A : Phần mở đầu
I. Tính cấp thiết của đề tài :
Hiện nay thế giới chuyển biến theo hướng hòa bình và hội nhập quốc
tế trong tất cả các mặt của đời sống xã hội , mối quan hệ giữa các quốc gia
ngày càng phong phú , đa dạng , sự phụ thuộc giữa các quốc gia về các mặt
ngày càng . Tuy nhiên hội nhập quốc tế đặt ra cho các quốc gia trên thế giới
một yêu cầu cấp thiết đó là giữ vững chủ quyền , độc lập tự chủ quốc gia ,
bản sắc văn hóa dân tộc , không bị đồng hóa bởi các quốc gia khác .
Hòa bình , hợp tác là đòi hỏi bức xúc của các quốc gia để ưu tiên phát
triển kinh tế , bởi kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với việc tăng cường sức
sức mạnh tổng hợp của các quốc gia . Các quốc gia lớn , nhỏ ngày càng
tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác và liên kết quốc tế về kinh
tế, thương mại , song tính cạnh tranh ngày càng gay gắt .
Mặc dù nguy cơ chiến tranh bị đẩy lùi nhưng xung đột vũ trang ,
chiến tranh cục bộ , xung đột về dân tộc , sắc tộc , tôn giáo , chạy đua vũ
trang , hoạt động can thiệp , lật đổ vẫn xảy ra ở nhiều nơi .
Cách mạng khoa học và công nghệ phát triển với trình độ ngày càng
cao , các nước đều đứng trước cơ hội để phát triển nhưng ưu thế thuộc về
các nước tư bản phát triển nên đặt ra cho các nước chậm phát triển đứng
trước những thách thức to lớn .
Để các quốc gia thật sự có thể cùng hợp tác vì sự phát triển chung của
thế giới , vì hòa bình thế giới , đẩy lùi nguy cơ chiến tranh , hướng đến mục
tiêu chung của xã hội loài người đó là tiến lên chủ nghĩa cộng sản thì việc
nâng cao sức mạnh của từng quốc gia là yêu cầu tiên quyết . Chính vì tính
cấp thiết phải nâng cao sức mạnh quốc gia ấy mà việc tìm hiểu , đánh giá
các yếu tố cấu thành nên sức mạnh quốc gia là một vấn đề rất quan trọng .
Hiểu được bản chất , tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành nên sức
mạnh quốc gia có tác động trực tiếp đến việc hoạch định chính sách phát
1
đáp ứng 4 tiêu chí sau : Có lãnh thổ , có dân cư sinh sống , có Nhà nước ,
có năng lực tham gia vào các quan hệ với các thực thể , quốc gia khác .
_ Lãnh thổ quốc gia : Là không gian địa lý mà quốc gia đó có chủ
quyền.
_ Sức mạnh quốc gia : Là khả năng tổng hợp của quốc gia , nhằm tác
động và ảnh hưởng ra bên ngoài để thực hiện các lợi ích quốc gia, được so
sánh trong tương quan sức mạnh với quốc gia khác trong khu vực và quốc
tế (khác với quyền lực quốc gia).
II. Các yếu tố cấu thành nên sức mạnh quốc gia :
1. Yếu tố tự nhiên :
Yếu tố tự nhiên bao gồm vị trí địa lí , diện tích , địa hình , điều kiện
khí hậu , tài nguyên thiên nhiên . Đây là yếu tố khách quan , vốn có , được
thiên nhiên tạo lập , con người khai thác , sử dụng các điều kiện tự nhiên
sẵn có và bằng lao động của mình cải tạo thế giới tự nhiên . Tùy theo từng
giai đoạn phát triển lịch sử khác nhau , tùy theo từng mục tiêu phát triển
3
khác nhau mà điều kiện tự nhiên có thế tác động tích cực hoặc tiêu cực đến
sự phát triển của quốc gia.
•
Vị trí địa lý :
Vị trí địa lí của một quốc gia liên quan mật thiết đến khả năng phát triển
kinh tế và phòng thủ của quốc gia . Có vị trí địa lí thuận lợi , gần hoặc nằm
trên các tuyến giao thông của thế giới là điều kiện thuận lợi để một quốc
gia phát triển kinh tế , giao lưu văn hóa với các quốc gia khác trên thế giới .
6 thế giới ) tuy nhiên tình trạng sa mạc hóa diễn ra ngày càng cao đang là
thách thức rất lớn cho việc phát triển kinh tế,xã hội của đất nước này .
•
Tài nguyên thiên nhiên :
Là cơ sở cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia . Tài nguyên thiên
nhiên phong phú , đa dạng là nguồn nguyên liệu cho sản xuất và tiêu dùng .
Tuy nhiên không phải quốc gia giàu tài nguyên nào cũng là quốc gia mạnh
và ngược lại . Tài nguyên thiên nhiên có đem lại sức mạnh hay không còn
phụ thuộc vào khả năng khai thác và sử dụng tài nguyên , vào trình độ kĩ
thuật , cơ cấu nền kinh tế .
VD : Nhật Bản là một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên nhưng hiện
nay Nhật Bản đang là nền kinh tế đứng thứ ba thế giới . Để xây dựng được
một quốc gia Nhật Bản giàu mạnh như ngày nay hoàn toàn do có chính
sách phát triển đất nước hợp lí và do yếu tố công người .
Ngược lại Việt Nam là một quốc gia khá giàu tài nguyên nhưng kinh tế
lại chưa có sự phát triển mạnh mẽ , chưa phát huy được hết tiềm năng tài
nguyên .
•
Khí hậu :
Khí hậu ôn hòa , ít thiên tai kinh tế , xã hội đất nước sẽ phát triển ổn
định, vững bền . Một quốc gia có khí hậu khắc nghiệt , nhiều thiên tai sẽ
cản trở sự phát triển đất nước , an ninh-quốc phòng gặp nhiều khó khăn .
VD : Inđônêxia là quốc gia thường xuyên xảy ra động đất , gây thiệt hại
rất lớn về người và của . Mỗi lần động đất xảy ra tàn phá hàng trăm cơ sơ
vật chất – kĩ thuật và thiệt hại đến hàng trăm con người ở đất nước này .
2. Yếu tố dân số :
động, thiếu việc làm . Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao là nguy cơ khiến cho tệ
nạn xã hội gia tăng và là vật cản rất lớn đối với sự phát triển của quốc gia .
Tốc độ tăng dân số trái ngược nhau ở hai nhóm nước chậm phát triển và
phát triển dẫn tới tình trạng lao động nhập cư vào các nước phát triển gia
tăng . Đây không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề chính trị . Việc
xuất khẩu lao động hay nhập khẩu lao động , việc nhập cư bất hợp pháp đã
trở thành vấn đề bức xúc về xã hội , chính trị cho nhiều quốc gia .
VD : Hiện nay chính phủ Trung Quốc chỉ cho phép mỗi cặp vợ chồng
sinh 1 con và nghiêm cấm tình trạng lựa chọn giới tính ở thai nhi để làm
giảm sự gia tăng dân số và chênh lệch giới tính ở Trung Quốc . Dân số quá
đông gây sức ép lớn lên vấn đề việc làm , lương thực , mức sống cho công
6
dân…vì vậy việc đưa ra chính sách dân số như trên chính là để làm hạn chế
sựu cản trở phát triển đất nước , nâng cao mức sống cho người dân .
•
Trình độ dân số :
Kinh tế , xã hội chậm càng chậm phát triển thì trình độ dân trí càng thấp
. Quốc gia có trình độ dân trí càng thấp thì kinh tế, xã hội càng khó phát
triển. Đây là một vấn đề nan giải đòi hỏi các quốc gia chậm phát triển phải
có chính sách dân số phù hợp với thực trạng nền kinh tế , xã hội của quốc
gia mình .
3. Truyền thống và phong tục tập quán :
Truyền thống là những thói quen trong đời sống cùng những nếp suy
nghĩ , tư duy về các hành vi , ứng xử trong sản xuất và trong giao tiếp được
hình thành lâu đời trong cộng đồng người , gắn với những môi trường tự
nhiên và xã hội nhất định .
lớn nhất trên thế giới . Không chỉ có khả năng phòng thủ lớn Mỹ còn có
ảnh hưởng tới tình hình quân sự thế giới với 770 căn cứ quân sự trên toàn
cầu (trừ Nam Cực) , năm 2012 chi tiêu quân sự của Mỹ bằng gần 40% chi
tiêu của toàn thế giới , chiếm 4/10 tổng chi tiêu quân sự toàn cầu . Hầu hết
tất cả các cuộc xung đột đang diễn ra trên thế giới như ở Syria , Triều TiênHàn Quốc , Trung Quốc-Nhật Bản…đều có sự tham gia của Mỹ .
•
Sức mạnh kinh tế :
Sức mạnh kinh tế thể hiện ở tổng sản phẩm kinh tế quốc dân (GDP) ,
ở tỷ trọng ngoại thương , tỷ trọng đầu tư trong khu vực và quốc tế, ở nguồn
dự trữ vàng và ngoại tệ , ở khả năng chuyển sức mạnh kinh tế thành sức
mạnh quân sự , ở khả năng sử dụng công nghệ trong sản xuất , ở vị trí địa
lí trong vận tải , ở hạ tầng cơ sở , giao dịch quốc tế , ở vai trò trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế…
Sức mạnh kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố sau :
_ Chính sách , cơ cấu kinh tế : Tỷ trọng công nghiệp , nông nghiệp , dịch
vụ; tỷ trọng và giá trị ngoại thương trong nền kinh tế
8
_ Tương quan so với mưc tăng dân số : số dân tăng quá nhanh trong khi
nền kinh tế tăng không kịp sẽ làm giảm sức mạnh của nền kinh tế nói
chung .
_ Khả năng hội nhập kinh tế quốc tế : vị trí , vao trò của nền kinh tế đó
trong hệ thống kinh tế quốc tế .
_ Khả năng giải quyết các xung đột quốc tế : khả năng hạn chế các thịệt
hại và giữ vững vị trí của mình trong các tình huống xung đột quốc tế . Một
trong những thước đo của khả năng này là lượng dự trữ vàng , ngoại tệ của
khẳng định của một quốc gia đối với các chủ thể quốc gia khác .
Chủ quyền quốc gia là nền độc lập của một nước , một dân tộc không
chịu sự phụ thuộc vào quốc gia khác , là quyền tự quyết của một quốc gia
không bị chính quyền bên ngoài chi phối .
Quốc gia có nghĩa vụ tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế ,
các quy định của điều ước quốc tế mà quốc gia ký kết hoặc tham gia, tôn
trọng các tập quán quốc tế cũng như các điều ước quốc tế do các quốc gia
khác ký kết phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế .
_ Hai là , dưới góc độ tổ chức quản lý xã hội , chủ quyền quốc gia thể
hiện qua hoạt động tổ chức , quản lý của chính quyền trên các mặt của đời
sống xã hội mà không bị và không thể bị chi phối , phụ thuộc vào sự can
thiệp , hạn chế của chính quyền bên ngoài .
Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của một đất nước , dân tộc được
thực hiện toàn bộ quyền của mình trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia
mình .
Nhà nước của quốc gia-tổ chức duy nhất của hệ thống chính trị được coi
là chủ thể của công pháp quốc tế -thực hiện quyền tối cao trong phạm vi
lãnh thổ của mình .
Nếu xem xét dưới góc độ đối chiếu giữa vai trò của chính quyền trung
ương (hoặc liên bang) với vai trò của chính quyền địa phương (hoặc các
bang) thì những quyền nào liên quan đến chủ quyền quốc gia cũng nằm
trong tay chính quyền trung ương (hoặc liên bang) và vấn đề bảo vệ chủ
quyền quốc gia bao giờ cũng là chức năng của chính quyền trung ương
10
(hoặc liên bang) , cho dù trong quốc gia đó quyền lực Nhà nước được tổ
chức theo hình thức nhà nước liên bang hay nhà nước đơn nhất .
Hai nội dung của chủ quyền quốc gia gắn bó chặt chẽ, tác động qua
lại với nhau. Nếu không có quyền lực tối cao trong phạm vi lãnh thổ của
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia.
2. Học viện Báo chí Tuyên truyền, Khoa Quan hệ quốc tế (2010),
giáo trình quan hệ chính trị quốc tế.
3. Trí Thức Trẻ 02/01/2012, Tài chính quốc tế.
4. Kinhdoanh.vnexpress.net, những nơi dự trũ vàng lớn nhất thế giới.
13
MỤC LỤC
14