Luận văn nghiên cứu các biện pháp mở rộng và phát triển kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại nhà nước - Pdf 37

LI M U

Sau hơn mời năm đổi mới, nớc ta đã trải qua một quá trình biến đổi mạnh mẽ
đầy ấn tợng trong lịch sử kinh tế. Nền kinh tế vĩ mô tăng trởng, tốc độ tăng GDP 8%
-10%/ năm.Trong đó, lĩnh vực dịch vụ thơng mại có mức tăng bình quân cao nhất
12%. Xuất khẩu tăng nhanh, đời sống nhân dân ngày một tăng cao. Trong quá trình
đó, các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc đã có những chuyển biến tích cực, không
ngừng hoàn thiện để vơn lên và tự khẳng định trên thơng trờng.
Song hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp
phải cạnh tranh quyết liệt. Các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc không còn đợc bao
cấp nh trớc nên phải dựa vào khả năng của chính mình, phải năng động sáng tạo
trong việc lựa chọn kinh doanh, trong tạo dựng các mối quan hệ làm ăn. Vì vậy
không ít doanh nghiệp đã rơi vào tình trạng kinh doanh khó khăn, lúng túng và bị
động, cha tìm đợc những giải pháp hữu hiệu để đẩy mạnh và phát triển kinh doanh
hiệu quả. Việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá và đa ra các giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh còn cha đợc xem xét đúng mức, vì thế các giải pháp đẩy mạnh và
phát triển kinh doanh còn thiếu tính khả thi.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế Việt Nam và kinh tế khu vực ngày càng mở
rộng, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn lúng túng trớc hàng loạt vấn đề. Doanh
nghệp phải làm gì trên lộ trình Việt Nam tham gia AFTA và hiệp định u đãi thuế
quan có hiệu lực chung (CEPT)? Doanh nghiệp phải làm gì trong việc hợp tác và
phân công lao động quốc tế gữa các thành viên ASEAN? Doanh nghiệp phải làm gì
để không còn phải chấp nhận gia công mà tự mua nguyên liệu bán thành phẩm trên
thị trờng quốc tế? Doanh nghiệp phải làm gì để giảm phụ thuộc vào các thị trờng
trung gian chen chân vào các thị trờng cuối cùng? Rõ ràng, các doanh nghiệp đang
rất cần phía Nhà nớc, mà cụ thể trong lĩnh vực thuơng mại là các doanh nghiệp thơng

1


mại nhà nớc mở đờng, hớng dẫn và hỗ trợ để họ thích nghi dần với trào lu tự do hoá


Chơng I: Cơ sở lý luận chung về kinh doanh của
3


doanh nghiệp thơng mại
I. bản chất của kinh doanh thơng mại:
1.Bản chất kinh doanh thơng mại:

Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá, quốc tế ngày càng phát triển mạnh cùng với sự
phát triển đa dạng của hàng hoá trên phạm vi toàn thế giới. Hoà nhận với xu thế ấy,
Việt Nam đã và đang xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hàh theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, ở đó cho tăng cả về chất và lợng, nhiều
loại hàng hoá thoả mãn nhu cầu vô cùng đa dạng và phong phú của con ngời.
Để tồn tại và phát triển con ngời cần nhiều nhu cầu khác nhau: ăn, ở, mặc đi
lại, học tập, giải trí... Muốn thoat mãn những nhu cầu ấy, con ngời phải thông qua
những hoạt động sản xuất và trao đổi các sản phẩm với nhau hay là thông qua hoạt
động kinh doanh.
Kinh doanh là việc tiến hành một, một số hoặc tấ cả công đoạn của quá trình
đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm
mục đích sinh lợi.
Với sự phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất ngày càng phát
triển tất yếu dẫn đến nhu cầu để trao đổi sản phẩm giữa những ngời sản xuất chuyên
môn hoá với nhau. Nh vậy phân công lao động chuyên hoá sản xuất và tính chất sở
hữu khác nhau về t liệu sản xuất và sản phẩm làm ra là nguồn gốc phát triển thơng
mại.
Thơng mại là quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng. Hoạt động
thợng mại gắn liền với lĩnh vực lu thông hàng hoá và lấy hàng hoá là đối tợng mua
bán.
4

cao. Mục tiêu này xuất phát từ qui luật "Ai có sản phẩm chất lợng cao, giá cả phải
chăng thì ngời đó chính là ngời chiếm lĩnh thị trờng".
Cạnh tranh là mục tiêu mà doanh nghiệp phải theo đuổi. Trong điều kiện nền
kinh tế thị trờng, doanh nghiệp phải nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ
cũng nh nâng cao vị thế của doanh nghiệp thì mới có thể tồn tại và phát triển kinh
doanh.
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp sau một thời kỳ kinh doanh, đồng thời là nguồn thu nhập và phân phối cho
các qũy doanh nghiệp để thực hiện tái sản xuất kinh doanh, mở rộng và phát triển
kinh doanh.
2.2.Nội dung hoạt động kinh doanh thơng mại:
Đối với các dong nghiệp thơng mại, khi tiến hành công việc kinh donh nhằm
thu lợi nhuận, doanh nghiệp phải thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1.Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trờng về loại hàng hoá và dịch vụ
để làm cơ sở cho hoạt độgn kinh doanh.
2.Tổ chức công tác tạo nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu thị trờng.
3.Tổ chức các mối quan hệ giao dịch thơng mại.
4.Lựa chọn kênh phân phối và tổ chức chuyển giao hàng hoá.
5.Quản lý hàng hoá, thực hiện các dịch vụ và phân tích đánh giá kết quả
kinh doanh.
2.2.1.Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị tr ờng về loại hàng hoá và dịch vụ để
làm cơ sở cho hoạt động kinh doanh:
Doanh nghiệp thơng mại là một tác nhân trên thị trờng nên phải nghiên cứu thị
triờng để phát triển kinh doanh thích ứng với thị trờng. Nghiên cứu thị trờng là xuất
6


phát điểm để đề ra các chiến lợc kinh doanh của các doanh nghiệp, từ các chiến lợc
đã xác định tiến hành thực hiện các kế hoạch trung gian, chính sách thị trờng. Bất kỳ
doanh nghiệp thơng mại nào cũng phải nghiên cứu thị trờng khi bắt đầu kinh doanh,

động đợc gồm: vốn hữu hình nh tiền, nhà cửa, kho tàg, quầy hàng... và vốn vô hình
nh: sự nổi tiếng của các nhãn hiệu hàng hoá kinh doanh, tín nhiệm của khách hàng
đối với doanh nghiệp, ... và con ngời với tài năng kinh nghiệm, nghề nghiệp đợc đào
tạo, đợc huy động vào kinh doanh các nguồn lực thì có hạn, vì vậy trong quá trình
tạo nguồn hàng cũng nh trong tổ chức các hoạt động nghiệp vụ tiếp theo sau là bán,
dự trữ, bảo quản, vận chuyển, khuyến mại và thực hiện dịch vụ phục vụ khách hàng,
doanh nghiệp phải huy động theo hớng tiết kiệm, sử dụng triệt để để tiến hành kinh
doanh một cách nhanh chóng, thuận lợi, rút ngắn đợc thời gian chuẩn bị, phát triển
kinh doanh của doanh nghiệp cả về bề rộng lẫn bề sâu.
Công tác tạo nguồn hàng là toàn bộ những hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra
nguồn hàng hoá đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng qui cách, cỡ loại,
mẫu mã... cho các nhu cầu khách hàng.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại trong cơ chế thị trờng cần xác định đợc
các nguồn hàng chủ yếu sau:
-Nguồn hàng hoá sản xuất trong nớc.
-Nguồn hàng nhập khẩu.
-Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ.
-Nguồn hàng tự sản xuất, tự khai thác.
-Nguồn hàng liên doanh, liên kết.
-Nguồn đặt hàng và thu mua.
-Nguồn hàng của đơn vị cấp trên, nhận đại lý hoặc ký gửi.
Các nguồn hàng trên có thể là nguồn hàng tập trung để phục vụ cho những
nhu cầu đặt hàng lớn theo đơn đặt hàng và hợp đồng ký kết trớc hoặc do nguồn phi
tập trung do doanh nghiệp tự khai thác trôi nổi trên thị trờng.
8


Để tổ chức tốt công tác tạo nguồn hàng, các doanh nghiệp thơng mại sử dụng
các biện pháp sau:
-Tổ chức mạng lới thu mua.

ánh sự đúng đắn của mục tiêu, chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời thể
hiện trình độ tổ chức, năng lực điều hành, tỏ rõ thế lực của doanh nghiệp trên th ơng
trờng. Bán hàng là kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động, nó bao gồm các nội dung
chính sau:
-Xác định đúng cung cầu hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng của
doanh nghiệp.
-Lựa chọn các kênh phân phối, bán hàng thích hợp.
-Chính sách phân phối hàng hoá phù hợp với yêu cầu thị trờng.
-Thực hiện xúc tiến bán hàng.
-Tổ chức nghiệp vụ bán hàng.
Để thực hiên tốt công tác bán hàng, doanh nghiệp phải lựa chọn xác định các
kênh phân phối, phơng thức, hình thức bán hàng sao cho phù hợp với đặc điểm, tính
chất hoạt động của doanh nghiệp và loại hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp cung
ứng. Doanh nghiệp có thể lựa chon kênh phân phối dài hoặc ngắn, áp dụng cho từng
khu vực thị trờng cụ thể.
Kênh phân phối ngắn là kênh phân phối hàng hoá từ doanh nghiệp thơng mại
trực tiếp đến ngời tiêu dùng cuối cùng hoặc nếu có chỉ thông qua mạng lới bán lẻ
trung gian. Loại kênh này đảm bảo đẩy nhanh tốc độ lu chuyển hàng hoá, chi phí lu
thông có thể thấp, quan hệ giao dịch mua bán đơn giản, thuận tiện. Tuy nhiên tổ
chức phát triển phức tạp, quan hệ thị trờng hẹp nên chỉ phù hợp với hàng hoá có tính
chất thơng phẩm.
Kênh phân phối dài là kênh mà hàng hoá đi từ doanh nghiệp thơng mại qua
các nhà bán lẻ, bán buôn, nhà môi giới trung gian mới đến tay ngời tiêu thụ cuối
10


cùng. ở kênh này quan hệ mua bán theo từng khâu chặt chẽ, lu thông có khối lợng
hàng hoá lớn, vòng quay vốn nhanh hơn, có điều kiện để doanh nghiệp mở rộng thị
trờng, phát triển kinh doanh. Kênh này tuy thời gian lu chuyển và chi phí lu thông
lớn nhng thích hợp khi kinh doanh nhiều loại hàng hoá phù hợp với quan hệ mua bán

- Tổ chức tốt lao động bán hàng, đảm bảo cho thời gian lao động của
nhân viên bán hàng đợc sử dụng có hiệu quả nhất.
- Nghiêm chỉnh thi hành luật pháp trong kinh doanh.
- Xây dựng một thái độ bán hàng văn minh, lịch sự, tất cả vì khách hàng.
2.2.5. Quản lý hàng hóa, thực hiện các dịch vụ và phân tích đánh giá kết quả
kinh doanh:
Việc quản lý hàng hóa đợc tiến hành từ khâu chuẩn bị để tiếp nhận hàng hóa
cho tới khi chuyển giao hàng hóa cho ngời tiêu thụ. Đặc biệt quan trọng trong công
tác quản lý hàng hóa là công tác dự trữ hàng hóa, bởi đây là yếu tố đảm bảo cho bán
hàng diễn ra liên tục và đáp ứng yêu cầu mở rộng lu thông không ngừng. Đây cũng
là phơng tiện quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận trên thơng trờng. Doanh nghiệp thong mại thực hiện các dịch vụ bảo quản, dự trữ, cũng nh các
dịch vụ trong quá trình bán hàng và thu đợc thu nhập từ các hoạt động đó.
Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp thơng mại phải tiến hành tính toán
tổng thu nhập, chi phí cũng nh các chỉ tiêu kinh doanh để xem xét đánh giá hiệu quả
kinh doanh đã đạt đợc. Từ những đánh giá về mặt tích cực cũng nh những điểm hạn
chế của kỳ kinh doanh trớc, doanh nghiệp tiếp tục xây dựng các kế hoạch cho kỳ
kinh doanh mới.
II. Doanh nghiệp thơng mại nhà nớc và vai trò, chức năng
của doanh nghiệp thơng mại nhà nớc :

12


1. Khái niệm và các loại hình doanh nghiệp thơng mại nhà nớc
1.1 Khái niệm:

Theo pháp luật của nhà nớc ta, doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh đợc thành
lập hợp pháp, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh và lấy hoạt động kinh
doanh làm nghề nghiệp chính. Có doanh nghiệp nhà nớc, có doanh nghiệp t nhân, doanh
nghiệp cổ phần, doanh nghiệp hợp tác xã, doanh nghiệp liên doanh...

doanh nhiều mặt hàng vừa kinh doanh, vừa sản xuất hàng hóa và thực hiện các hoạt
động dịch vụ.
- Căn cứ vào qui mô của doanh nghiệp :
+ Doanh nghiệp có qui mô nhỏ : Là doanh nghiệp có số lao động dới 50
ngời và mức vốn dới 1 tỷ đồng.
+ Doanh nghiệp có qui mô vừa : Là doanh nghiệp có số lao động dới
200 ngời và mức vốn dới 5 tỷ đồng.
+ Doanh nghiệp có qui mô lớn : Là doanh nghiệp có số lao động từ 200
ngời trở lên và mức vốn từ 5 tỷ đồng trở lên.
- Phân loại theo cấp quản lý :
+ Các doanh nghiệp do Bộ, Ngành của Trung ơng quản lý.
+ Các doanh nghiệp do địa phơng quản lý (Tỉnh, Thành phố, Quận, huyện...).
- Phân loại theo vùng sinh thái, địa phơng:
Việc phân chia vùng, địa phơng trong cả nớc có thể thuận tiện trong quản lý
và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của từng vùng, từng vùng, từng địa phơng
(nh : Vùng núi trung du phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, Bắc trung bộ, Duyên hải
miền Trung, Tây nguyên, Đông nam bộ, Đồng bằng sông Cửu long, vùng biên giới
14


phía bắc, phía tây nam...).
- Ngoài ra tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, ngời ta còn có thể phân loại
doanh nghiệp căn cứ vào mức lu chuyển hàng hóa từng năm, phạm vi kinh doanh...
2. Vai trò của doanh nghiệp thơng mại nhà nớc trong nền kinh tế :
2.1 Vai trò của kinh doanh thơng mại trong nền kinh tế thị trờng :
Là các doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, các doanh
nghiệp thơng mại nhà nớc góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, tạo ra
động lực kích thích đối với ngời sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội, tổ
chức lại sản xuất, hình thành nên các vùng chuyên môn hoá sản xuất lớn. Phát triển
kinh doanh thơng mại cũng có nghĩa là phát triển các quan hệ hàng hóa tiền tệ. Đó là

bộ phận của phân công lao động quốc tế.
2.2.Vai trò của doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế quốc dân:
Quá trình chuyển đổi từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng đa
thành phần đang đặt ra những nội dung mới về nhận thức và hớng phát triển của các
thành phần kinh tế . Trong lĩnh vực thơng mại, những năm gần đây có sự chuyển đổi
rất lớn về cơ cấu các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trờng. Doanh nghiệp thơng mại nhà nớc trong cơ chế mới không còn hoạt động độc
quyền nh trong thời kỳ bao cấp mà kinh doanh song song với các doanh nghiệp thơng mại khác trên thị trờng. Cơ chế kinh tế đã thay đổi, song doanh nghiệp thơng
mại nhà nớc có một vị trí đặc biệt quan trọng và cần có nhận thức đúng đắn để giữ đợc vai trò vốn có của nó.
Các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc thành lập và làm chủ sở hữu, vừa là các
đơn vị kinh tế vi mô, vừa là lực lợng kinh tế vĩ mô trong tay nhà nớc. Là các chủ thể
16


kinh tế vi mô, các doanh nghiệp do nhà nớc lập ra phải bảo đảm và gia tăng nguồn
lực kinh tế của nhà nớc đã đầu t vào các doanh nghiệp này, phải đóng góp đáng kể
trong GDP và tỷ lệ nộp ngân sách nhà nớc. Là lực lợng kinh tế vĩ mô, các doanh
nghiệp thơng mại nhà nớc phải góp phần tạo ra môi trờng hay tiền đề, thuận lợi cho sản xuất
kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp khác và phải cung cấp, đảm bảo các mặt hàng
thiết yếu chiến lợc cho nhân dân, ổn định đời sống xã hội.
Ngày nay, nhà nớc đang ngày càng phát triển, bất chấp sự xuất xứ đa dạng của
nhà nớc vẫn có những quan điểm chung khẳng định vai trò và tác dụng của doanh
nghiệp nhà nớc nói chung và doanh nghiệp thơng mại nhà nớc nói riêng. ở các nớc t
bản chủ nghĩa, dù rằng khu vực kinh tế nhà nớc hoạt động thiếu năng động và kém
hiệu quả hơn khu vực kinh tế t nhân những không phải vì thế mà chính phủ xoá bỏ
hoàn toàn kinh tế nhà nớc. ở các nớc đó, doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong
nhiều lĩnh vực, duy trì trong một phạm vi, quy mô phù hợp với trình độ phát triển của
lực lợng sản xuất và sự quản lý của chính phủ. Vì vậy chính phủ ở các nớc dó chủ trơng không cần kinh tế nhà nớc ở những ngành lĩnh vực kinh doanh mà nhà nớc
không cần duy trì kinh tế quốc doanh và kinh tế t nhân có thể làm tốt hơn. Trong
những ngành, lĩnh vực cần thiết cho xã hội, do dân c nhng kinh tế t nhân không đủ
điều kiện đầu t thì dù có nhiều rủi ro, chính phủ cũng phải duy trì doanh nghiệp nhà

riêng lẻ không làm đợc. Dù xoá bỏ vai trò độc quyền của kinh tế nhà nớc trong thơng
mại song doanh nghiệp thơng mại nhà nớc vẫn là phần quan trọng đặc biệt trong cơ
cấu tổ chức thơng nghiệp nhiều thành phần, sự phát triển của nó trong bối cảnh mới
phải vừa cạnh tranh vừa hợp tác để cùng phát triển.
3. Chức năng của doanh nghiệp thơng mại nhà nớc :
Là một loại hình doanh nghiệp thuộc hệ thống kinh doanh thơng mại, doanh
nghiệp thơng mại nhà nớc cũng nh nhiều loại hình doanh nghiệp thơng mại khác
phải thực hiện chức năng chung đối với một doanh nghiệp thơng mại. Những chức
18


năng đó gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp thơng mại và là
tiêu thức để phân biệt doanh nghiệp thơng mại với doanh nghiệp của các ngành kinh
tế khác trong nền kinh tế quốc dân. Các chức năng của doanh nghiệp thơng mại bao
gồm:
3.1.Phát hiện nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ trên thị tr ờng và tìm mọi cách để
thoả mãn nhu cầu đó:
Ra đời từ sự phát triển của sản xuất và phân công lao động xã hội, doanh
nghiệp thơng mại đã trở thành bộ phân trung gian độc lập giữa sản xuất và tiêu dùng,
thực hiện chức năng phục vụ nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng bằng các loại hàng
hoá, dịch vụ đa dạng. Nếu không phục vụ một cách hữu ích cho sản xuất và tiêu
dùng, các doanh nghiệp thơng mại không còn là trung gian cần thiết và không còn lý
do tồn tại trong nền kinh tế. Muốn phục vụ sản xuất và tiêu dùng có hiệu quả, các
doanh nghiệp thơng mại cần phải thờng xuyên nghiên cứu nhu cầu thị trờng để phát
hiện tìm ra những hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu và bằng mọi cách cung cấp
hàng hoá, dịch vụ đó để thoả mãn nhu cầu thị trờng. Có nh vậy doanh nghiệp mới
tìm kiếm đợc lợi nhuận và phát triển kinh doanh.
3.2.Phải không ngừng nâng cao trình độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng để
nâng cao hiệu quả kinh doanh :


Đó là các chức năng chung của các doanh nghiệp thơng mại.Bên cạnh đó
doanh nghiệp thơng mại nhà nớc còn có những chức năng riêng , đó là:
- Góp phần điều hoà cung cầu, tạo tiền đề cho sự phát triển nhanh và
bền vững, công bằng và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế trong đó phaỉ đảm bảo lu
thông những mặt hàng chủ yếu, thực hiện chính sách xã hội, bình ổn giá cả... và góp
20


phần tạo thêm việc làm mới, ngành nghề mới.
- Nắm chắc bán buôn và đóng vai trò nòng cốt trong liên kết kinh tế, hớng các thành phần kinh tế khác phát triển theo quỹ đạo định hớng.
- Hớng dẫn các thành phần kinh tế phát triển kinh doanh vì mục đích
quốc tế dân sinh.
Doanh nghiệp thơng mại nhà nớc phải thực hiện tốt và toàn diện các chức
năng nêu trên kể cả các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc hoạt động vì mục tiêu lợi
nhuận và các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc hoạt động vì mục tiêu công ích.
III.ý nghĩa và sự cần thiết của việc mở rộng và phát triển
kinh doanh ở các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc :

Mở rộng và phát triển là điều kiện bắt buộc đối với mọi chủ thể tham gia vào
kinh tế thị trờng. Nếu không mở rộng, phát triển đợc thì chủ thể đó sễ dần dần bị thụt
lùi và gạt ra khỏi quỹ đạo phát triển chung. Đối với các doanh nghiệp thơng mại nhà
nớc, yêu cầu mở rộng và phát triển xuất phát từ bản chất của kinh doanh thơng mại
cũng nh vai trò của thành phần kinh tế này trong nền kinh tế hay do vai trò kinh tế vi
mô cũng nh vi mô của nó.
Nếu mở rộng kinh doanh là sự biến đổi, tăng lên về mặt lợng thì phát triển
kinh doanh là sự tăng lên về mặt chất của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mở rộng kinh doanh có thể là sự mở rộng danh mục mặt hàng kinh doanh , mở rộng
ngành hàng kinh doanh , kinh doanh tổng hợp, đa dạng hoá, liên kết mở rộng các
mối quan hệ trong kinh doanh, mở rộng thị trờng, mở rộng các hình thức mua bán ở
phạm vi trong và ngoài nớc. Phát triển phải gắn liền với mở rộng, biểu hiện bằng sự



riêng còn yếu.
Trớc bối cảnh đó, hiện tợng phát triển chững lại của các doanh nghiệp thơng
mại nhà nớc chứng tỏ sự đổi mới của chúng cha thực sự đủ sức để khai thác và mở
rộng thị trờng khi có nhu cầu biến đổi. Điều đó cũng chứng tỏ rằng, chủ thể kinh tế
vi mô của doanh nghiệp thơng mại nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng còn yếu. Con
đờng đổi mới doanh nghiệp thơng mại nhà nớc chủ yếu đã thực hiện là thông qua
giải thể và sát nhập. Nhng cả hai con đờng này đều cha đa đến sự biến đổi về chất
trong công cuộc đổi mới. Bởi một là số doanh nghiệp đợc giải thể cũng không đa lại
nguồn lực đáng kể cho những doanh nghiệp còn lại, hai là những doanh nghiệp đợc
sát nhập vừa quy mô nhỏ, lại vừa diễn ra chủ yếu thông qua con đờngtập trung bằng
mệnh lệnh hành chính, trong điều kiện quy chế hoạt động giữa các doanh nghiệp sát
nhập với nhau cha rõ ràng, không ít trờng hợp đã làm cho doanh nghiệp mới yếu đi.
Sự hình thành mới và một số sát nhập nhanh choáng các doanh nghiệp thơng mại nhà
nớc với các dơn vị sản xuất để hình thành các tổng công ty là một minh chứng cho
hiện tợng này. Con đờng cổ phần hoá doanh nghiệp thơng mại nhà nớc tỏ ra có nhiều
u điểm hơn cho sự phát triển của bản thân doanh nghiệp nhng còn diẽen ra hết sức
chậm chạp. Nhìn chung, quá trình đổi mới hệ thóng doanh nghiệp thơng mại nhà nớc
vẫn cha tạo đợc một thực lực về tài chính, quản lý và về con ngời để đủ sức đón thời
cơ mới của môi trờng kinh doanh đang thay đổi, để định hớng chiến lợc kinh doanh
đúng đắn và dành thắng lợi trong cạnh tranh nhằm tạo cho doanh nghiệp phát triển
một cách ổn định và vững chắc khi không còn sự bao cấp của Nhà nớc.
Mở rộng và phát triển kinh doanh ở các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc cần
đợc đẩy mạnh (theo một tầm cao) hơn nữa bằng không chỉ các chính sách kinh tế
của nhà nớc mà quan trọng hơn là phaỉ bằng chính nội lực và ý chí của các doanh
nghiệp. Trong thời gian tới, doanh nghiệp thơng mại nhà nớc vẫn phải tiếp tục mở
rộng và phát triển kinh doanh theo hớng tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các
loại hình doanh nghiệp khác nhằm động viên mọi nguồn lực thúc đẩy tăng trởng
kinh tế đồng thời phải lấy tiêu chuẩn hiệu quả làm thớc đo cho sự tồn tại và phát

mức bán lẻ hàng hoá trên thị trờng xã hội ở hầu hết các địa phơng cả nớc đều có sự
tăng trởng hơn năm 1997. Thành phố Hồ Chí Minh đạt: 48177 tỷ đồn chiếm 27%
tổng mức cả nớc, thành phố Hà nội đạt 17041 tỷ đồng chiếm gần 10% cả nớc, An
giang 7447 tỷ đồng, Nghệ An 4611 tỷ đồng, Tiền Giang 3995 tỷ đồng... Tuy nhiên 8
tháng đầu năm 1999, tổng lu chuyển hàng hoá bán lẻ mới đạt 15535 tỷ đồng. Hàng
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status