Đơn vị tính % ).
Chỉ tiêu

Năm 1998
Phía

Phía


nghiệp
Nguồn: Số liệu phòng thống kê huyện Hàm Yên .
3.thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của từng vùng lãnh thổ.
3.1
Vùng phía Bắc Hàm Yên:
Cũng nh chung của cả huyện, cơ cấu nông nghiệp ở vùng phía nam Hàm Yên có sự chuyển dịch
theo hớng giảm dần tỷ trọng ngành tròng trọt, tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
Song chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở vùng diễn ra mạnh mẽ hơn, sở dĩ nh vậy vì thời gian qua thực
hiện các chơng trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã thuộc khu vực III miên núi và các xã đặc biệt khó
Lớp Nông nghiệp KV1

Khoa KTNN&PTNT
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status