BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGÔ DUY ĐÔNG
PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
HÀ NỘI 2016
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGÔ DUY ĐÔNG
PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60 72 04 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền
HÀ NỘI 2016
1.1.2. Dịch tế học .................................................................................................... 3
1.1.3. Yếu tố nguy cơ ..............................................................................................5
1.1.4. Sinh lý bệnh .................................................................................................. 6
1.1.5. Triệu chứng ................................................................................................... 7
1.1.6. Chẩn đoán ...................................................................................................10
1.1.7. Đợt cấp COPD ............................................................................................12
1.1.8. Điều trị ........................................................................................................13
1.2. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH TẮC NGHẼN MẠN TÍNH...................................14
1.2.1. Thuốc dãn phế quản ....................................................................................14
1.2.2.Corticosteroids .............................................................................................16
1.2.3. Thuốc kháng sinh ........................................................................................17
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 18
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................18
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ....................................................................................18
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ......................................................................................18
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................................18
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: ...................................................................................18
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu .....................................................................................18
2.2.3. Cách thức thu thập số liệu...........................................................................18
2.3. CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................18
2.3.1. Đặc điểm bệnh nhân ...................................................................................18
2.3.2. Thuốc điều trị ..............................................................................................19
2.4. ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC THEO “HƯỚNG DẪN VÀ CHẨN
ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH COPD” NĂM 2015 CỦA BỘ Y TẾ .......................20
2.4.1. Sử dụng thuốc giãn phế quản theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh
COPD của Bộ Y tế năm 2015 ...............................................................................20
2.4.2. Sử dụng thuốc corticoid theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh COPD
3.2.9. Số loại thuốc trong một bệnh án .................................................................40
3.2.10. Tỷ lệ số bệnh nhân cần dùng đến liệu pháp oxy điều trị ..........................40
3.2.11. Kết quả điều trị..........................................................................................41
Chương 4. BÀN LUẬN ......................................................................................... 42
4.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU ............................42
4.1.1. Phân bố tuổi giới trong mẫu nghiên cứu.....................................................42
4.1.2. Đặc điểm về tiền sử bệnh nhân COPD trong mẫu nghiên cứu ...................42
4.1.3. Phân loại mức độ bệnh theo tiêu chuẩn Anthonisen..................................43
4.1.4. Chỉ số công thức máu .................................................................................43
4.1.5. Các bệnh mắc kèm theo bệnh COPD .........................................................44
4.1.6. Thời gian mắc bệnh COPD .........................................................................45
4.1.7. Tần suất các triệu chứng nhiễm khuẩn biểu hiện trên bệnh nhân...............45
4.1.8. Việc sử dụng thuốc của bệnh nhân trước khi nhập viện .............................46
4.2. PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC ....................................................................46
4.2.1. Việc sử dụng các nhóm thuốc trong điều trị và tính hợp lý của việc dùng
các nhóm thuốc đó ................................................................................................46
4.2.2. Việc phối hợp thuốc và tính hợp lý của các phối hợp đó ...........................49
4.2.3. Việc thay thế thuốc và các kiểu dùng đặc biệt trong điều trị......................52
4.2.4. Những tương tác và tác dụng phụ do thuốc gây ra trong quá trình điều trị53
4.2.5. Số loại thuốc trên một bệnh án ...................................................................54
4.2.6. Điều trị bằng Oxy .......................................................................................54
4.2.7. Kết quả điều trị............................................................................................55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 57
DANH MỤC BẢNG
ATS
Hội lồng ngực Mỹ (American Thoracis Society)
BPTNMT
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
BVĐKHH
Bệnh viện đa khoa Hiệp Hòa
BN
Bệnh nhân
COPD
Chronic obstructive pulmonary disease
GOLD
Sáng kiến toàn cầu phòng chống COPD (Global initiative for
chronic Obtructive Lung Disease)
HCT
Hematocrit
PaCO2
đáng kể, ở Châu Âu tổng chi phí trực tiếp cho bệnh đường hô hấp chiểm khoảng 6%
tổng chi cho chăm sóc sức khỏe, trong đó riêng COPD đã chiếm tới 56% (38,6 tỷ
Euro) của chi phi phí cho các bệnh hô hấp. Tại Hoa kỳ ước tính chi phí trực tiếp cho
COPD là 29,5 tỷ USD và chi phí gián tiếp là 20,4 USD[4,19].
Việt Nam là một nước đang phát triển, mọi mặt về kinh tế - xã hội còn khó khăn.
Về lĩnh vực y tế tuy đã có nhiều bước tiến đáng kể nhưng điều này cũng không ngăn
chặn được việc tỷ lệ bệnh tật ngày một tăng cao, thêm vào đó là mạng lưới y tế về
phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu còn chưa cao, cùng với sự công nghiệp
hóa đất nước là khói bụi công nghiệp và với thói quen sử dụng thuốc lá ở người
trưởng thành đã góp phần ra tăng COPD. Tỷ lệ mắc COPD ở mức độ trung bình và
nặng của người Việt Nam trên 35 tuổi là 6,7% cao nhất khu vực Châu Á Thái Bình
Dương, một con số đáng báo động [4].
Trong điều trị bệnh COPD hiện nay theo GOLD 2015 và theo Bộ Y tế Việt Nam
có sự đồng thuận về phác đồ điều trị bao gồm các nhóm thuốc: thuốc giãn phế quản,
glucocorticoid, kháng sinh. Tuy nhiên trên thực tế điều trị bệnh nhân COPD thì việc
1
áp dụng cụ thể phác đồ điều trị ở các cơ sở khám chữa bệnh còn tùy thuộc vào quy
mô, trang thiết bị, trình độ chuyên môn. Bên cạnh đó một số bệnh nhân COPD có thể
mắc kèm thêm các bệnh lý và biến chứng khác do vậy ngoài những nhóm thuốc điều
trị COPD, những bệnh nhân này cũng cần phải sử dụng thêm những nhóm thuốc khác.
Vì vậy việc lựa chọn hợp lý thuốc cho bệnh nhân COPD để đảm bảo được tính an
toàn là rất cần thiết.
Tại Bệnh viện đa khoa Hiệp Hòa bệnh nhân phải nhập viện do COPD là một cấp
cứu thường gặp, do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình sử
dụng thuốc trong điều trị COPD tại Bệnh viện đa khoa Hiệp Hòa” nhằm các mục
tiêu sau:
1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân COPD điều trị tại Bệnh viện đa khoa Hiệp Hòa
tỉnh Bắc Giang.
Chi phí trực tiếp và gián tiếp cho bệnh năm 1993 vào khoảng 23,9 tỷ USD với
khoảng 15,7 triệu trường hợp mắc COPD ở Mỹ, ước tính giá chi phí cho bệnh COPD
là 1.522 USD/1bệnh nhân/1 năm[19].
Ở Anh khoảng 15-20% nam trên 40 tuổi và 10% nữ trên 45 tuổi có ho và khạc
đờm mạn tính, và khoảng 4% nam và 3% nữ được chẩn đoán COPD. COPD là
nguyên nhân tử vong xếp thứ 5 ở Anh và xứ Wales. Năm 1996, chi phí trực tiếp cho
bệnh nhân mắc COPD xấp xỉ 1,394 tỷ USD hay 1900 USD/ người/ năm. Cùng với số
3
ngày nghỉ việc do COPD và di chứng tàn phế từ COPD ước tính mất 24 triệu ngày
làm việc.
Cộng hoà Czech năm 2001 có 1666 người tử vong vì COPD, tỷ lệ tử vong với
nam là 21,3/ 100.000 dân và với nữ là 11,6/ 100.000 dân. Tỷ lệ mắc bệnh là 7,7%. Chi
phí cho COPD tương đương chi phí cho ung thư phổi. Chi phí này tăng lên tương ứng
với mức độ nặng của bệnh, số ngày nằm điều trị tại viện, đặc biệt tại khoa điều trị
tăng cường[19].
Tỷ lệ mắc COPD tại một số quốc gia châu Á cũng cao đáng kể
Tại Nhật Bản, theo Fukuchi Y. và cộng sự (2004) sử dụng tiêu chuẩn của
chương trình phòng chống COPD toàn cầu 2003 (GOLD 2003) nghiên cứu trên 2343
người dân Nhật Bản = 40 tuổi, nhận
thấy tỷ lệ các đối tượng có rối loạn
thông khí tắc nghẽn là 10,9%
(FEV1/FVC < 70%), trong đó nam:
16,4% và nữ: 5,0%.
Theo Ran PX và cộng sự
(2005), tỷ lệ mắc COPD ở Trung
Quốc là 8,2%, tỷ lệ mắc bệnh ở
nam: 12,4% và tỷ lệ mắc bệnh ở nữ:
thấy, tỷ lệ mắc COPD chung ở Việt Nam là 4,2%, trong đó tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới
là 7,1% và nữ giới là 1,9%[4].
Xu hướng mắc COPD trong tương lai
Theo GOLD, COPD là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở
hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo ước tính của Trevor Hansel và Peter Barne
(2004), trong số 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới năm 1990, đến năm
2020, chỉ có tỷ lệ tử vong do COPD, tai nạn giao thông và ung thư phổi là tiếp tục gia
tăng và tiếp tục nằm trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu (trong đó tỷ lệ tử
vong do COPD từ vị trí thứ 6 năm 1990, tăng lên chiếm vị trí thứ 3 vào năm 2020),
các nguyên nhân gây tử vong khác đều có xu hướng ổn định hoặc giảm dần. Nguyên
nhân làm gia tăng tỷ lệ tử vong do COPD là do tỷ lệ hút thuốc cao và sự thay đổi về
đặc điểm nhân khẩu học[19].
1.1.3. Yếu tố nguy cơ[2,5,8]
Yếu tố cơ địa: những người có các yếu tố cơ địa sau dễ mắc COPD
Yếu tố di truyền: những người có kiều hình đồng hợp tử allel Z trên gen anpha1antitrysin sẻ có nồng độ anpha1- antitrysin trong máu giảm nhiều và dẫn đến nguy cơ
phát triển bệnh COPD cao hơn người bình thường.
Người mắc hen phế quản và tăng đáp ứng đường thở: Người mắc hen phế quản
có nguy cơ mắc COPD gấp 12 lần so với người không mắc hen phế quản. Khoảng
15% người có tăng đáp ứng đường thở phát triển thành COPD.
Trẻ em thiếu cân và nhiễm trùng hô hấp tái diễn cũng có thể phát triển COPD
khi trưởng thành. Người mắc lao phổi cũng là yếu tố nguy cơ dẫn tới COPD.
Yếu tố môi trường: Là yếu tố quan trọng nhất gây COPD, bao gồm:
5
Khói thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính gây COPD. Một nghiên cứu tại Hoa Kỳ
cho thấy người hút thuốc lá tăng nguy cơ mắc COPD gấp 2,6 - 2,8 lần và tăng nguy
cơ tử vong gấp hơn 25 lần so với người không hút thuốc. Hút thuốc điếu gây nguy cơ
6
Các biến đổi trên đều do quá trình viêm đường thở và tái tạo đường thở phối hợp
tạo nên. Tổn thương viêm và tái tạo đường thở làm cho các đường thở dày lên, tạo sẹo
và hẹp phế quản, kết hợp phá hủy thành phế nang do mất Elastin và Collagen oqr
phổi. Quá trình viêm gây phì đại tuyến dưới niêm mạc, tăng tiết nhầy, phù nề, rối loạn
vận động nhung mao dẫn đến ho mạn tính và khạc đờm nhiều. Các triệu chứng này có
thể xuất hiện nhiều năm trước khi phát triển các rối loạn về sinh lý.
- Rối loạn thông khí - tuần hoàn ( Va/ Qc ), khí máu và chức năng tim mạch
trong COPD mất cân bằng giữa thông khí - tuần hoàn là đặc trưng của COPD; có 2
dạng mất cân bằng thông khí - tuần hoàn:
+ Tỷ lệ Va/Qc giảm (Shun mao mạch do tắc nghẽn đường thở)
+ Tỷ số Va/Qc tăng (do có khoảng chết phế nang vì khí thũng phổi)
- Tình trạng mất cân bằng này cũng khác nhau ở 2 týp COPD.
+ Týp A (KTP chiếm ưu thế ): nhiều vùng có tỷ số Va/Qc tăng
+ Týp B ( VPQMT chiếm ưu thế ): nhiều vùng có tỷ số Va/Qc giảm. Tình trạng
mất cân bằng không khí tuần hoàn đã làm giảm oxy máu đông mạch (PaO2) và có thể
gây tăng phân áp khí cacbonic động mạch (PaO2). Sự phối hợp giữa thay đổi cấu trúc
và chức năng trong COPD gây ra tăng áp lực động mạch phổi. Cao áp động mạch
phổi là biến chứng tim mạch chính dẫn đến phát triển lâm phế mạn ở COPD, tiên
lượng rất xấu.
1.1.5. Triệu chứng
Triệu chứng lâm sàng điển hình[7,24]:
Triệu chứng đầu tiên của bệnh nhân COPD là ho khạc đàm kéo dài vào buổi
sáng. Bệnh nhân thường không để ý và cho rằng đây là triệu chứng bình thường do
hút thuốc lá làm bệnh nhân chủ quan không đi khám bệnh. Tuy nhiên một số bệnh
nhân COPD không hề có triệu chứng ho khạc đàm kéo dài.
Triệu chứng kế tiếp sẽ là khó thở khi gắng sức. Khó thở khi gắng sức đầu tiên
+ Khó thở hơn người cùng tuổi.
Triệu chứng cận lâm sàng[7,8].
*X quang phổi thường
Giai đoạn đầu đa số bình thường, giai đoạn sau có biểu hiện
Tăng đậm các nhánh phế huyết quản, "phổi bẩn"
Các dấu hiệu của giãn phế nang:
-Lồng ngực giãn: tăng khoảng sáng truớc và sau tim, vòm hoành bị đẩy xuống,
xương sườn nằm ngang
-Các mạch máu ngoại vi thưa thớt, bóng khí
8
-Cung động mạch phổi nổi, nhánh động mạch thùy dưới phổi phải có đường
kính> 16mm
Tim không to hoặc hơi to. Giai đoạn cuối: Tim to toàn bộ
*Chụp CT scanner
Dấu hiệu khí phế thũng
-Khí phế thũng trung tâm tiểu thùy: nhiều vùng tròn có tỷ trọng thấp tập trung ở
các tiểu thùy phổi, đường kính vài mm (
Khí máu: PaO2 giảm, PaCO2 tăng ở thể nặng. Cần làm khí máu khi FEV1
- Các triệu chứng biến đổi từng ngày.
- Các triệu chứng tiến triển nặng dần.
- Tiền sử dị ứng thời tiết, dị ứng thức ăn, - Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào nhiều
năm.
viêm khớp, và/hoặc eczema, chàm.
- Gia đình có người cùng huyết thống mắc - Khó thở lúc đầu khi gắng sức sau khó
hen.
thở liên tục.
- Các triệu chứng ho, khó thở thường xuất - Luôn có triệu chứng khi khám phổi.
hiện vào ban đêm/sáng sớm.
- Rối loạn thông khí tắc nghẽn không
- Khám ngoài cơn hen: có thể hoàn toàn phục hồi hoàn toàn: FEV1/FVC < 70%
bình thường.
sau nghiệm pháp giãn phế quản.
- Rối loạn thông khí tắc nghẽn hồi phục - Biến chứng tâm phế mạn hoặc suy hô
hoàn toàn: FEV1/FVC ≥ 70% sau nghiệm hấp mạn tính thường xảy ra ở giai đoạn
pháp giãn phế quản.
cuối.
- Không tuân thủ hoặc sử dụng thuốc không đúng cách để điều trị duy trì COPD.
- Ô nhiễm không khí (khói thuốc, tiếp xúc khói bụi nghề nghiệp, ozone…).
- Khoảng 1/3 số trường hợp đợt cấp không rõ căn nguyên[5].
Chẩn đoán
Bệnh nhân tuổi trung niên đã được chẩn đoán COPD xuất hiện các triệu chứng
nặng hơn thường ngày:
- Triệu chứng hô hấp:
+ Ho tăng.
+Khó thở tăng.
+Khạc đờm tăng và/ hoặc thay đổi màu sắc của đờm: đờm chuyển thành đờm
mủ.
+Nghe phổi thấy rì rào phế nang giảm, có thể thấy ran rít, ngáy, ran ẩm, ran nổ.
* Các biểu hiện khác có thể có hoặc không có tùy thuộc vào mức độ nặng của
bệnh:
+Tim mạch: Nặng ngực, nhịp nhanh, loạn nhịp. Các dấu hiệu của tâm phế mạn
tính (phù, tĩnh mạch cổnổi, gan to...).
+Toàn thân: sốt, rối loạn tri giác, trầm cảm, mất ngủ, giảm khả năng gắng sức...
+Trường hợp nặng có dấu hiệu suy hô hấp cấp: thở nhanh nông hoặc thở chậm,
tím môi đầu chi, nói ngắt quãng, co kéo cơ hô hấp phụ, vã mồ hôi...[7].
1.1.8. Điều trị
Điều trị đợt cấp COPD[5,7].
* Đợt cấp mức độ nhẹ: Đợt cấp mức độ nhẹ ở bệnh nhân không có bệnh kèm
theo nặng, không có yếu tố nguy cơ gây nặng. Bệnh nhân tự phục vụ được, có sự hỗ
trợ của gia đình: điều trị tại y tế cơ sở.
- Tăng các thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh dạng phun hít, khí dung hoặc
uống tùy theo điều kiện sẵn có, ưu tiên dạng phun hít.
- Sử dụng kháng sinh khi có dấu hiệu nhiễm trùng: sốt, đờm mủ.
Các thuốc hiện dùng trong điều trị COPD bao gồm các thuốc giãn phế quản và
corticosteroid và kháng sinh. Kháng sinh có ích trong điều trị đợt kịch phát do nhiễm
khuẩn. Không có thuốc nào chữa được COPD hoặc làm đảo ngược được chức năng
phổi do hút thuốc lá[2,12].
1.2.1. Thuốc dãn phế quản
Có rất nhiều nhóm thuốc giãn phế quản thuộc các cơ chế khác nhau được sử
dụng trong điều trị COPD; có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp. Cách tiếp cận
tổng thể để quản lý ổn định COPD là sự tăng từng bước trong điều trị, tùy thuộc vào
mức độ nghiêm trọng của bệnh[8].
Thuốc kháng cholinergic (anticholinergics):
14
Thuốc kháng cholinergic (anticholinergics ) có tác dụng do phong bế thụ thể
acetylcholin, nhờ đó làm dãn các tổ chức cơ hô hấp và mở rộng thông khí. Nhóm
thuốc này tác dụng thông qua hệ phó giao cảm, phần thần kinh thực vật chịu trách
nhiệm kiểm soát hệ hô hấp. Nhóm thuốc này cũng dùng để điều trị duy trì, làm giảm
được các đợt cấp tính ở BN COPD. Hội Lồng ngực Mỹ (ATS) khuyến cáo dùng các
kháng cholinergic như lựa chọn hàng đầu điều trị duy trì hàng ngày cho bệnh nhân có
triệu chứng COPD. GOLD cũng công nhận thuốc kháng cholinergic là thuốc điều trị
quan trọng đối với COPD.
Thuốc được ưu tiên ở dạng aerosol, dạng bình xịt định liều. Tác dụng của thuốc
thường kéo dài từ bốn đến sáu giờ, do đó phải sử dụng bốn lần một ngày. Ở dạng này
tỷ lệ hấp thu vào máu rất thấp nên giảm thiểu được tác dụng bất lợi. Một số tác dụng
phụ thường gặp của ipratropium bromide là có thể gây ho và tình trạng bồn chồn.
Hiện nay chất được lựa chọn hàng đầu thuộc nhóm này là ipratropium bromide, dùng
đơn độc (biệt dược ATROVENT) hoặc dạng kết hợp với albuterol sulfate (biệt dược
COMBIVENT). Cả 2 đều dùng ở dạng bình xịt định liều[1,3].
(formoterol) với một chất kháng cholinergic (tiotropium)[3,12].
Theophylin:
Theophylin thuốc dẫn chất xanthin sử dụng riêng rẽ hoặc phối hợp, thường dùng
đường uống. Trên cơ trơn đường hô hấp, theophylin làm dãn cơ, giảm mỏi cơ và tăng
khả năng hoạt động của cơ. Đây là lợi thế của theophylin, đặc biệt ở BN bị co thắt phế
quản nặng. Tuy nhiên do đồng thời có tác dụng lên nhiều bộ phân khác của cơ thể như
thần kinh trung ương và cơ tim nên gây nhiều tác dụng không mong muốn. Các tác
dụng phụ thường gặp nhất là buồn nôn, nôn, đau đầu và mất ngủ. Phạm vi điều trị hẹp
là một hạn chế của thuốc này. Để hạn chế tác dụng phụ và nâng cao hiệu quả điều trị,
nên sử dụng loại chế phẩm giải phóng kéo dài và phải giám sát nồng độ thuốc trong
máu[1].
1.2.2.Corticosteroids
Corticosteroids dạng hít là thuốc cơ bản trong điều trị hen nhưng không phải là
chỉ định chính trong điều trị COPD vì vai trò hạn chế trong việc duy trì chức năng
phổi ở bệnh nhân COPD. Chỉ có khoảng 10 % bệnh nhân COPD có sự cải thiện đáng
kể chức năng hô hấp khi điều trị bằng corticosteroid. Lý do là các chất trung gian gây
ra viêm (mediators) trong bệnh hen suyễn và COPD khác nhau. Ở bệnh nhân COPD,
các chất trung gian gây viêm chỉ đáp ứng rất hạn chế với corticosteroid, trong khi
những người trung gian chịu trách nhiệm về tình trạng viêm ở bệnh nhân hen lại bị
ảnh hưởng rất mạnh khi dùng corticosteroids.
16
Các hướng dẫn điều trị COPD đều xếp corticosteroid vào vai trò thứ yếu và chỉ
dành cho những BN không kiểm soát đủ bằng thuốc dãn phế quản. Khi sử dụng
corticosteroid đường uống, ngay khi đạt hiệu quả phải giảm ngay liều và duy trì ở
mức liều thấp nhất có tác dụng, sau đó nên chuyển sang corticosteroid dạng xịt. Các
tác dụng phụ thường gặp nhất của corticosteroid dạng xịt bao gồm: nhiễm trùng