LI M U
Để có thể hoàn thành tốt bài khoá luận theo đúng mong muốn của bản
thân và yêu cầu của nhà trờng tôi đã nhận đợc sự quan tâm, động viên rất
nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Văn hoá Du lịch trờng Đại học Dân lập
Đông Đô, của các bạn sinh viên lớp VĐ4, tôi vô cùng biết ơn về điều đó. Tôi
xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị công tác trong chi nhánh Du lịch
Quảng Ninh tại Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thực tập và thu thập tài liệu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của
mình tới thầy Lê Hồng Phấn ngời đã định hớng và tận tình hớng dẫn tôi thực
hiện bài khoá luận này.
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, phát triển bền vững đã trở thành tiêu chí chung của mọi
ngành kinh tế, không loại trừ ngành Du lịch. Phát triển du lịch bền vững là
việc giải quyết tốt mâu thuẫn giữa khai thác và bảo tồn các giá trị tài nguyên
tại điểm du lịch
Khoá luận tốt nghiệp
Vịnh Hạ Long với hai lần vinh dự đợc UNESCO công nhận là di sản
thiên nhiên thế giới về giá trị thẩm mĩ (năm 1994) và giá trị địa mạo địa chất
(năm 2000), đang đợc Đảng và nhà nớc xác định là một trong những trọng
điểm du lịch phía Bắc. Trong những năm qua, với kết quả đạt đợc, du lịch Hạ
Long đang ngày càng thể hiện đợc vị thế của mình trong trờng du lịch trong nớc và quốc tế.
Tuy nhiên sự tăng trởng nhanh chóng của du lịch Hạ Long là một
nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trờng vùng Vịnh: Ô nhiễm khí và nớc do
xả thải quá khả năng tự làm sạch của môi trờng, thay đổi cảnh quan để xây
dựng cơ sở hạ tầng, ảnh hởng xấu tới đa dạng sinh học, xung đột xã hội vào
mùa du lịch, tệ nạn xã hội bùng phát, phần nào làm xói mòn bản sắc văn hoá
Khoá luận tốt nghiệp
- Các văn bản pháp quy liên quan đến việc quản lý và bảo tồn Di sản
4. Phơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khoá luận, chúng tôi đã kết hợp nhiều phơng pháp
nghiên cứu khác nhau:
- Phơng pháp tiếp cận và phân tích hệ thống.
- Phơng pháp thu thập và xử lý t liệu.
- Phơng pháp xã hội
5. Bố cục của khoá luận.
Bao gồm các phần: Mở đầu, kết luận và ba chơng.
Chơng I:
Thực trạng và những vấn đề đặt ra để phát triển du lịch bền vững.
Chơng II:
Hiện trạng hoạt động du lịch ở Hạ Long .
Chơng III:
Các giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững ở Hạ Long .
Nội dung
CHƯƠNG 1
Thực trạng và những vấn đề đặt ra để phát
triển du lịch bền vững
1. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững .
1.1
Khái niệm về phát triển bền vững .
toàn bộ xã hội. Phát triển du lịch bền vững phải luôn hớng tới ba mục tiêu:
Đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế ; đảm bảo sự bền vững về tài
nguyên và môi trờng; đảm bảo bền vững về xã hội.
Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) đa ra tại hội nghị
Môi trờng và phát triển của Liên Hiệp Quốc tại RIO de Janeiro năm 1992 thì
du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu
cầu hiện tại của khách du lịch và của ngời dân bản địa trong khi vẫn quan tâm
đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho hoạt động du lịch trong
tơng lai. Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm
thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con ngời trong khi đó
vẫn duy trì đợc sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các
hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con ngời .
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (WTTC) năm 1996 thì du
lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du
lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch
tơng lai.
ở Việt Nam khái niệm về du lịch bền vững còn khá mới mẻ, qua quá
trình nghiên cứu, tổng hợp kinh nghiệm phát triển du lịch của các nớc bạn
trong khu vực và trên quốc tế. Mặc dù còn những quan điểm cha thực sự thống
nhất nhng hầu hết các ý kiến cho rằng: Phát triển du lịch bền vững là hoạt
động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thoả mãn các
nhu cầu đa dạng của khách du lịch , có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài
hạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài
nguyên , duy trì đợc sự toàn vẹn về văn hoá để phát triển hoạt động du lịch
SVTH: Trần Phợng Loan
Lớp: VD4
phát triển du lịch bền vững, đảm bảo giảm chi phí khôi phục các suy thoái môi
trờng.
Phát triển phù họp với quy hoạch kinh tế xã hội .
SVTH: Trần Phợng Loan
Lớp: VD4
Khoá luận tốt nghiệp
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và
xã hội hóa cao, vì vậy mọi phơng án phát triển cần đợc tính toán kỹ lỡng phù
hợp với quy hoạch phát triển của các ngành liên quan nh giao thông vận tải,
xây dựng đô thị, bu chính viễn thông, điện lực nói riêng và quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi vùng, miền và quốc gia. Tiến độ phát
triển du lịch phù hợp với hoàn cảnh địa phơng sẽ tạo điều kiện về mặt thời
gian để lập kế hoạch một cách đúng đắn, xây dựng, giám sát các dự án du lịch
nhằm đem lại lợi ích lâu dài.
Phát triển gắn liền với việc bảo tồn tính đa dạng tài nguyên .
Để đảm bảo tính hấp dẫn ngoài việc nâng cao chất lợng của sản phẩm
du lịch thì tính đa dạng và phong phú của chúng cũng đóng vai trò rất quan
trọng. Điều này cho phép thoả mãn nhu cầu đa dạng của du khách cũng nh
tăng cờng sự phong phú về sản phẩm đối với ngành Du lịch Việt Nam, giúp
tăng khả năng cạnh tranh để thu hút khách, đảm bảo cho sự phát triển bền
vững.
Nguyên tắc này cũng phù hợp với quan điểm phát triển du lịch phải gắn
liền với việc bảo tồn các giá trị về văn hoá truyền thống, bảo vệ cảnh quan môi
trờng vốn rất đa dạng và phong phú ở Việt Nam .
Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phơng.
Ngành Du lịch hỗ trợ các hoạt động kinh tế địa phơng và có tính đến
các giá trị về chi phí về mặt môi trờng thì sẽ đợc bảo vệ đợc các nền kinh tế
Thờng xuyên trao đổi với cộng đồng địa phơng.
Thực tế cho thấy ở những mức độ khác nhau luôn luôn tồn tại mâu
thuẫn xung đột về quyền lợi cho khai thác tài nguyên phục vụ sự phát triển
giữa du lịch và cộng đồng địa phơng, giữa du lịch với các ngành kinh tế khác.
Vì vậy, việc thờng xuyên trao đổi ý kiến với cộng đồng địa phơng và với các
đối tợng khác liên quan là điều cần thiết nhằm bảo đảm sự gắn kết và có trách
nhiệm hơn giữa các ngành kinh tế với nhau, góp phần tích cực cho sự phát
triển bền vững của mỗi ngành, trong đó có du lịch.
Đào tạo cán bộ.
Con ngời luôn đóng vai trò quyết định đối với mỗi sự phát triển. Điều
này càng có ý nghĩa trong bối cảnh du lịch Việt Nam đang trong quá trình hội
nhập với du lịch khu vực quốc tế. Việc đào tạo nâng cao hiểu biết của đội ngũ
cán bộ, nâng cao ý thức trách nhiệm góp phần bảo vệ các giá trị của tài
nguyên môi trờng đối với sự phát triển
Tăng cờng tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm
Tiếp thị luôn là một khâu quan trọng đối với hoạt động du lịch. Việc
cung cấp cho du khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm sẽ nâng cao
đợc sự tôn trọng của du khách đối với môi trờng thiên nhiên, văn hoá - xã hội
và nhân văn ở nơi khách tham quan, đồng thời tăng đáng kể sự thoả mãn của
du khách đối với sản phẩm du lịch. Điều này sẽ làm giảm những tác động tiêu
cực từ hoạt động du lịch đến môi trờng, tăng cờng khả năng thu hút khách,
SVTH: Trần Phợng Loan
Lớp: VD4
Khoá luận tốt nghiệp
đảm bảo cho tính bền vững trong phát triển du lịch.
Thờng xuyên tiến hành công tác nghiên cứu.
Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững cần có những căn cứ khoa học
tham gia hoạt động du lịch, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc về du lịch,
đảm bảo quyền lợi của khách du lịch, ngời kinh doanh du lịch, giúp các đối
SVTH: Trần Phợng Loan
Lớp: VD4
Khoá luận tốt nghiệp
tác nớc ngoài, khách du lịch nớc ngoài yên tâm khi đầu t, hợp tác, đến du lịch
tại Việt Nam. Đến năm 2001, đã có 194 dự án đầu t trực tiếp của nớc ngoài
vào ngành Du lịch đợc cấp phép với tổng số vốn đăng kí là 5,78 tỷ USD. Năm
2004, đã có 15 dự án FDI đầu t vào du lịch đã đợc cấp phép với tổng sỗ vốn
trên 110 triệu USD.
Năm 2000, chơng trình hành động quốc gia về du lịch đợc Thủ tớng
Chính phủ phê duyệt đã góp phần làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức của
các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò của du lịch. Các ngành phục vụ
cho sự phát triển của du lịch đã đợc quan tâm đầu t, bu chính viễn thông
với chính sách đi tắt đón đầu đã đợc trang bị các thiết bị hiện đại ngang tầm
khu vực. Hiện nay, ngành Du lịch Việt Nam đã có 4 website, những website
này có thể giúp du khách trong và ngoài nớc thuận tiện trong việc tra cứu, tìm
hiểu thông tin.
Trong 5 năm gần đây (1999-2004) Tổng cục Du lịch đã tổ chức thành
công hàng chục sự kiện xúc tiến du lịch ở nớc ngoài nh tổ chức các tuần văn
hoá Việt Nam, các roodshow giới thiệu điểm đến, tham gia các hội chợ du lịch
quốc tế lớn trên thế giới và trong khu vực nhằm giới thiệu hình ảnh du lịch
Việt Nam tới các thị trờng trọng điểm. ở trong nớc, Tổng cục Du lịch cũng đã
hỗ trợ và chỉ đạo tổ chức rất nhiều sự kiện văn hoá - lễ hội nh liên hoan du lịch
Hà nội, lễ hội gặp gỡ đất phơng Nam, Festival Huế, liên hoan nghệ thuật du
lịch Thủ đô, năm du lịch Hạ Long 2003, kỷ niệm 350 năm thành phố Nha
Trang, Kỉ niệm 110 năm thành phố Đà Lạt và 100 năm SaPa, kỉ niệm 50 năm
bền vững ở Việt Nam. Qua phân tích thực trạng phát triển du lịch, đối chiếu
với những nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bền vững, có thể thấy một
số vấn đề cơ bản đặt ra cho phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam nhìn từ
nhiều góc độ khác nhau.
2.2.1. Nhìn từ góc độ kinh tế
Chất lợng nguồn khách du lịch đang là vấn đề rất quan trọng đặt ra đối với
sự phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam đứng từ góc độ kinh tế. Mặc dù
trong những năm qua về số lợng khách du lịch và thu nhập từ du lịch, ta đều
ghi nhận sự tăng trởng, nhng trong sự tăng trởng ấy lại bộc lộ những suy yếu
mà nếu cứ duy trì nó sẽ ảnh hởng đến sự phát triển sau này. Điều đó đợc
chứng minh qua: số lợng khách quốc tế tăng song chất lợng (mức chi trả)
còn hạn chế. Từ năm 1994 trở lại đây, tỷ lệ tăng trởng khách từ thị trờng trọng
điểm nh Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốccó xu thế chững lại và giảm xuống, trong
khi đó khách từ thị trờng có mức chi trả thấp, thời gian lu trú ngắn nh khách
Trung Quốc lại tăng cao (năm 1992 chỉ chiếm 0,62% tổng số khách quốc tế
đến Việt Nam, thì đến năm 2002 đã chiếm tới trên 30%, trong khi chỉ đạt
3,6% doanh thu từ khách du lịch quốc tế ). Thị trờng khách nội địa cũng có
chung một tình trạng trên, mặc dù có tốc độ tăng nhanh nhng tỷ kệ khách
hành hơng, lễ hội với mức độ sử dụng dịch vụ du lịch thấp lại có xu thế tăng.
Điều đó lý giải vì sao năm 1999 với số lợng khách khoảng 10,5 triệu, doanh
thu từ khách du lịch nội địa chiếm tỷ trọng khoảng 22,3 % tổng thu nhập du
lịch, song đến năm 2001 lợng khách tăng lên đến 11,7 triệu doanh thu lại giảm
đi và chỉ chiếm 20,2%.
Ta có thể gọi tên thực trạng trên là tăng trởng trong sự không tăng trởng
và đây là vấn đề đặt ra cho ngành Du lịch Việt Nam. Kích thích sự tăng trởng
SVTH: Trần Phợng Loan
Lớp: VD4
- Công tác tuyên truyền quảng bá cho du lịch Việt Nam trong những
năm qua đã đạt đợc những kết quả thật đáng khích lệ. Điều đó đợc chứng
minh qua số việc số lợng khách du lịch bao gồm cả khách nội địa và quốc tế
tăng dần theo hàng năm. Song hiệu quả của công tác tuyên truyền quảng bá
lớn bao nhiêu thì hậu quả của nó cũng lớn bấy nhiêu. Đó là vì việc tuyên
truyền quảng bá đợc thực hiện thiếu định hớng cả về thị trờng lẫn thời điểm
tiến hành, việc quảng cáo mới chỉ dựa trên những gì Việt Nam có mà cha quan
SVTH: Trần Phợng Loan
Lớp: VD4
Khoá luận tốt nghiệp
tâm đến quảng cáo sản phẩm mà thị trờng cần. Nói một cách khác, hoạt động
tuyên truyền quảng cáo hiện ít phù hợp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng,
về lâu dài sẽ ảnh hởng đến khả năng thu hút khách du lịch , dẫn đến sự giảm
sút hiệu quả kinh doanh của hoạt động du lịch tơng lai.
Một vấn đề nữa cũng đặt ra là tính trách nhiệm trong hoạt động tuyên
truyền quảng bá hiện còn rất thấp. Phần lớn các sản phẩm quảng cáo thờng
không đúng với bản chất về nội dung và chất lợng. Điều này sẽ gây thất vọng
đối với khách sau mỗi chuyến đi với cảm giác nh bị lừa và sẽ tạo ra ảnh hởng
ngợc đối với những gì mà công tác tuyên truyền quảng bá hớng tới. Hậu quả
của kiểu tuyên truyền quảng cáo thiếu trách nhiệm này sẽ rất lớn và kéo dài,
ảnh hởng đến du lịch Việt Nam và sự phát triển du lịch bền vững đứng từ góc
độ kinh tế.
Đây là một hiện tợng cần phải loại bỏ ngay trong sự phát triển của các
ngành kinh tế xã hội nói chung và ngành Du lịch nói riêng, vì nó đã vi
phạm vào một trong những nguyên tắc phát triển du lịch bền vững, nguyên
tắc: tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm. Để có thể làm đợc điều này đòi
hỏi phải có sự nghiêm minh trong vấn đề kiểm tra, xử phạt các tổ chức, các
các tiềm năng đó để thu lợi nhuận. Việc trích lại doanh thu đó để bảo vệ, tôn
tạo và phát triển các nguồn tài nguyên du lịch rất ít đợc quan tâm.
Để có thể giải quyết đợc những vấn đề nêu trên thì cơ quan quản lý về
hoạt động du lịch cần tích cực nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện từng bớc các
cơ chế chính sách. Phải có những quy định về trách nhiệm bảo vệ, tôn tạo và phát
triển nguồn tài nguyên du lịch tại nơi mà các doanh nghiệp đó đợc phép khai
thác. Với các quy định nh vậy thì các doanh nghiệp du lịch sẽ phải có những dự
án khai thác nguồn tài nguyên du lịch trong khu vực mình quản lý.
Một vấn đề nữa đợc đặt ra là năng lực quản lý nói chung và quản lý tài
nguyên du lịch nói riêng của các cấp còn rất hạn chế. Bên cạnh đó, cuộc sống
của cộng đồng ở những nơi có tài nguyên du lịch nhìn chung còn rất lớn,
nhiều nơi rất nghiêm trọng. Để xẩy ra tình trạng trên một phần do các ngành
kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh đã chỉ biết đến lợi ích của mình
mà không có sự hỗ trợ đối với sự phát triển và chia sẻ quyền lợi với cộng đồng
địa phơng, đã vi phạm vào một trong những nguyên tắc của phát triển bền
vững. Kết quả sẽ gây những tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của
du lịch nói riêng và kinh tế xã hội nói chung.
Sự phối hợp liên ngành, giữa ngành Du lịch và chính quyền các địa phơng, đặc biệt các địa phơng trọng điểm phát triển du lịch còn nhiều bất cập.
Đây là nguyên nhân cơ bản của tình trạng thiếu nhất quán trong sử dụng tài
nguyên du lịch giữa các ngành trên một lãnh thổ đang còn phổ biến hiện nay ở
Việt Nam.
Môi trờng biển, đặc biệt ở một số khu vực trọng điểm phát triển du lịch
biển nh Hạ Long, Cát Bà, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tầu đã có sự
suy thoái do hoạt động phát triển kinh tế xã hội. Nguy cơ ô nhiễm dầu do sự
cố có chiều hớng gia tăng. Để có thể khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trờng
biển thì cần phải bổ sung thêm những chính sách mới nh: Chính sách u tiên
miễn giảm hoặc không thu thuế trong một thời gian nhất định với các hình
thức đầu t thuần tuý cho hoạt động bảo vệ môi trờng du lịch biển hoặc đầu t
SVTH: Trần Phợng Loan
công ăn việc làm cho ngời dân, nâng cao thu nhập cho cộng đồng nơi có hoạt
động du lịch, việc phát triển quá nhanh hệ thống các doanh nghiệp t nhân, đặc
biệt là các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, lữ hành, vợt quá năng lực
quản lý của ngành đã tạo thêm sức nặng cho xã hội về những tiêu cực này
sinh. Đây là một vấn đề sẽ ảnh hởng ngợc lại đối với sự phát triển du lịch bền
vững từ góc độ xã hội .
Sẽ tồn tại một ranh giới rất mong manh giữa phát huy và biến đổi
các giá trị truyền thống sinh hoạt của cộng đồng do tác động của hoạt động du
lịch. Nếu du lịch phát triển song hành với việc phát huy truyền thống sinh
SVTH: Trần Phợng Loan
Lớp: VD4
Khoá luận tốt nghiệp
hoạt cộng đồng thì đó sẽ là sự phát triển bền vững, trong trờng hợp có sự biến
đổi thì sẽ dẫn đến sự phát triển không bền vững bởi bản thân hoạt động du
lịch phát triển đợc nhờ việc khai thác các giá trị nguyên bản đặc sắc của sinh
hoạt truyền thống.
Kết quả điều tra xã hội về mức độ hài lòng của ngời dân đối với việc
phát triển hoạt động du lịch ở một số điểm du lịch điển hình nh Hạ Long, Hơng Sơn (Hà Tây) Tam Cốc Bích Động (Ninh Bình)cho thấy cộng đồng
cha hài lòng ( ở những mức độ khác nhau) về sự tồn tại và phát triển du lịch ở
địa phơng mình. Nguyên nhân cơ bản là do sự đóng góp cha thoả đáng từ du
lịch cho việc bảo tồn các giá trị văn hoá địa phơng; cha có những biện pháp có
hiệu quả để hạn chế những tệ nạn xã hội nảy sinh do hoạt động du lịch, tình
trạng vệ sinh môi trờng bị xuống cấp; cha chú ý đến đời sống của ngời dân nơi
có hoạt động du lịch; không có hớng dẫn kỹ năng du lịch khi họ có cơ hội đợc
tham gia vào hoạt động du lịch đây thực sự là vấn đề quan trọng ảnh hởng
đến phát triển Du lịch Việt Nam từ góc độ xã hội.
Năm 2004 đã qua đi, đánh dấu một năm nhiều khó khăn thách thức đối
những điều kiện đã hội tụ đủ để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
SVTH: Trần Phợng Loan
Lớp: VD4
Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
Hiện trạng phát triển du lịch ở Hạ Long
1.
tiềm năng du lịch của Hạ Long .
1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm về phía Đông Bắc Việt
Nam là một vùng biển đảo bao gồm phần biển của thành phố Hạ Long, thị xã
Cẩm Phả và một phần huyện đảo Vân Đồn, là phần rìa của lục địa Châu á bị
chìm xuống với độ sâu lớn nhất không quá 200m.
Tổng diện tích 1553 km2 với 1969 hòn đảo chiếm 2/3 tổng số đảo của
Việt Nam, trong đó 980 đảo có tên, 989 đảo cha có tên. Vị trí Hạ Long đợc
xác định trong toạ độ từ 20 045 đến 20050 vĩ độ Bắc và từ 106058 đến
107022 kinh độ Đông. Khu vực vịnh Hạ Long đợc UNESCO công nhận là di
sản thế giới giới hạn bởi 3 điểm: Đảo Đầu Gỗ ( phía Tây), Hồ Ba Hầm ( phía
Nam) và Đảo Cống Tây (phía Đông) Với diện tích 434 km 2, gần 775 hòn đảo
trong đó có 411 hòn đảo đã đợc đặt tên.
1.1.2. Địa hình
Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng, gồm đảo núi xen kẽ giữa các
1.1.3. Khí hậu
Vịnh Hạ Long nằm trong vùng nhiệt đới gần chí tuyến Bắc nên khí hậu
mang tính chất cơ bản là nhiệt đới nóng ẩm, có hai mùa rõ rệt là mùa hạ và
mùa đông. Nhiệt độ trung bình năm là 200C, độ ẩm trung bình là 82%.
Bảng 1: Các đặc trng khí hậu cơ bản ở Bãi Cháy
Nhiệt độ không khí (oC)
Ma (năm)
Nắng
Số
Tháng Tháng
Tháng Tháng Lợng
Năm
Năm
ngày Số giờ
1
7
1
7
ma
ma
23
16
28.5
82
79
83
1997.3 126.6 1710.8
Hạ Long còn chịu ảnh hởng của luồng gió Đất-Biển là đặc trng ở đây,
đã góp phần điều hoà khí hậu trong ngày làm cho mùa hạ ở đây mát hơn, mùa
5-5
8-10
5-5
7-10
Độ dài
ngày
153
152
Ngày bắt
đầu
25-11
25-11
Mùa lạnh
Ngày kết
thúc
23-3
27-3
Độ dài
ngày
122
128
1.1.4. Tài nguyên nớc
Quanh vùng vịnh Hạ Long, lợng nớc sông với phù sa đổ vào biển hầu
nh không có nên nớc biển thờng trong, có độ mặn cao, đáy cát mịn. Hiếm có
nơi nào mặt nớc lại trong xanh và đẹp tĩnh lặng nh nơi đây. Mầu của trời hoà
Khoá luận tốt nghiệp
Bái Tử Long có: 477 loài mộc lan, 12 loài dơng xỉ, 20 loài thực vật ngập mặn;
đối với động vật ngời ta cũng thống kê đợc 4 loài lỡng c, 10 loài bò sát, 40
loài chim và 14 loài thú.
- Hệ sinh thái biển và ven bờ: bao gồm hệ sinh thái đất ớt và hệ sinh
thái biển khu vực Hạ Long và vùng phụ cận, có khoảng 20 loài thực vật ngập
mặn. Theo kết quả nghiên cứu của Phân viện Hải dơng học Hải Phòng, đây là
môi trờng sống cho 169 loài giun nhiều tơ, 91 loài rong biển, 400 loài cá, 200
loài chim, 10 loài bò sát và 6 loài khác. Hệ sinh thái san hô là một trong
những đặc thù của vùng biển nhiệt đới. Hệ sinh thái này ở Việt Nam khá giầu
về thành phần loài, tơng đơng với các khu vực giầu san hô ở Tây Thái Bình Dơng. Vùng biển Hạ Long, khu vực đáy biển bị chia cắt bởi hàng nghìn đảo
nhỏ, tạo ra nhiều thuỷ vực tùng, áng, vũng, vịnh. Các rạn san hô ở đây thờng
có kiểu riềm bờ, với cấu trúc hình thái giống rạn kinh điển nh lagun riềm bờ,
mặt bằng rạn trong và ngoài, mào rạn, sờn dốc nền chân rạn. các rạn san hô
trong vùng vịnh kín cũng phát triển nhiều ở vịnh Hạ Long, Bái Tử Long. Do
đặc điểm địa hình kín, ít gió sóng nhng có nhiều nớc lu thông nên nhóm san
hô dạng càng phát triển với mật độ cao, tạo điều kiện tích tụ nhanh chóng
trầm tích từ sinh vật. Hiện nay, ngời ta đã thống kê đợc 170 loài san hô trên
vùng vịnh Hạ Long. Hạ Long cũng là nơi sinh c của nhiều loài chân bụng, loài
hai mai vỏ, loài giun nhiều tơ và loài cua. Cỏ biển ở Hạ Long là nơi c trú của
nhiều loài có tác dụng chắn sóng và tham gia hấp thụ nhiều chất hữu cơ, làm
sạch nớc biển.
- Đa dạng nguồn gen: Báo cáo kết quả phối họp Việt Nam và Italia vào
tháng 4-2003 tại 3 khu vực trọng điểm vịnh Hạ Long là Đầu Bê, Hang Trai và
Cống Đỏ cho thấy: chất lợng nớc DO (nồng độ oxy trong nớc) ở tất cả các khu
khảo sát đều cao ( lớn hơn 5mg/l), thể hiện môi trờng nớc không bị ô nhiễm
bởi chất hữu cơ. Đã tìm thấy một số loài quý hiếm ở khu vực này cũng nh ốc
đụn cái, ốc đụn đực, ốc xoắn vắt, bàn mai quạt, tu hài, mực thớc, mực nang
vân hổ. Khoảng 19 loài hải miên lần đầu tiên đợc xác định ở vịnh Hạ Long.
Các loài này không chỉ có giá trị về đa dạng sinh học mà còn là nguồn dợc
Hạ Long là hát giao duyên của những ngời làm nghề chài lới. Ngòi dân chài
Hạ Long không chỉ hát trên bờ lúc hội hè, lễ tết, khi thuyền đã về đỗ bến, mà
cả hát khi đang chèo thuyền trên Vịnh, hoặc lúc neo thuyền đợi quăng lới, thả
câu, hát cả vào tuần trăng mỗi khi cá ăn tản, thuyền không đánh cá, neo đậu
lại trên trũng biển.
Lối hát giao duyên của dân chài Hạ Long về cơ bản là hát đúm, nhng
căn cứ vào hình thức và mục đích trình diễn, có thể chia làm ba loại hình: hát
hội, hát chèo thuyền, hát đám cới.
1.2.2. Các di tích khảo cổ
Vịnh Hạ Long mang trong mình những giá trị về địa chất mang tính
ngoại hàng toàn cầu. Các nhà khoa học nhận định, lịch sử địa chất địa mạo
của Vịnh Hạ Long đợc trải qua ít nhất trên 500 triệu năm với những hoàn cảnh
cổ địa lý khác nhau, nhiều lần tạo sơn, biển thoái, sụt chìm, biển tiến. Vịnh Hạ
Long còn giữ lại đợc những dấu ấn của quá trình sơn tạo, địa mang vĩ đại của
trái đất, có cấu tạo địa luỹ, địa hào cổ.
Vịnh Hạ Long đợc biết đến là một trong những nơi c trú của ngời Việt
SVTH: Trần Phợng Loan
Lớp: VD4
Khoá luận tốt nghiệp
cổ, nơi đây đã trải qua liên tục ba nền văn hoá kế tiếp nhau: Văn hóa Soi Nhụ,
Cái Bèo, Hạ Long
- Văn hoá Soi Nhụ (cách ngày nay 18000 - 7000 năm), phân bố trong
khu vực Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, ngoài ra còn phân bổ ở ngoài các
hang động ven bờ thuộc các vịnh. Các di chỉ tiêu biểu: Mê Cung, Tiên Ông,
Thiên Longcác di vật còn lại chủ yếu là ốc núi và ốc suối, một số nhuyễn thể
nớc ngọt và một số công cụ lao động thô sơ. Phơng thức sống chủ yếu của ngời dân Soi Nhụ là bắt sò ỗc, có cả hái lợm hoa quả, đào củ, rễ cây, biết bắt
Lớp: VD4
Khoá luận tốt nghiệp
- Giai đoạn muộn: là kết quả của mực nớc biển dâng cực đại rồi sau đó
rút dần (trong khoảng 4000-3000 năm trớc). Đặc trng đầu tiên của văn hoá Hạ
Long muộn là những bộ phận ngời Hạ Long di c vào các khu vực đồng bằng,
trung du miền núi Bắc Bộ. Địa bàn c trú của ngời Hạ Long cực kỳ phong phú,
bao gồm một số hang động, chân núi ven biển, nhng chủ yếu trong giai đoạn
này, ngời Hạ Long c trú trên các doi cát, các bậc thềm và mặt đồng bằng cổ
cạnh biển. Khai thác biển tạo nên những công cụ đá độc đáo mang đặc trng
văn hoá Hạ Long nh rìu, bôn có vai có nấcgốm xốp là nét đặc trng của gốm
Hạ Long. Nét nổi bật của thời kì này là giao lu văn hoá , thơng mại phát triển.
Khu vực Hạ Long đã trở thành trung tâm giao lu văn hoá, trao đổi hàng hoá ở
giữa Đông Bắc á tạo điều kiện cho nền văn minh Việt Cổ nói chung tiếp thu
những tinh hoa thế giới để phát triển nền văn hoá của mình đến ngày nay.
1.2.3. Di tích lịch sử văn hóa và lễ hội
Bên cạnh các di chỉ khảo cổ minh chứng cho một quá trình lịch sử thời
kỳ cổ đại, Hạ Long còn có các di tích lịch sử văn hoá ghi dấu thời kỳ lịch sử
dân tộc hào hùng: thơng cảng Vân Đồn tồn tại dới thời Lý Anh Tông thế kỷ
XII, là thơng cảng sầm uất đầu tiên của Việt Nam với các hoạt động trao đổi
buôn bán, giao lu văn hoá suốt một thời gian dài từ thời Lý, Trần đến Lê.
Bãi cọc Bạch Đằng Hạ Long là nơi ghi dấu ba trận thắng trên sông Bạch
Đằng của quân và dân ta dới sự chỉ huy của ba vị anh hùng: Ngô Quyền (938),
Lê Hoàn (981), Trần Hng Đạo (1288) cùng với đó là chiến công của nhân dân
Quảng Ninh qua hai cuộc kháng chiến chống giặc Pháp và Mỹ. Ngoài ra nơi
đây ghi dấu các cuộc viếng thăm của Bác Hồ.
Cụm di tích núi Bài Thơ với lễ hội đền Đức Ông, đợc tổ chức hàng năm
tại chùa Long Tiên dới chân núi Bài Thơ vào ngày 24-3 (âm lịch). Đền thờ
Trần Quốc Tuấn và một số tớng lĩnh thời Trần.
Nam cùng Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với một số địa phơng tiến hành
lập hồ sơ khoa học giới thiệu 5 di sản văn hoá và thiên nhiên của nớc ta để
trình UNESCO và Hội đồng Di sản thế giới xem xét công nhận đa vào danh
mục di sản thế giới. 5 di sản đó là: khu di tích Cố Đô Huế, khu di tích ĐinhLê (Ninh Bình), Khu thắng cảnh Hơng Sơn (Hà Tây), Rừng quốc gia Cúc Phơng (Ninh Bình), khu thắng cảnh Hạ Long (Quảng Ninh). Trong hàng nghìn
những di sản văn hoá, tự nhiên của nớc ta, vịnh Hạ Long vinh dự đợc chọn là
một trong 5 di sản tiêu biểu đầu tiên đợc chính phủ chủ trơng giới thiệu ra
cộng đồng quốc tế, mở đầu sự hoà nhập và quốc tế hoá việc bảo tồn phát huy
di sản của Việt Nam.
Căn cứ tiêu chí để công nhận một khu vực là di sản thiên nhiên thế
giới , căn cứ vào kết quả khảo sát, nghiên cứu bớc đầu của các chuyên gia
UNESCO và quốc tế, cùng với khu di tích Cố Đô Huế, khu thắng cảnh Hạ
Long đợc đánh giá là có u thế trong việc đáp ứng những tiêu chuẩn cần có của
một di sản nhân loại. Bởi vậy, Vịnh Hạ Long đã đợc UNESCO khuyến nghị đa
xem xét trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, việc chuẩn bị hồ sơ khoa học cho Di
sản vịnh Hạ Long theo yêu cầu của UNESCO là vấn đề quan trọng, có ý nghĩa
quyết định. UNESCO yêu cầu ngoài việc chứng minh rõ giá trị có tính chất
nổi trội toàn cầu của di sản vịnh Hạ Long bằng một số loại hình tài liệu, t liệu,
SVTH: Trần Phợng Loan
Lớp: VD4
Khoá luận tốt nghiệp
viết khảo tả, đánh giá, quay phim, chụp ảnh, bản vẽ đặc hoạ, phim slide, bản
đồ chúng ta còn phải cung cấp đầy đủ các thông tin về tổ chức quản lý, khai
thác cũng nh các hoạt động kinh tế xã hội có liên quan đến Di sản. Trong
bối cảnh lúc bấy giờ, việc thành lập hồ sơ theo đúng nội dung và kỹ thuật mà
UNESCO yêu cầu với chúng ta là điều rất khó khăn, phức tạp. Vì chúng ta cha
có kinh nghiệm về lĩnh vực này và trong thực tế, việc tổ chức quản lý khu di
Lớp: VD4