tiểu luận cao học nghiên cứu đặc điểm phật giáo việt nam và ảnh hưởng của phật giaó đến đời sống xã hội và con người việt nam - Pdf 37

PHN A: M U
Tụn giỏo l mt hỡnh thỏi ý thc xó hi, va l thc th xó hi. Vi t
cỏch mt hỡnh thỏi ý thc xó hi, tụn giỏo luụn phn ỏnh tn ti xó hi. Vỡ
vy, mun tỡm hiu c im ca mt tụn giỏo cng nh h thng tớn ngng
ca mt quc gia, mt khu vc, khụng th khụng nghiờn cu c im ca
mnh t hin thc ó ny sinh ra nú.
Phật giỏo là một trong những học thuyết Triết học - tôn giáo lớn trên
thế giới, tồn tại rất lâu đời, vi mt hệ thống giáo lý rất đồ sộ và số lợng phật
tử đông đảo đợc phân bố rộng khắp. Pht giỏo cú mt trờn t nớc ta vo thế
kỷ th II và đã nhanh chóng trở thành một tôn giáo có ảnh hởng sâu sắc đến
đời sống tinh thần của con ngời Việt Nam; bên cạnh đó l Nho giỏo, Lão
giỏo, Thiên chúa giỏo cng ln lt c truyn bỏ vo Vit Nam. Tuỳ từng
giai đoạn lịch sử, dân tộc ta đều có một học thuyết t tởng hoặc một tôn giáo
gi vai trò chủ đạo, có tác động sõu sc đến i sống tinh thn của con ngời
Vit Nam. Tuy nhiên, trong chiu di lch s ca dõn tc không mt tụn giỏo
no chim c vị trí độc tôn mà song song tồn tại bờn nhau v chung sng
hũa bỡnh vi tớn ngng tụn giỏo bn a m khụng h xy ra chin tranh tụn
giỏo; bờn cnh tụn giỏo ch o vẫn có các học thuyết, tôn giáo khác tác
động vào các khu vực khác nhau của đời sống xã hội, đồng thời cũng tác
động trở lại các học thuyết tụn giỏo chủ đạo.
Trong công cuộc xây dựng đất nớc quá độ lên Ch ngha xó hi, ng
ta ly chủ nghĩa Mác - Lênin, t tng H Chớ Minh làm nn tng t tởng, là
vũ khí lý luận, l Kim ch nam cho mi hnh ng ca ng nhng bên
cạnh đó, bộ phận kiến trúc thợng tầng của xã hội cũ vẫn có sức sống dai
dẳng, trong đó giáo lý nhà Phật đã in sâu vào t tởng, tình cảm của bộ phận
lớn dân c Việt Nam. Vỡ vậy, vic nghiên cứu c im lịch sử, giáo lý, và sự
tác động của đạo Phật đối với thế giới quan, nhân sinh quan của con ngời là
hết sức cần thiết. Việc đi sâu nghiên cứu, đánh giá những mặt hạn chế cũng
nh nhng tiến bộ, nhân đạo của Phật giáo giúp ta hiểu rõ tâm lý ngời dân hơn

1

Trong quá trình truyền bá của mỡnh, đạo Phật đã kết hợp với tín ngỡng, tập
tục, dân gian, văn hoá bản địa để hình thành rất nhiều tông phái và học phái,
có tác động vô cùng quan trọng với đời sống xã hội và văn hoá của rất nhiều
quốc gia.
Buddha vốn là thái tử tên là Tất Đạt Đa (Siddharta), con trai của Trịnh
Phạm Vơng (Suđhodana) vua nớc Trịnh Phạm, một nớc nhỏ thuộc Bắc ấn Độ
(nay thuộc đất Nê Pan) ông sinh ra vào khoảng năm 623 (trớc công nguyên).
Cuộc đời của Phật Thích Ca đợc kể lại ở trong truyền thuyết nh sau:
Vào một đêm Mahamaia (ngời vợ chính của vua Suđhodana) mơ thấy
mình đợc đa tới hồ thiêng Anavatápta ở Himalaya. Sau khi các thiên thần tắm
rửa cho bà ở trong hồ thiêng, thì có một con Voi trắng khổng lồ có đoá hoa
Sen ở vũi bớc tới và chui vào Sờn bà. Các nhà thông thái cho rằng giấc mơ là
điềm Hoàng hậu đang có mang và sẽ sinh hạ đợc một Hoàng tử, ngời sau này
sẽ trở thành vị chúa tể của thế giới hoặc ngời thầy của thế giới. Hoàng hậu
Mahamaia cú thai v khi sp n ngy sinh n, B tr v nhà cha mình để
sinh con. Thế nhng vừa đến khu vờn Lumbini, cách thủ đô Capilavastu của
ngời Sakia không xa, Hoàng hậu trở dạ và vị Hoàng tử đã ra đời. Vừa ra đời,
Hoàng tử đã đứng ngay dậy, đi bảy bớc và nói: Đây là kiếp cuối cùng của
ta, từ nay ta không phải luõn hồi một kiếp nào nữa!.
Đến ngày thứ năm một nghi thức trọng thể đợc tổ chức và Hoàng tử đợc đặt tên là Siđhartha. Để ngăn cản Hoàng tử không nghĩ tới việc tu hành,
đức vua cha đã tìm mọi cách tạo ra quanh ngời con trai mình một cuộc sống
3


vơng giả. Hoàng tử đợc học mọi kiến thức để sau này trở thành một vị vua tài
ba, anh minh trị vì một đất nớc n Độ bao la. Nhng cuộc đời vơng giả không
cán dỗ đợc Hoàng tử trẻ tuổi. Nhng sự việc đã làm thay đổi hẳn cuộc đời
Hoàng tử Siddhartha. Đó là một lần khi đang dạo chơi trong vờn, Hoàng tử
thấy một ông già gy còm, ốm yếu rồi nhận ra một điều rằng mọi ngời rồi ai
cũng phải già yếu nh thế. t lâu sau Hoàng tử lại đợc chứng kiến ngời ốm và

lý diệu kỳ mà mình đã khám phá. Ngài mới rời khỏi gốc cây bồ đề đi đến
khu vờn Lộc Uyển gần Varanasi để giảng bài thuyết pháp đầu tiên cho năm
ngời bạn tu khổ hạnh của mình. Sự kiện này đợc ghi chép lại nh một sự kiện
quan trọng nhất của Đạo phật và đợc gọi là Phật quay bánh xe Đạo pháp
(chuyển Pháp Luân). Giáo pháp mới của Đạo phật đã gây ấn tợng mạnh đối
với năm nhà tu, họ nhanh chóng trở thành những môn đồ đầu tiên của Đức
Phật. Vài ngày sau số môn đồ của Phật đã tăng lên 60 ngời, theo thời gian số
môn đồ Đạo Phật ngày càng tăng và các tổ chức tăng gia đã ra đời.
Đến năm 80 tuổi, biết mình tuổi cao, sức yếu, Đức Phật cùng các môn
đồ trở về chân núi Hymalaya nơi ngài sinh ra và lớn lên. Trên đờng Phật đã
chuẩn bị mọi thứ cho các môn đồ để họ có thể tự lập đợc sau khi ngài viên
tịch. Tại một nơi thuộc ngoại vi thành phố Cusinagara, Phật đã ra đi. Câu nói
cuối cùng của Phật là: Hỡi các tì kheo tất cả những gì đang tồn tại rồi sẽ
qua đi. Vậy các ngời càng không nên ngừng gắng sức.
1.2. Nội dung chủ yếu của t tởng Triết học Phật giáo.
T tởng triết lý Phật giáo đợc tập trung trong một khối lợng kinh điển
rất lớn, đợc tổ chức thành ba bộ kinh lớn gọi là Tam tạng, gồm:
- Tạng Luận: l toàn bộ những giới luật của Phật giáo quy định cho cả
năm bộ phái Phật giáo nh: Tứ phần luật của Thợng ta bộ; Maha tăng kỷ
luật của Đại chúng bộ; căn bản nhất Thiết hữu bộ luật ... Sau này còn
thêm các Bộ luật của Đại Thừa nh An lạc, Phạm Võng.
- Tạng kinh: Chép lời Phật dạy, trong thời kỳ đầu Tạng kinh gồm nhiều
tập dới dạng các tiền đề, mỗi tập đợc gọi là một Ahàm.
- Tạng luận: Gồm những bài bình chú, giải thích về giáo pháp của Phật
giáo. Tạng luận gồm bảy bộ thể hiện một cách toàn diện các quan điểm về
giáo pháp của Phật giáo.
T tởng triết học Phật giáo trên hai phơng diện, về bản thể luận và nhân
sinh quan, chứa đựng những t tởng duy vật và biện chứng chất phác.
5


1

(1) Dẫn theo Đoàn Chính - Lơng Minh Cừ - LSTH ấn Độ cổ đại 1921

6


Phật giáo trong quá trình giải thích sự biến hoá vô thờng của vạn vật,
đã xây dựng nền thuyết nhân duyên. trong thuyết nhân duyên có ba khái
niệm chủ yếu là Nhân, Quả và Duyên.
- Cái gì phát động ra ở vật gây ra một hay nhiều kết quả nào đó, đợc
gọi là Nhân.
- Cái gì lp lại từ Nhân đợc gọi là Quả.
- Duyên: Là điều kiện, mối liên hệ, giúp Nhân tạo ra Quả. Duyên
không phải là một cái gì đó cụ thể, xác định mà nó là sự tơng hợp, điều kiện
để giúp cho sự biến chuyển của vạn Pháp.
Ví dụ hạt lúa là cái quả của cây lúa đã thành, mà lại là cái nhân của
cây lúa sắp thành. Lúa muốn thành cây lúa có bông lại phải nhờ có điều kiện
và những mối liên hệ thích hợp nh đất, nớc, không khí, ánh sáng. Những yếu
tố đó chính là Duyên.
Trong thế giới sinh vật, khi đã giải thích về nguyên nhân biến hoá vô
thờng của nó, từ quá khứ đến hiện tại, từ hiện đại tới tơng lại. Phật giáo đã
trình bày thuyết Thập Nhị Nhân Duyên (mời hai quan hệ nhân duyên) đợc
coi là cơ sở của mọi biến đổi trong thế giới hiền sinh, một cách tất yếu của sự
liên kết nghiệp quả.
+ Vô minh: (là cái không sáng suốt, mông muội, che lấp cái bản nhiên
sáng tỏ).
+ Hành: (là suy nghĩ mà hành động, do hành động mà tạo nên kết quả,
tạo ra cái nghiệp, cái nếp. Do hành động mà có thức ấy là hành làm quả cho
vô minh và là nhân cho Thức).

nghiệp rơi vào vòng luân hồi (khổ não).
Thập nhị nhân duyên nh nớc chảy kế tiếp nhau không bao giờ cạn,
không bao giờ ngừng, nên đạo Phật là Duyên Hà. Các nhân duyên tự tập
nhau lại mà sinh mãi mãi gọi là Duyên hà mãn. Đoạn này do các duyên mà
làm quả cho đoạn trớc, rồi lại do các duyên mà làm nhân cho đoạn sau. Bởi
Thp nh nhân Duyên mà vạn vật cứ sinh hoá vô thờng.
- Mối quan hệ Nhân - Duyên là mối quan hệ biện chứng trong không
gian và thời gian giữa vạn vật. Mối quan hệ đó bao trùm lên toàn bộ thế giới
không tính đến cái lớn nhỏ, không tính đến sự giản đơn hay phức tạp. Một
hạt cát nhỏ đợc tạo thành trong mối quan hệ nhân quả của toàn vũ trụ. Cả vũ
trụ hoà hơp tạo nên nó. Cũng nh nó hoà hợp tạo nên cả vũ trụ bao la. Trong

8


một có tất cả trong tất cả có một. Do nhân Duyên mà vạn vật sinh hay diệt.
Duyên hợp thì sinh, Duyên tan thì diệt.
Vạn vât sinh hoá vô cùng là do ở các duyên tan hợp, hợp tan nối nhau
mà ra. Nên vạn vật chỉ tồn tại ở dạng tơng đối, trong dòng biến hoá vô tận vô
thờng vô thực thể, vô bản ngã, chỉ là h ảo. Chỉ có sự biến đổi vô thờng của
vạn vật, vạn sự theo nhân duyên là thờng còn không thay đổi.
Do vậy toàn bộ thế giới đa dạng, phong phú, muụn hình, muụn vẻ cũng
chỉ là dòng biến hoá h ảo vô cùng, không có gì là thờng định, là thực, là
không thực có sinh, có diệt, có ngời, có mình, có cảnh, có vật, có không gian,
có thời gian. Đó chính là cái chân lý cho ta thấy đợc cái chân thế tuyệt đối
của vũ trụ. Thấy đợc điều đó gọi là chân nh là đạt tới cõi hạnh phúc, cực
lạc, không sinh, không diệt, niết bàn.
Thế giới của chúng sinh (loài ngời) cũng do nhân duyên kết hợp mà
thành. Đó là sự kết hợp của hai thành phần: phần sinh lý và phần tâm lý.
- Cái tôi sinh lý tức là thể xác, hình chất với yếu tố sắc (địa, thuỷ,

Sở dĩ có nỗi khổ là do quy định của Luật nhân quả. Vì thế mà ta không
thấy đợc cái luật nhân bản của mình (bản thể chân thực). Khi đã mắc vào sự
chi phối của Luật Nhân - Duyên, thì phải chịu nghiệp báo và kiếp luân hồi,
luân chuyển tuần hoàn không ngừng, không dứt.
Nghiệp và luân hồi không những chỉ là những khái niệm của Triết học
Phật giáo mà có từ trong Upanishad.
Nghiệp chữ Phạn và Karma, là cái do những hoạt động của ta, do
hậu quả việc làm của ta, do hành động của thân thể ta. Đợc gọi là Thân
nghiệp, còn hậu quả của những lời nói của ta, phát ngôn của ta thì đợc gọi
làg Khẩu nghiệp. Hay những cái do ý nghĩ của ta, do tâm tu của ta gây
nên đợc gọi là ý nghiệp. Tất cả những thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý
nghiệp là do ta tham dục mà thành, do ta muốn thoả mãn tham vọng của
mình gây nên. Sở dĩ ta tham dục vì ta cha hiểu đơc chân bản vốn có của ta
cũng nh vạn vật là luôn luôn biến đổi không có gì là thờng định và vĩnh viễn
cả.
Cuộc đời con ngời là sự gánh chịu hậu quả của nghiệp đơng thời và các
kiếp sống trớc rồi nó tiếp tục chi phối cả đời sau.

10


Nghiệp báo trong một đời là sự tổng hợp của các nghiệp gây ra trong
hiện tại cộng với các nghiệp gây ra trong quá khứ, nó quyết định đời sau xấu
hay tốt, thiện hay ác.
Luân hồi chữ Phạn là Samsara; có nghĩa là Bánh xe quay tròn.
Đạo phật cho rằng: sau khi một thể xác sinh vật nào đó chết thì linh hồn sẽ
tách ra khỏi thể xác và đầu thai vào một sinh vật khác, nhập vào một thể xác
khác (có thể là con ngời, loài vật thậm chí cỏ cây). Cứ thế mãi do kết quả,
quả báo hành động của những kiếp trớc gây ra. Đó cũng là cách lý giải căn
nguyên nỗi khổ ở đời con ngời.

luật tập trung thin định cao độ; Phật giáo đã trình bày 8 con đờng hay 8
nguyên tắc (Bát chính Đạo, gồm:
- Chính kiến: Phải nhận thức đúng, phân biệt đợc phải - trái, ỳng - sai;
không để cho những cái trỏi, cỏi sai che lấp sự sáng suốt.
- Chính t duy: Suy nghĩ l phải, phải chính, phải đúng đắn.
- Chính nghiệp: Hành động phải chân chính, phải đúng đắn.
- Chính ngữ: Nói phải đúng, không gian dối, không vu oan cho ngời
khác.
- Chính mệnh: Sống trung thực, không tham lam, vụ lợi, gian tà, không
đợc bỏ điều nhân nghĩa.
- Chính tịnh tiến: Phải nỗ lực, siêng năng học tập, có ý thức vơn lên để
đạt tới chân lý.
- Chính niệm: Phải luôn luôn hớng về đạo lý chân chính, không nghĩ
đến những điều bạo ngợc gian ác.
- Chính định: Kiên định, tập trung t tởng vào con đờng chính, không bị
thoái chí, lay chuyển trớc mọi cán dỗ.
Muốn thực hiện đợc Bát chính đạo thì phải có phơng pháp để thực
hiện nhằm ngăn ngừa những điều gian ác gây thiệt hại cho mình và những
ngời làm điều thiện cho mi ngời. Nội dung của các phơng pháp đó là thực
hiện Ngũ giới (năm điều răn) và Lục độ (Sáu phép tu).
- Ngũ giới gồm:
+ Bất sát - Không sát sinh
+ Bất đạo -Không làm điều phi nghĩa.
+ Bất dâm - Không dâm dục.
+ Bất vọng ngữ - Không bịa đặt, không vu oan giáo hoạ cho kẻ khác,
không nói dối.
12


- Lục độ gồm:

13


truyền tới Iran, các nơi ở trung tâm Châu á, rồi qua con đờng tơ lụa truyền
vào Trung Quốc.
Mt s nơi khác trờn th giỏo: trong nhng năm gần đây Pht giỏo bt
u cú mt ti một số nớc nh: Italya, Thuỵ sỹ, Thuỵ Điển, Tiệp .... Việc
nghiên cứu Đạo Phật cũng rất sôi nổi, đã xây dựng nên không ít cơ sở nghiên
cứu Phật giáo và trung tâm nghiên cứu Phật học. Ví dụ sở nghiên cứu Trung
Đông, Viễn Đông Italia, dới sự chủ trì của Đỗ Kỳ đã biên tập và xuất bản T
sách La mã với Đông Phơng (Đến năm 1977 đã xuất bản đợc 51 loại) trong
đó bao gồm rất nhiều tác phẩm Phật giáo nhng ở trong các quốc gia này số
tín đồ không nhiều lắm chỉ chiếm số ít trong dân s.

1.4. Tình hình phát triển của Phật giáo
Trớc đây Phật giáo đợc coi là một trong ba tôn giáo lớn của thế giới,
nhng trong những năm gần đây do sự suy yếu của một số quốc gia, số tín đồ
Phật giáo đã gim xuống đứng sau Đạo Cơ Đốc, Đạo Ixlam và Đạo ấn Độ,
chiếm vị trí thứ t. Căn c s liu tớch phõn da trờn tng s dõn v iu tra
ca cỏc quc gia, vựng lónh th năm 2009, toàn thế giới c có khong 1,2
t n 1,6 t tín đồ Phật giáo. Con số này so với năm 1985 đã tăng lên nhiu
(năm 1985 có 295.570.780 ngời). Tín đồ Phật giáo phát triển so với tổng số
dân trên toàn thế giới là rất nhỏ bé. Trên thực tế hiện nay số lợng tín đồ Phật
giáo trên thế giới đã tăng lên rất nhiều, ớc chừng khoảng gn 1,6 t tớn .
Vit Nam hin nay cú 11 Tụn giỏo chớnh c Nh nc cụng nhn,
gm: Pht giỏo, Hi giỏo, Thiờn chỳa giỏo, Tin lnh, Hũa ho, Cao i, Tnh
c s pht hi, T õn hiu ngha, Pht ng Nam tụng minh s o,
Minh lý o tam tụng miu, B la mụn. Ngoi ra cũn cú nhúm t chc tụn
giỏo c cụng nhn nh: Bu sn k hng v mt h phỏi Tin lnh l Hi
thnh phỳc õm ng tun Vit Nam.

Phong kin phng Bc, ngi Vit khụng tip nhn ch Hỏn, mt mt l
khú, mt khỏc l ch ca k xõm lc nờn h khụng thớch lm, trong khi h
mun thoỏt kh thnh Pht ngay trong i sng hin ti y ry bt cụng,
au kh, ỏp bc búc lt. Vỡ khụng cn vn t nờn phi truyn chõn lý
bờn ngoi giỏo lý kinh im bng cỏch ch thng vo tõm lý con ngi m
kin tớch thnh Pht. Vic kin tớch thnh Pht ngay trong cuc i trn th
15


này chứng tỏ sự phát tiển của đạo Phật ngày càng theo khuynh hướng rút
ngắn con đường đến Niết Bàn. Phương chân này có lẽ là sự gặp gỡ giữa
Thiền và tính cách dân Việt. Trong các tông phái Phật giáo, Thiền tông có
quan niệm về nhập thế rõ ràng hơn cả “Một ngày không làm, một ngày
không ăn”. Sang Việt Nam Thiền tông còn nhập thế tích cực hơn nữa; nó
được thể ở việc đánh giặc cứu nước cũng là Thiền, chống lũ lụt cũng là Phật,
chính vì vậy mà Thiền đáp ứng được nhu cầu đời sống tâm linh, đáp ứng
được nhiệm vụ dựng nước và giữ nước của người Việt. Do đó người Việt
chọn Thiền tông làm chính đạo.
Khi du nhập vào Việt Nam, Thiền tông được Việt Nam hóa mang một
màu sắc, đặc điểm mới đó là sự “Đồng nguyên tam giáo”, tuy nhiên nó khác
với Trung Quốc, đồng nguyên tam giáo ở Trung Quốc lấy Nho giáo làm nền
tảng; trong khi đó ở Việt Nam lại khác, đồng nguyên tam giáo cụ thể lần thứ
nhất vào thế kỷ thứ II, III và lần thứ hai vào thời Lý - Trần, nó lại dựa trên cơ
sở Phật giáo mà chủ yếu là Thền tông. Hiện nay ta thấy Phật giáo Việt Nan
có Đại thừa lẫn Tiểu thừa, cả những tông phái của Phật giáo sau này lẫn Phật
giáo nguyên thủy. Hiện nay Phật giáo Việt Nam hội tụ được tất cả 9 dòng
giáo phái, điều này có lẽ không có một nước nào như vậy và đây cũng là một
đặc điểm của Phật giáo Việt Nam.
* Phật giáo Việt Nam mang tính sáng tạo: Về phương diên tu hành,
các vị tổ của Thiền tông đã đưa ra những biện pháp, cách thức để dẫn dắt

(tiền thân là “Đoàn thanh niên đức dục - được thành lập năm 1938 tại chùa
Từ Đàm (huế)”. Từ những tổ chức đầu tiên lấy tiên Gia đình hướng thiện,
Gia đình gia thiện - ở Huế; Gia đình Minh Tâm, Gia đình Liên hoa - ở Hà
nội, tổ chức Gia đình Phật tử đã lan tràn khắp mọi miền đất nước và ngày
nay mở rộng ra nhiều nước trên thế giới. Hiện nay Gia đình Phật tử phát triển
mạnh mẽ ở Miền Trung, đặc biệt là Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng.
* Phật giáo Việt Nam có tính linh hoạt: Về mặt lý luận, đóng góp của
Phật giáo Việt Nam là việc tiếp thu có chọn lọc và biến các học thuyết tôn
giáo cho phù hợp và có lợi ích thiết thực cho dân tộc, đó là một sáng tạo lớn.
Nhưng dân tộc Việt Nam ngoài việc tiếp thu còn sáng tạo trên cơ sở Phật
giáo Ấn - Trung, đã tạo nên một hệ thống lý luận mới; chẳng hạn như triết lý
“Nhậm vận”, “Vô bô uý” của Vạn Hạnh, “Lục thì sám hối khoá nghi tự” của
17


Trần Thái Tông.... Nhưng điểm lý luận đáng chú ý nhất là con đường đi đến
giác ngộ bằng hành động hàng ngày. Cái đẹp cao cả, cái quý hiến không
phải ở đâu xa, không phải trong vương quốc mây mù trìu tượng, mà nó nằm
trong thế giới đời thường. Nói theo danh từ Triết học thì cái tuyệt đối nằm
trong cái tương đối. Cái tương đối chứa đựng cái tuyết đối. Chân Như, Niết
Bàn, Bồ Đề, Chân Tâm, Phật, không phải ở đâu xa mà ở ngay trước mắt,
trong tâm mỗi con người. Niết Bàn nằm tong thế giới trần tục, vậy con người
trần tục muốn đạt đến Niết Bàn, tốt nhất nên bằng con đường trần tục như:
giã Gạo, bổ Củi, gánh Nước.... Đây là một tư tưởng quan trọng cho việc tu
hành. Trong cuộc sống, ai hướng thiện, hướng tới cái tâm bao la bát ngát như
Biển cả thì người đó tiến gần đến giải thoát. Tư tưởng này được Quốc sư
Trúc Lâm làm rõ khi khuyên vị Phật tử Trần Thái Tông: “dĩ thiên hạ chi dục
vi dục, dĩ thiên hạ chi tâm di tâm” (Lấy muốn của thiên hạ làm muốn của
mình, lấy tâm của thiên hạ làm tâm của mình). Theo tư tưởng này, con người
hướng thiện bằng việc phục vụ nhân sinh, nhân quần xã hội và trong quá

Nam, nhiu ngi giỏc ng, h khụng ch l nhng Pht t cao tng, m cũn
l nhng i trớ thc, c vn cho nh vua, lónh o ch huy quõn i, bi vy
nhiu khi h dn dt ngi Pht t i theo nhng t tng ca h, nhng t
tng ú va phự hp vi o v phự hp vi i nờn ó gúp phn to nờn
nhng chin cụng hin hỏch, i theo con ng giỏc ng cng l i theo
khuynh hng D chỳng tõm v k tõm nh ó trỡnh by phn trc v
ú cng l i dn n giỏc ng. Nh vy, nhng bc i giỏc ó mt truyn
cho cỏc t núi riờng v Pht t núi chung rng, ỏnh gic, git gic cu
nc cng l con ng i n giỏc ng. õy cng l mt c im, mt nột
c ỏo ca Pht giỏo Vit Nam.
1

. (1) H Chớ Minh: ton tp, NXB CTQG, H Ni 1995, tp 5, tr. 197

2.2. Phật giáo với i sng xã hội và con ngời Việt Nam xa kia:
Đạo phật c truyền vào nớc ta vo thế kỷ II và đã trở thành một
trong những hệ t tởng, tôn giáo có sức sống lâu dài, tồn tại cho đến mãi ngày
nay, đã ảnh hởng sâu sắc đến đời sống xã hội và tinh thần của con ngời Việt
Nam

19


Vào lúc này, mặc dù đang phải chống lại các thế lực Phong kin phơng
bắc, nhân dân Việt Nam vẫn đủ thông minh, tỉnh táo để tiếp nhận Đạo Phật
đến với dân tộc ta bằng tinh thần hoà bình, hữu nghị
Sự tiếp nhận đạo Phật trong hoàn cảnh nh vậy, không thể bỏ qua vấn
đề nội dung của đạo Phật. Điều đó có nghĩa là bản thân đạo Phật phải có
những nội dung nào đó mà nhân dân Việt Nam có thể chấp nhận đợc; ở đây
chính là nội dung của hai nền tín ngỡng có nét giống nhau, có lẽ do những

phục thù. Đó cũng là điều phù hợp với bản chất dân tộc Việt Nam. Tiếp đó
Phật kêu gọi sự tự giác, không ch để giải thoỏt nỗi khổ của mình mà còn
phải cứu nhân độ thế. Chc chắn trong t duy của ngời dân bình thờng, cha ai
băn khoăn tìm hiểu thế nào là Bản ngã là Chân theo nghĩa sâu xa của
Phật học. Ngời ta chỉ thấy ở đây một chủ nghĩa nhân đạo lớn lao và có phần
tích cực. Có thực hiện đợc hay không là vấn đề khác cũn ở đây thì rõ ràng đó
là những điểm chính yếu làm cho Phật giáo gắn bó đợc với nhõn dõn.
Tâm lý dân gian Việt Nam ta thiên về sự cân bằng, sự bù đắp; nỗi khổ
hôm nay phải đợc đền bù bằng sự sung sớng ngày mai. Cô tấm trong cổ tích
trải qua bao gian nan cuối cùng vẫn đợc hởng hạnh phúc. Phật giá cũng hứa
hẹn với con ngời sự đền bù không do quyền phép nào, chỗ dựa nào của Nho
giáo, cũng không do cán cân phúc tội của đạo Gia, mà do chính nỗ lực của
bản thân mình. Ngời dân bình thờng Vit Nam ở phần bản chất cũng có quan
niệm nhận thức nh vậy. Tuy nhiên, không phải Phật giáo đi đợc vào nhõn
dõn, có một sự gắn bó nhất định, mà không cú sự thẩm định, chọn lựa no; sự
lựa chọn ối với phật giáo bao hàm cả ý nghĩa phê phán. Ngày nay, chúng ta
có thể chỉ ra đợc nhiều khuyết điểm của Nho, Phật, Lão ở góc độ chính trị
hay t tởng triết học. Ngi Vit xa không có điều kiện hay trình độ để làm
việc ấy, song khi họ chấp nhận, chối bỏ hoặc biến hóa những giáo lý để thích
nghi với trình độ t duy, với các sinh hoạt tớn ngng của họ tức là họ đã th
hin quan im đồng ý hay không đồng ý tip nhn. Có thể nói rằng văn hoá
Việt Nam hoá Phật hơn là Phật hoá. Phật giáo đến Việt Nam dù là Phật giáo
nguyên thuỷ hay cú tớnh đa dạng sau này bởi Tiểu thừa hay i thừa thì vẫn
nhất phải nhập với tín ngỡng bản địa. Để biến Man nơng thành Phật mẫu, ỷ
lan thành quan âm mà không cần phải tạo ra xung quanh nhân vật ấy những
gì huyền bí thần kỳ cho lắm.
Phật giáo còn là một sự kiện văn hoá, Phật giáo từ ấn độ đợc truyền
vào Việt Nam vốn không phải một sự kiện đơn độc mà kéo theo nó là các ảnh
21


trớc Phật. Nếu nh Nho giáo Việt Nam dựng ra cái Đình ở làng quê với một
22


tiểu triều đình trọng nam khinh nữ thì dân quê Việt Nam dựng và bảo vệ
Chùa, Chùa làng của dân gian và trớc hết là giới đàn bà đợc loại khỏi sinh
hoạt ở Đình có thể sinh hoạt thậm chí trở thành lực lợng quan trọng trong
sinh hoạt Chùa làng.
Mặt khác, điều kiện xã hội con ngời Vit Nam xa kia cũng mở rộng
cho Phật giáo dễ dàng du nhập hn so với Trung Quốc. Phật giáo khi du nhập
vo Trung Quốc đã bị phản ứng mãnh liệt của tâm lý dân tộc, truyền thống
văn hoá, đặc biệt là ý thức hệ Nho giáo. Trong khi đó Phật giáo vào Việt
Nam tơng đối thuận lợi, phát triển nhanh chóng, hầu nh không bị phản i
gay gt lm- trừ một số ít Nho sỹ thời Trần, Hồ. Xã hội Việt Nam khi tiếp
nhận Phật giáo từ ấn Độ hay Trung Quốc sang cha có sự phân chia gay gắt và
đối kháng kịch liệt, mối quan hệ của Tông tộc gia đình cha chịu ảnh hởng
của lý thuyết Tam cơng nặng nề. Điều này khiến Phật giáo khi thâm nhập
không bị phản đối. Song lý do chính có lẽ là do Phật giỏo khi vào đây cha
gây một đảo lộn, một biến cách, không phủ nhận những giá trị tinh thần,
phong tục tập quán của từng ngời, từng gia đình, của lng, xã. Vì vậy, ngời
Việt bình dân đã khá dễ dàng tip thụ cái triết lý nhân sinh quan của Đạo
Phật.
Dòng Phật giáo có ảnh hởng sâu sắc và lâu dài trong xã hội Việt Nam
là Thiền Tông. Thiền Tông có một số đặc điểm mà dân gian dễ chấp nhận.
+ Phật giáo Thiền Tông ít bàn về lý luận mà chuyển sang tông phong
cách tu hành. Thiền Tông chủ trơng Bất lập văn tự, giáo ngoại biệt truyền
trực chỉ nhân tâm, kiến tích thành phật, tức tâm thị Phật. Nh vậy chủ chơng
của Thiền tông là a thế giới Tây Phơng cực lạc, cừi nit bn về trần thế, đặt
nó trong lòng con ngời, tâm thị Phật (phn c im ó cp n).
Phật giáo lại biết bám lấy làng xã bằng nhiều hoạt động cụ thể có tổ

thành thói quen không thể thiếu của ngời theo Đạo phật. Mặt khác nhà chùa
sẵn sàng thực hiện các yêu cầu của họ nh cầu siêu, giản oan.... Tất cả những
điều này củng cố niềm tin vào giáo lý, vừa qui định t duy và hành động của
họ, tạo cơ sở để hình thành những nhân cách riêng biệt.
Thời đại ngày nay, là thời đại hi nhp v phát triển. Nớc ta vừa ra
khi chiến tranh và hàng chục năm ln tỡm trong chế độ quan liêu bao cấp,
đời sống xó hi v ngi dõn còn nghèo nàn, lạc hậu. ng ta ra con
24


ng i mi, m ca phỏt trin kinh t. Phát triển kinh tế nõng cao đời
sống vật chất và tinh thn cho nhõn dõn nhng vn phi gi vng v phỏt
huy nn vn húa tin tin m bn sc dõn tc. Đảng ta đã chỉ ra nhiệm vụ
trớc mắt làm dân giàu, nớc mạnh, dõn ch, công bằng, văn minh. Để đạt mục
tiêu này nớc ta cn phi mnh dn i mi hn na, tranh th i tt ún u
nhng cụng ngh - k thut tiờn tin ca cỏc nc phỏt trin trờn th gii
phỏt trin t nc; hin nay chỳng ta cn phi xõy dng i ng cỏn b thi
i mi cú trỡnh , năng động, lạc quan, tin tởng, dũng cm mở rộng sáng
tạo. Những phẩm chất này phần lớn trái với giáo lý nhà Phật, vì tham vọng
trái với cấm dục, vô dục, ly dục của Nhà Phật.... Vì vậy việc cần làm hiện nay
là phải xác định rõ Phật giáo có ảnh hởng đến hệ t tởng của ngời Việt Nam
nh thế nào để từ đó đa ra những chính sách phát triển phù hợp với lòng dân,
làm cho xã hội ngày càng phát triển tiến bộ và tốt đẹp hơn.
2.4. ảnh hởng của Phật giáo i vi thế hệ trẻ Vit Nam.
Ngày nay Phật giáo không còn l mụn hc riờng bit, chính thống
trong Nhà trờng ở các cấp học phổ thông không có chơng trình giảng dạy lịch
sử, triết lý, đạo đức Phật giáo một cách hệ thống. Sinh viên các trờng Đại học
chỉ đợc nghiờn cu mt ít kiến thức sơ bộ về Phật giáo thông qua bộ môn
lịch sử triết học Phơng Đông, trừ những khoa chuyên ngành Triết học. Vì
thế phần lớn những hiểu biết của chúng ta về Phật giáo trớc hết là chịu ảnh hởng tự nhiên của gia đình, bạn bè và những mối quan hệ xã hội khác. Trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status