LI M U
Đất nớc Việt Nam sau một thời gian đổi mới và phát triển đang bớc những
bớc đi đầu tiên vào thế kỷ 21. Cuộc sống của con ngời Việt Nam đã ngày một
nâng cao, nhu cầu mọi mặt của con ngời ngày càng tăng thêm. Những phơng tiện
giao thông hiện đại nh máy bay, ô tô, xe gắn máy,... đã trở thành quen thuộc và
cần thiết trong đời sống.
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam - PETROLIMEX - hiện tại là một tổ chức
kinh doanh thơng mại xăng dầu lớn nhất trong nớc. Mục tiêu của PETROLIMEX
là đáp ứng tốt nhất theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế các nhu cầu về xăng dầu,
sản phẩm hoá dầu và các dịch vụ liên quan của khách hàng trong và ngoài nớc góp
phần đắc lực phục vụ mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nớc.
PETROLIMEX - hãng xăng dầu quốc gia đang có những đóng góp to lớn
đáng ghi nhận vào sự nghiệp xây dựng và phát triển nền kinh tế hiện đại nhng
vẫn đậm đà bản sắc văn hoá của con ngời Việt Nam.
Dới sự hớng dẫn khoa học tận tình, chu đáo của giáo viên bộ môn, cùng
những sự giúp đỡ thiết thực và đầy hiệu quả của đơn vị thực tập, cộng với sự cố
gắng phấn đấu của bản thân, tôi xin phép đợc trình bày một cách khái quát nhất
về công tác quản trị kinh doanh tại Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi gồm các phần nh sau:
Phần I:
Giới thiệu tổng công ty xăng dầu Việt Nam qua những chặng đờng xây dựng và phát triển
Phần II: Phân tích các hoạt động kinh doanh của Tổng công ty xăng dầu
(qua các năm 1997-1999)
Phần III: Đánh giá công tác quản trị doanh nghiệp và các đề xuất, kiến nghị
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo bộ
môn và ban lãnh đạo, cán bộ trong Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam đã tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
1
Lý (Hải Phòng) và xây dựng thêm một số tổng kho mới nh: Đắc Giang (Hà Nội),
Bến Thuỷ (Nghệ An), Nam Định, Việt Trì, Bắc Giang.
ở giai đoạn đầu tiên này, Tổng công ty Xăng dầu mỡ đã đạt đợc những
thành tích đầy ghi nhận bằng nỗ lực vợt bậc của những ngời cán bộ, công nhân
xăng dầu non trẻ.
Đó là, đã làm tốt việc hình thành ngành xăng dầu Việt Nam lần đầu tiên do
chính ngời Việt Nam quản lý và điều hành.
Hình thành đợc những cơ sở vật chất đầu tiên đó là việc ra đời các tổng kho
lớn, những đứa con đầu lòng của ngành xăng dầu và là niềm tự hào của nhân dân
Việt Nam chúng ta.
2
Thành tích về việc kinh doanh có thể thấy qua một bảng thống kê báo cáo
việc xuất, nhập xăng dầu trong 10 năm mà chúng tôi xin giới thiệu sau đây:
Năm
1955
1956
1957
1958
1959
1960
1961
1962
1963
1964
Nhập (tấn)
0
cho nên ngành xăng dầu đã phải chịu rất nhiều trận đánh phá. Đầu tiên là trận
máy bay Mỹ ném bom vào kho xăng dầu Bến Thuỷ - Nghệ An (5/8/1964), sau
đó là trận đánh vào tổng kho Nam Định (28/6/1965), Đức Giang và Thợng Lý
(29/6/1966), Bắc Giang (30/6/1966), Việt Trì (1966).
Có thể nói, toàn bộ các tổng kho xăng dầu trên miền Bắc đã bị máy bay Mỹ
công phá nhằm tiêu diệt và huỷ diệt, xoá sổ hệ thống dự trữ và cung ứng xăng
dầu của nớc ta.
Nhng với sự nỗ lực vợt bậc, ngành xăng dầu đã chủ động, tích cực chuyển
hớng tiếp nhận bảo vệ và đáp ứng kịp thời xăng dầu cho công cuộc sản xuất ở
miền Bắc và cho cuộc kháng chiến chống Mỹ tại chiến trờng miền Nam.
Nguồn xăng dầu vẫn luôn luôn chảy tới các chiến trờng "B,C" qua các đoàn xe
chuyên dụng nh đoàn 195 và 164 và qua đờng ống dẫn dầu B12, T72, T70,...
- Giai đoạn thứ ba: (từ 1976 - 1985)
Đây là giai đoạn Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ đất nớc.
Sau khi đất nớc thống nhất, Tổng công ty Xăng dầu bớc vào giai đoạn khôi
phục các cơ sở xăng dầu bị chiến tranh tàn phá ở miền Bắc và tiếp quản xăng
dầu, tổ chức mạng lới cung ứng ở các tỉnh miền Nam.
3
Trong giai đoạn mới này, Tổng công ty xăng dầu đã có khối lợng công nhân
viên lên tới 6.613 ngời, có các công ty dới Tổng công ty nh:
+ ở miền Bắc có:
- Công ty Xăng dầu Hà Nội
- Công ty Xăng dầu Hải Phòng
- Công ty Xăng dầu Bắc Thái
- Công ty Xăng dầu 176 (Hà Bắc)
- Công ty Xăng dầu Quảng Ninh
1.251.426
1980
1.617.392
1.715.681
Trong giai đoạn này, điều đáng ghi nhận là Tổng công ty Xăng dầu Việt
Nam đã vợt qua đợc những khó khăn trong giai đoạn đổi mới, sắp xếp lại tổ
4
chức, đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ, đặc biệt tăng cờng đội ngũ cán bộ khoa
học kỹ thuật của ngành.
Năm 1975 toàn Tổng công ty chỉ có 43 cán bộ đại học, năm 1985 đã lên tới
500 cán bộ trong đó có 02 phó tiến sỹ. Sau 10 năm ngày đất nớc giải phóng và
kết thúc chặng đờng 30 năm xây dựng và trởng thành, ngành xăng dầu đã đợc
Nhà nớc tặng 12 bằng khen của Hội đồng Bộ trởng, 8 huân chơng lao động cho 8
xí nghiệp và Huân chơng độc lập hạng nhì cho toàn ngành.
- Giai đoạn thứ t: (từ 1986 - 1995)
Đây là giai đoạn Tổng công ty xăng dầu hoạt động có hiệu quả trong công
cuộc đổi mới của đất nớc.
Tổng Công ty xăng dầu đã chọn việc mở rộng diện tích cung ứng sau điểm
chiết khấu lam khâu đầu tiên trong quá trình chuyển hớng cơ chế quản lý và tiến
hành nghiên cứu, đề xuất cụ thể việc kinh doanh xăng dầu trong một đề án có
nội dung cụ thể nh sau:
1. Vấn đề mua xăng dầu: Tổng công ty trực tiếp mua hàng với chủ hàng nớc
ngoài từ hai nguồn:
1988
1989
1990
Nhập (tấn)
2.137.183
2.492.822
2.778.000
2.741.811
2.773.124
Xuất (tấn)
1.775.000
1.960.000
2.100.000
2.200.000
2.517.495
Từ năm 1991 cho đến 1995 Tổng công ty xăng dầu có một sự vơn lên mạnh
mẽ trong sự nghiệp đổi mới toàn diện, vững vàng trong cơ chế thị trờng. Tổng
công ty đã thực sự hoạt động theo mô hình một hãng xăng dầu quốc gia, một
doanh nghiệp mạnh và năng động. Có thể thấy rõ thành tựu của ngành năm 90
mà Tổng công ty Xăng dầu đạt đợc qua bảng thống kê sau:
Năm
Nhập
1990
1992
1994
91
500
Nộp
ngân sách
(tỷ đồng)
238
502
1.872
Cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động kinh doanh
của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:
6
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Các Công ty Xăng dầu
Phòng ban chức năng
KDXD
Hệ thống khách sạn
Xây lắp
LD CK
- Xây dựng công trình dầu khí
- Xây dựng công trình dân dụng
Các Công ty cổ phần
Các Công ty cơ khí XD
- Các sản phẩm cơ khí XD
- Cơ khí bao bì cho XD
LD
Thiết kế
- Công ty CPTM & VT
PETROLIMEX Hà Nội
- CT CP BH PETROLIMEX
- CT CP TM&VT PETROLIMEX
Đà nẵng
- CT liên doanh BP - PETCO
-
Công ty thiết kế
- Thiết kế các công trình XD
liệu, báo cáo theo chỉ định cụ thể của Tổng Giám đốc, thay mặt Tổng Giám đốc
lãnh đạo Tổng Công ty trong thời gian Tổng Giám đốc vắng mặt theo sự phân
công của Tổng Giám đốc. Mỗi Phó Tổng Giám đốc đều đợc phân công điều
hành một số lĩnh vực cụ thể.
Kế toán trởng có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra xét duyệt các báo cáo kế
toán, thống kê, báo cáo của đơn vị cấp dới gửi lên. Kế toán trởng có chức năng
kiểm tra toàn bộ hoạt động kế toán trong nội bộ Tổng Công ty.
Sơ đồ: Bộ máy quản lý của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
8
Hội đồng quản trị
Văn phòng
Kinh doanh
Kỹ thuật XD
Tổng Giám đốc
An toàn môi trờng
Xuất - nhập khẩu
TT & hợp tác kinh tế
Tài chính
sử dụng xăng dầu.
- Phòng Kỹ thuật xăng dầu có nhiệm vụ nghiên cứu các biện pháp bảo đảm
và nâng cao chất lợng xăng dầu.
- Văn phòng Tổng Công ty là bộ phận thờng trực, hành chính giúp ban lãnh
đạo Tổng công ty tổ chức các cuộc Hội nghị, tổng hợp các báo cáo kết quả trong
quá trình điều hành.
- Phòng Đầu t XDCB có nhiệm vụ hoạch định các chiến lợc, kế hoạch, dự
toán, thẩm định các dự toán, quyết toán các công trình.
- Phòng Thị trờng và hợp tác kinh tế có nhiệm vụ trong các lĩnh vực đối
ngoại, nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, các chính sách thơng mại, quản
lý mọi hoạt động đối ngoại, các hội trợ triển lãm quốc tế,... phụ trách khâu đầu t
chứng khoán và đầu t tài chính ra ngoài Tổng công ty.
- Phòng Xuất - Nhập khẩu có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động nhập
khẩu, xuất khẩu của toàn ngành.
- Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh nội địa của Tổng công ty.
- Phòng Công nghệ phát triển có trách nhiệm nghiên cứu xu hớng phát triển
của khoa học công nghệ thế giới, đối chiếu với tình hình thực tiễn ở Việt Nam để
từ đó xây dựng phơng hớng phát triển khoa học công nghệ trong ngành xăng
dầu.
- Phòng Pháp chế - thanh tra có nhiệm vụ xây dựng và triển khai những
quy định chung cho toàn ngành về lĩnh vực pháp chế thanh tra, giải quyết các
vấn đề tố tụng pháp luật trên phạm vi toàn ngành.
- Phòng Tài chính có nhiệm vụ cung cấp vốn, hoạch định và giao các chỉ
tiêu tài chính tới các đơn vị thành viên. Ngoài ra, một bộ phận của phòng Tài
chính có chức năng kế toán cho khối Văn phòng Tổng Công ty.
- Phòng Kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và quản lý toàn bộ hệ thống
kế toán trên toàn ngành, tổng hợp các báo cáo kế toán của các đơn vị thành viên,
xây dựng báo cáo kế toán toàn ngành để trình lên Tổng Giám đốc và HĐQT.
Vòng quay vốn năm 1999: 5,6 vòng
- Cơ sở vật chất:
Tổng công ty Xăng dầu quản lý các ban ngành nghiệp vụ, các công ty,
chi nhánh xăng dầu, đại lý. Do vậy cơ sở vật chất của Tổng công ty rất lớn (TSCĐ),
trong khi đó để phục vụ mọi khách hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện Tổng
công ty đã ngày càng hoàn thiện các công cụ kỹ thuật phục vụ khách hàng.
- Hệ thống kinh doanh:
Do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty rộng lớn,
đặc thù hàng hoá của Tổng công ty là một mặt hàng chiến lợc có giá trị lớn vì
vậy hệ thống kinh doanh của Tổng công ty phát triển rất nhiều chi nhánh, đại lý
giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm. Hình thức tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty
mang tính tuyên truyền rộng rãi thông qua các chi nhánh của toàn quốc để tiêu
thụ sản phẩm.
- Lao động và đội ngũ lao động: đội ngũ lao động của Tổng Công ty
đa số là các cán bộ công nhân viên có trình độ cao 95% là trình độ đại học trong
đó có 10% là các tiến sỹ, phó tiến sỹ, còn lại là trình độ trung cấp.
+ Các yếu tố nguồn lực phi vật chất: là những ảnh hởng mang tính chất khách
quan, nhng nó cũng ảnh hởng đến môi trờng kinh doanh của Tổng công ty.
- Uy tín của đơn vị: Tổng công ty Xăng dầu là một Tổng công ty đầu
ngành của Bộ Thơng mại, chịu xuất nhập nhập khẩu xăng dầu cho toàn miền Bắc
và một vài thị phần miền Nam. Tổng Công ty PETROLIMEX luôn là thơng hiệu
đảm bảo chất lợng cho mọi khách hàng.
- Khả năng cạnh tranh: do cơ chế cởi mở cho các doanh nghiệp và nhất
là việc Chính phủ bãi bỏ một loạt các giấy phép sản xuất kinh doanh, một loạt các
doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật chuyển sang kinh doanh xăng dầu. Các
11
Trong những năm gần đây ngành kinh doanh xăng dầu trong cả nớc nói
chung gặp nhiều khó khăn, mặc dù Chính phủ rất quan tâm đầu t tạo điều kiện
thuận lợi cho việc kinh doanh, nếu đến năm 2003 chúng ta phá bỏ hàng rào thuế
quan giữa các nớc trong khu vực nh vậy ta có thể khẳng định môi trờng kinh
doanh của Tổng công ty không đợc thuận lợi nếu chúng ta không tập chung đầu
t đồng bộ máy móc thiết bị tiên tiến duy trì các mối quan hệ buôn bán.
12
Phần II
Phân tích các hoạt động kinh doanh
của Tổng công ty xăng dầu (qua các năm 1997-1999)
I.
Phân tích các hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
Xăng dầu (qua các biểu số liệu năm 1997-1999)
Biểu số 01:
Tình hình nhập khẩu xăng dầu qua các năm 1997 - 1999
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Khối lợng và trị giá
T
T
Diễn giải
Tấn
3.611.227
98/97
99/98
Số TĐ
Tỷ lệ
Số TĐ
Tỷ lệ
558.922.638
-180.132.400
-28,3%
102.984.161
22,6%
3.853.666
3.912.807
187.596
10,5%
-68.095
-3,5%
3
Mazut
758.213
827.450
1.031.129
69.237
9,1%
203.679
24,6%
4
D.Hoả, Zet
dầu tách ra ở Phụ biểu số 02.
Năm 97, giá dầu trên thế giới giữ ở mức cao nên tổng kim ngạch nhập khẩu
xăng dầu cũng ở mức cao 636.070.877 USD. Đến năm 1998, giá dầu thế giới
giảm mạnh nên giá nhập khẩu của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam cũng ở mức
thấp đã giúp cho Tổng công ty tiết kiệm 180.132.140 USD so với tổng kim
ngạch năm 1997. Năm 1999, giá nhập khẩu xăng dầu nhích lên đã làm cho Tổng
kim ngạch năm 1999 tăng 102.984.161 USD, nhng nếu so với năm 1997 thì con
số này vẫn còn thấp hơn rất nhiều (xấp xỉ 100 triệu USD).
Biểu số 02
Tình hình xuất bán xăng dầu qua các năm 1997 - 1999 (theo mặt hàng)
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Sản lợng và doanh thu
TT
Diễn giải
ĐVT
1.000đ
So sánh
98/97
99/98
1997
1998
-80.904
-6,8%
Số TĐ
Tỷ lệ
Số TĐ
Tỷ lệ
I
Tổng doanh thu
II
Sản lợng X.Bán
1
Xăng ô tô
1.168.476
1.186.281
1.105.377
1.030.448
47.269
6,1%
205.597
24,9%
4
D.hoả, Zet
239.044
212.418
198.605
-26.626
-11,15%
-13.813
-6,5%
m3
Diễn giải
Tổng cộng
ĐVT
m3
1997
So sánh
98/97
99/98
1998
1999
4.294.762
4.506.387
4.641.224
211.625
4,9%
134.837
Bán lẻ
946.804
979.164
994.022
32.360
3,4%
14.858
1,5%
3
Tái xuất
459.874
559.093
703.066
99.219
21,6%
Biểu số 04
Tình hình xuất bán xăng dầu qua các năm 1997 - 1999 (theo khu vực)
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Sản lợng xuất bán
STT
Diễn giải
ĐVT
m3
1
2
3
Tổng cộng
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
1997
1998
1999
4.294.762
1.644.402
687.496
218.385
22.317
-105.865
3,0%
15,4%
3,1%
-4,5%
Qua Phụ biểu số 04 cho thấy:
- Sản lợng miền Bắc năm 98 giảm sút 224.383m 3 (-13,6%) so với thực hiện
97, nhng đến năm 99, sản lợng ở miền Bắc đã tăng 218.385m3 (+15,4%) so với
thực hiện 98, quay về những mức đã thực hiện năm 97 là 1.638.404m 3 (thực hiện
97 là 1.644.402m3).
- Sản lợng bán ở miền Trung có nhịp độ tăng trởng qua các năm đều hơn:
năm 98 tăng 27.422m3 (+4%) so với thực hiện 97, năm 99 cũng tăng 22.317m 3
(+3,1%) so với thực hiện 98.
- Sản lợng bán ở miền Nam năm 98 tăng cao so với năm 97 ở mức
408.585m3 (+20,8%) nhng đến năm 99 lại bị giảm 105.865m3 (-4,5%).
Biểu số 05
Kết quả kinh doanh xăng dầu qua các năm 1997 - 1999
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
16
Sản lợng xuất bán
TT
Diễn giải
12.155.420.751
-199.567.296
-1,6%
-128.967.221
-1,0%
II
Tổng giá vốn
1.000đ
10.849.573.569
10.707.677.115
10.798.653.762
-141.896.454
-1,3%
90.976.647
0,8%
-16,4%
III
IV
V
VI
Lãi gộp
1.000đ
1.634.381.699
1.576.710.857
1.356.766.989
Tỷ suất lãi gộp
%/DT
13,1%
12,8%
11,2%
Tỷ suất lợi nhuận
%/DT
5,0%
4,5%
2,0%
Nộp ngân sách
1.000đ
4.771.162.368
6.320.876.360
Biểu số 05 cho thấy rõ kết quả kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty xăng
dầu Việt Nam qua các năm 97-99.
Doanh thu kinh doanh xăng dầu ở các năm 98,99 đều giảm so với năm trớc
liền kề. Sự giảm sút này không phải do yếu tố giảm sút sản lợng bán mà chủ yếu
do yếu tố về giá cả ở năm 98. Riêng năm 99 khi bắt đầu áp dụng Luật thuế
GTGT, toàn bộ thuế doanh thu trớc đây hạch toán vào doanh số thì bắt đầu từ
năm 99, toàn bộ thuế GTGT loại trừ ra khỏi doanh số nên thực chất doanh số
năm 99 có tăng lên so với các năm trớc.
Đi sâu vào chỉ tiêu tỉ suất lãi gộp thấy rằng tỷ suất lãi gộp đều bị giảm qua
các năm: năm 97 là 13,1% trên doanh số, thì đến năm 98 chỉ là 12,8% và năm 99
con số này là 11,2%. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với thực trạng kinh
ngân sách thông qua việc điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu của các mặt hàng.
Biểu số 06
Một số khoản mục chi phí KDXD chủ yếu qua các năm 1997 - 1999
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Sản lợng xuất bán
TT
Diễn giải
ĐVT
1997
1998
So sánh
98/97
1999
Số TĐ
99/98
Tỷ lệ
Số TĐ
Tỷ lệ
1.108.473.542
16.135.615
1,6%
84.112.763
8,2%
Tỷ suất chi phí
%/DT
8,1%
8,3%
9,1%
1
Tiền lơng
1.000đ
141.365.073
148.649.641
115.980.568
873.131
0,9%
15.799.750
15,8%
Tỷ trọng
%/CP
9,8%
9,8%
10,5%
3
C.phí vận chuyển
1.000đ
326.580.201
325.086.975
134.665.972
-6.780.035
-4,8%
1.620.917
1,2%
Tỷ trọng
%/CP
13,9%
13,0%
12,1%
C.phí khác
1.000đ
301.147.113
317.398.291
368.752.900
I
Diễn giải
ĐVT
1997
1998
So sánh
98/97
1999
Số TĐ
Tổng doanh thu
1.000đ
II
Tổng vốn
1.000đ
2.055.326.000
2.091.288.000
212.000
III
Các quỹ đầu t
96.884.000
234.227.000
1.000đ
12.483.955.268 12.284.387.972 12.155.420.751
-199.567.296
99/98
Tỷ lệ
Số TĐ
Tỷ lệ
-1,6%
-128.967.221
-1,0%
-12,0%
344.657.000
137.343.000 141,8%
110.430.000
47,1%
1
Quỹ ĐT PT SX
59.646.000
203.679.000
316.014.000
144.033.000
241,5%
112.335.000
55,2%
2
xăng dầu Việt Nam đều đợc tăng lên qua các năm: năm 98 tăng gần 36 tỷ so với
năm 97, năm 99 tăng hơn 61 tỷ so với năm 98. Các quỹ đầu t cũng tăng lên qua
các năm.
Tuy nhiên, do yếu tố doanh số bị giảm nh đã phân tích ở trên nên vòng quay
vốn đã bị giảm qua các năm. Năm 97 đạt 6,1 vòng; năm 98 đạt 5,9 vòng và năm
99 đạt 5,6 vòng.
19
Biểu số 08
Tình hình lao động và tiền lơng qua các năm 1997 - 1999
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Sản lợng và doanh thu
TT
Diễn giải
ĐVT
I
Tổng doanh thu
1.000đ
II
Lao động BQ
-199.567.296
-1,6%
-128.967.221
-1,0%
18.011
18.342
19.102
331
1,8%
760
4,1%
1.000đ
258.900.000
289.211.000
291.574.000
Năng suất LĐ
1.000đ
DT/ng
693.129
669.741
636.343
-23.389
-3,4%
-33.398
-5,05
VI
Thu nhập BT
1.000đ
/ng/tháng
1.186
1.349
hết sức phức tạp, tăng giảm ở biên độ lớn và duy trì ở mức cao đặc biệt là mặt
20
hàng dầu hoả. Cụ thể giá xăng dầu thế giới ở thời điểm cao nhất và thấp nhất
nh sau (USD/thùng):
Dầu thô
Dầu hoả
Diesel
Naptha
Thấp nhất (B/Q tháng 4)
24,157
27,986
26,529
25,005
Cao nhất (BQ tháng 9)
33,478
42,529
40,503
34,818
2. Giá cao, cung nhỏ hơn cầu dẫn đến việc tìm nguồn nhập khẩu rất khó khăn.
3. Từ đầu năm đến nay, Nhà nớc thực hiện 4 lần tăng giá tối đa và hiện tại
thuế nhập khẩu tất cả các mặt hàng 0% xong mức điều chỉnh đều thấp nên kinh
doanh xăng dầu nội địa của Tổng công ty lỗ triền miên trừ tháng 4 phát sinh lợi
nhuận.
4. Sức ép cung cấp về nguồn dồn về Tổng công ty.
- Đối với miền Bắc: không thay đổi và tiếp tục duy trì giá cứng đối với tất
21
cả các mặt hàng (độ chênh giá min với giá tối đa 80-90đ/lít và một mức giá
thống nhất).
- Đối với phía Nam:
Hiện tại, mặt hàng xăng bán ra mặc dù kinh doanh lỗ nhng chỉ tăng trởng
khoảng 6% so cùng kỳ 99; nh vậy, thị phần đối với mặt hàng xăng của Tổng
công ty tại phía Nam không tăng so với 99 do các đối tác khác đã tham gia trong
thị trờng tơng đối đều; chính vì vậy, nếu xăng có lợi nhuận, rất có thể có sự cạnh
tranh của các đối tác khác nên giá bán nội bộ kỳ 1/10 Tổng công ty sẽ quy định
ở điều kiện bình thờng và mức điều tiết quỹ dự phòng để lại trên Tổng công ty sẽ
ở mức cao (điều hành giá bán nội bộ tại đầu nguồn chênh với giá tối đa ở mức
khoảng 150-170đ/lít).
Các mặt hàng khác tiếp tục duy trì ở trạng thái bất thờng.
- Nhu cầu dầu hoả tăng đột biến do nhiều nguyên nhân (lũ lụt, chênh lệch
giá) nên việc đảm bảo nguồn khó khăn. Tổng công ty cần có chính sách bán
hàng đối với mặt hàng dầu hỏa phù hợp đảm bảo quyền lợi ngời tiêu dùng. Khi
hiếm nguồn dầu hoả sẽ bị hút về nguồn xăng 83 (để pha trộn vào xăng 92) vì vậy
cũng cần có chính sách bán mặt hàng này phù hợp.
- Nếu lũ lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục diễn ra trên diện rộng,
duy trì lâu, Tổng công ty cần có giải pháp đảm bảo nguồn phù hợp: xuất hàng
không kể ngày lễ chủ nhật, cấp không thu tiền theo lệnh của Chính phủ, bán
hàng lu động hoặc nhập khẩu bổ sung thêm mặt hàng thiết yếu (dầu hoả) nếu
thấy cần thiết...
22
xuất, bán hàng nhng số công nhân tuyển dụng này thờng không đáp ứng ngay đợc các yêu cầu đề ra mà phải có thời gian kèm cặp mới đảm đơng đợc công việc,
thành ra nhiều khi yêu cầu về năng lực sản xuất kinh doanh không đạt đợc kế
hoạch cho mục tiêu kinh doanh đề ra.
Nhìn chung công tác tổ chức hoạch định của Tổng công ty Xăng dầu còn
mang nặng tính hình thức để báo cáo, công tác hoạch định không dựa vào tình
hình thực tế, không mang tính khoa học. Chính vì vậy, công tác đôn đốc thực
hiện kế hoạch cũng bị bỏ dở dang, và các kế hoạch đặt ra đều không thực hiện đợc.
b. Đánh giá công tác tổ chức:
Tổng công ty Xăng dầu là một đơn vị sản xuất lớn, năng lực sản xuất kinh
doanh đòi hỏi phải có đầy đủ bộ máy để vận hành cho nó hoạt động theo đúng
chức năng. Chính vì vậy, bộ máy tổ chức của Tổng công ty là hợp lý.
23
Việc tổ chức cơ cấu các phòng ban làm việc còn thiếu hiệu quả, không
mang tính linh hoạt do việc kết nối công việc giữa các phòng ban không đợc tốt.
Ban lãnh đạo Tổng công ty Xăng dầu không phân việc cụ thể cho các phòng ban
giải quyết, bởi vậy nhiều công việc phát sinh hàng ngày phải giải quyết còn rất
lúng túng.
c. Đánh giá công tác lãnh đạo điều hành.
Lãnh đạo điều hành là một chức năng quan trọng của quản trị. Lãnh đạo đợc hiểu là một hệ thống tác động đến con ngời hay một tập thể để cho họ tự
nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt đợc mục tiêu
của tổ chức.
Các vấn đề trọng yếu nh xây dựng chiến lợc phát triển kinh doanh, xác định
mục tiêu lâu dài cho phơng án sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Xăng dầu,
tổ chức bộ máy quản lý, công tác kế toán tài chính,... đều do trực tiếp Hội đồng
quản trị và Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng ban chức năng.
Mối quan hệ giữa trởng phòng và các nhân viên trong phòng là mối quan hệ
dân chủ kết hợp với chuyên quyền cùng nhau bàn bạc giải quyết các công việc
và trình Ban Giám đốc ký duyệt.
phận liên quan không đợc chặt chẽ, nhiều khi dẫn đến tác phong giải quyết công
việc bị hạn chế, gây khó khăn cho nhiều khách hàng. Hạn chế của công tác quản
trị điều hành sản xuất, mà nguyên nhân chính là do một số cán bộ chủ chốt của
Tổng công ty Xăng dầu không đợc đào tạo nâng cao nghiệp vụ, dẫn đến thiếu
năng lực độc lập tự điều hành công việc của mình. Đề nghị Tổng công ty cần
xem xét, cân nhắc và bố trí lại vị trí một số cán bộ, nhất là cán bộ quản lý cấp
phòng ban.
+ Đánh giá công tác quản trị tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá đều đợc xây dựng cho
từng năm, trên cơ sở đó toàn Tổng công ty Xăng dầu phấn đấu để đạt đợc kế
hoạch đó. Các mục tiêu của bán hàng đợc đặt ra chủ yếu là để thúc đẩy mức tiêu
thụ của hàng hoá và chiếm lĩnh thị phần trên thị trờng.
- Chính sách bán hàng: sản phẩm tiêu thụ của Tổng công ty Xăng dầu chủ
yếu là các loại mặt hàng xăng dầu, khách hàng chủ yếu là các đơn vị hành chính
sự nghiệp và các đơn vị vận tải hành khách công cộng, nhân dân tiêu dùng, công
nghiệp nông nghiệp. Sức tiêu thụ hàng mỗi năm là con số rất lớn. Tổng công ty
Xăng dầu đã áp dụng hình thức bán hàng có khuyến mại rộng rãi và công khai,
thởng cho những ngời môi giới đã có công giới thiệu khách hàng đến Tổng công
ty Xăng dầu. Ngoài ra, Tổng công ty còn áp dụng chính sách sau bán hàng bằng
cách bảo hiểm đối với nguyên liệu khí hoá lỏng. Đối với những khách hàng ký
hợp đồng tiêu thụ với số lợng lớn còn đợc u đãi giảm giá. Tuy nhiên, Tổng công
ty Xăng dầu cần tuyển dụng, đào tạo một đội ngũ làm công tác Marketing bán
hàng, nghiên cứu và hoạch định chiến lợc lâu dài.
- Hiện tại Tổng công ty Xăng dầu đang áp dụng 2 phơng thức bán hàng đó
là phơng thức bán hàng thanh toán gọn một lần có giảm giá và phơng thức bán
hàng trả chậm. Hai phơng thức bán hàng này đều có u và nhợc điểm của nó. Với
phơng thức bán hàng trả gọn Tổng công ty Xăng dầu thu hồi nhanh đợc vốn để
đầu t quay vòng cho sản phẩm nhng các khoản chi phí và giảm giá cho khách
hàng thờng là cao làm ảnh hởng đến lợi nhuận của Tổng công ty Xăng dầu. Phơng thức bán hàng trả chậm nghĩa là thanh toán chậm sau một thời gian nhất