LI M U
Phòng tổ chức lao động thơng binh và xã hội là cơ quan chuyên môn của
uỷ ban nhân dân thị xã. Trong quá trình hình thành và phát triển từ năm 1980,
trải qua 20 năm hoạt động phòng đã giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu của uỷ
ban nhân dân thị xã Sầm Sơn. Thực hiện chức năng tham mu đề xuất với câp
ủy và chính quyền về công tác tổ chức cán bộ, sử dụng công, viên chức trong
thị xã tổ chức và xây dựng chính quyền cấp cơ sở xã phờng và tổ chức quản lý
Nhà nớc khác trên địa bàn đồng thời giúp cấp uỷ và chính quyền trong công
tác lao động thơng binh và xã hội và một số vấn đề xã hội khác.
Trong thời gian qua phòng đã đảm nhiệm rất nhiều công việc và yêu cầu
đòi hỏi của công việc ngày càng cao, việc thay đổi chính sách của Đảng và
Nhà nớc, phòng cũng có cách nghĩ, cách làm dần dần đợc hoàn thiện. Để thực
hiện các nhiệm vụ và chức năng của phòng tốt thì công tác tổ chức và hoạt
động của phòng phải đợc thực hiện tốt về mọi mặt. Phải có cách nhìn đúng
đắn trong công tác hoạt động của phòng, từng bớc hoàn thiện nhằm đạt hiệu
quả cao trong công việc. Tuy nhiên, việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của
phòng còn hạn chế nên việc phân tích đánh giá công tác tổ chức của phòng là
cần thiết.
Xuất phát từ thực tế đó tôi chọn vấn đề Phân tích công tác tổ chức và
hoạt động của Phòng tổ chức lao động thơng binh và xã hội - thị xã Sầm
Sơn, Thanh Hoá" làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm:
Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của công tác tổ chức.
Phần thứ hai
: Phân tích hiện trạng của công tác tổ chức và hoạt
động của Phòng tổ chức lao động thơng binh và xã hội
thị xã Sầm Sơn, Thanh Hoá.
Phần thứ ba
công, hoạt động chính sách xã hội ... trong những năm qua. Song để thực hiện
có thành quả tốt hơn, hoàn thiện công tác nhiệm vụ đạt hiệu quả cao trong thời
gian tới, phòng tổ chức lao động- thơng binh- xã hội thị xã Sầm Sơn cần có sự
quan tâm hơn nữa của các cấp đối với cán bộ và công tác tổ chức hoạt động
của phòng.
Xuất phát từ những lý do trên, chuyên đề: Hoàn thiện công tác tổ chức
hoạt động của phòng tổ chức lao động- thơng binh- xã hội thị xã Sầm Sơn,
Thanh Hoá. sẽ phân tích kết quả, hiện trạng các hoạt động của phòng đồng
thời đa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động tốt
hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
2-/
ý nghĩa của đề tài :
Từ những cơ sở lý luận khoa học đợc đa ra, từ những hiện trạng đợc phân
tích, chuyên đề sẽ góp phần làm sáng rõ và giúp nhận thức đúng đắn tầm quan
trọng của công tác áp dụng tổ chức hoạt động lao động khoa học hợp lý đối
với mọi hoạt động nói chung và công tác tổ chức hoạt động của phòng tổ chức
lao động- thơng binh- xã hội thị xã Sầm Sơn nói riêng.
3
Từ đó, chuyên đề cũng giúp các cán bộ của phòng có sự nhận thức đúng
đắn trách nhiệm của mình và hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đợc giao.
Đây là bài chuyên đề mang tính thực tiễn, nó không chỉ góp phần hoàn
thiện công tác tổ chức hoạt động của phòng tổ chức lao động- thơng binh- xã
hội thị xã Sầm Sơn nói riêng mà còn là ý kiến bổ sung cho công hoạt động của
các phòng ban khác tham khảo.
3-/
Để nghiên cứu, phân tích và đánh giá về tổ chức hoạt động của phòng tổ
chức lao động thơng binh xã hội thị xã Sầm Sơn trong những năm qua và đề ra
những kiến nghị giúp phòng hoàn thiện hơn nhiệm vụ của mình, chuyên đề sẽ
4
tiếp cận vấn đề thông qua việc làm sáng tỏ và vận dụng các khái niệm cơ bản.
1-/ Quan niệm về Lao động
- Lao động là một trong những hoạt động cơ bản của con ngời.
- Lao động đợc hiểu là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời tác
động vào giới tự nhiên nhằm biến đổi giới tự nhiên phục vụ cho lợi ích của
con ngời.
- C. Mác cho rằng :Lao động là một hoạt động có mục đíchđể sáng tạo
ra những giá trị sử dụng. và Lao động là sự kết hợp giữa sức lao động của
con ngời và t liệu sản xuất để tác động vào đối tợng lao động .
- Còn William Petty, nhà bác học ngời Anh, cho rằng: Lao động là cha,
đất đai là mẹ của của cải.
- Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời nhằm thoả mãn những
nhu cầu về đời sống của mình là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển xã
hội loài ngời.
Nh vậy Lao động là yếu tố quyết định sự tăng trởng và phát triển của xã
hội loài ngời.
2-/
Quá trình Lao động
- Hoạt động Lao động của con ngời trong thực tế thờng diễn ra theo một
trình tự nhất định, từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thành công việc.
- Quá trình Lao động là sự kết hợp, tác động giữa các yếu tố là: Lao
động, đối tợng lao động và công cụ lao động. Trong quá trình này ngời lao
- Tổ chức lao động đợc coi là khoa học khi nó đợc xây dựng dựa trên
những thành tựu đạt đợc của khoa học và những kinh nghiêm sản xuất tiến bộ
đợc áp dụng một cách có hệ thống, cho phép mọi sự kết hợp một cách tốt nhất.
5-/
Mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổ chức lao động khoa học
5.1. Mục đích của tổ chức lao động khoa học:
- Nhằm đạt đợc kết quả lao động cao đồng thời bảo đảm sức khoẻ, an
toàn cho ngời lao động, và phát triển một cách toàn diện cho ngời lao động
góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội giữa ngời lao động và phát triển tập
thể lao động.
- Mục đích trên đợc xuất phát từ sự đánh giá cao vai trò của ngời lao
động trong quá trình tái sản xuất xã hội.Trong quá trình tái sản xuất xã hội
con ngờigiữ vai trò là lực lợng sản xuất chủ yếu. Với t cách là lực lợng sản
xuất chủ yếu, ngời lao động chính là ngời sáng tạo nên những thành quả kinh
tế kỹ thuật của xã hội tạo nên những thành quả ấy.Còn ngời lao động vừa
trung tâm vừa là mục đích của nền sản xuất và tái sản xuất sức lao động xã
hôi.
Do đó mọi biện pháp cải tiến tổ chức lao động , cải tiến tổ chức sản xuất
đêu phải hớng vào tạo điều kiện cho ngời lao động có hiệu quả hơn , khuyến
khích và thu hút con ngời tự giác tham gia vào lực lợng lao động và làm cho
hào thuận ngời lao động ngày càng hoàn thiện .
5.2. ý nghĩ của tổ chc lao động khoa học.
+ Về mặt kinh tế .
- Tổ chức lao động cho phép nâng cao sản xuất lao đông và tăng cờng
hiệu quả sản xuất nhờ tiết kiệm lao động và sử dụng có hiệu quả vật t, trang
6
+ Nhiệm vụ tâm lý
- Tổ chức lao động phải tạo ra những điêu kiện thuận lợi nhất trong tái
sản xuất sức lao động, bảo vệ sức khoẻ và nâng cao khả năng làm việc của ngời lao động.
7
+ Nhiệm vụ xã hội:
- Tổ chức lao động khoa học phải đảm bảo những điều kiện thờng xuyên
nâng cao trình độ văn hoá, kỹ năng lao động để họ có thể phát triển toàn diện
và cân đối, bằng mọi cách nâng cao mức độ hấp dẫn và biến động thành nhu
cầu bậc nhất của cuộc sống.
Các nhiệm vụ trên có liên quan chặt chẽ với nhau và đòi hỏi phải đợc
thực hiện một cách đồng bộ.
5.4.Các nguyên tắc của tổ chức lao động khoa học :
Để đạt hiệu quả cao trong việc áp dụng tổ chức lao động khoa học trong
thực tiễn cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc khoa học của các biện pháp:
- Đòi hỏi các biện pháp tổ chức lao động khoa học trớc hết phải đợc thiết
kế và áp dụng trên cơ sở vận dụng các kiến thức khoa học thể hiện ở sự sử
dụng các nguyên tắc khoa học, các tiêu chuẩn, quy định, phơng pháp và các
công cụ đánh giá, đo lờng, hiện đại. Đồng thời phải đáp ứng đợc các yêu cầu
của nguyên tắc này.
* Nguyên tắc về tính tổng hợp của việc áp dụng các biện pháp:
- Đòi hỏi các sự việc và vấn đề phải đợc nghiên cứu xem xét trong mối
quan hệ qua lại hữu cơ với nhau trong quan hệ giữa bộ phân với toàn bộ và
xem xét trên nhiều mặt, chứ không tính riêng, tách rời nhau, không kết luận
phiến diện.
* Nguyên tắc về tính đồng bộ của các biện pháp:
- Đòi hỏi khi thực hiện các biện pháp phải triển khai giải quyết đồng bộ
các vấn đề có liên quan.
ngành sản xuất riêng biệt và trong nội bộ từng ngành lại đợc chia ra thành ba
loại chủ yếu:
+ Phân công lao động theo chức năng
+ Phân công lao động theo công nghệ
+ Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc
** Phân công lao động theo chức năng:
Là việc tách riêng các hoạt động khác nhau thành những chức năng lao
động nhất định căn cứ vào vị trí, vai trò của từng loại lao động mà ngời ta chia
ra cán bộ, công nhân viên trong đơn vị thành 2 loại:
. Nhân viên sản xuất công nghiệp
. Nhân viên phi sản xuất công nghiệp
** Phân công lao động theo công nghệ:
Đó là sự phân công lao động căn cứ vào tính chất, đặc điểm của quy trình
công nghệ, vai trò của công nghệ trong chiến lợc phát triển của đơn vị.
** Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc:
9
Hình thức phân công lao động này nhằm sử dụng trình độ năng lực làm
việc của ngời lao động phù hợp với mức độ phức tạp của công việc và đợc
đánh giá theo tiêu thức:
Mức độ chính xác về công nghệ khác nhau.
Mức độ chính xác về kỹ thuật khác nhau.
Mức độ quan trọng của công việc khác nhau.
6.1.2. Hiệp tác lao động :
Theo C.Mác: Hình thức lao động mà trong đó có nhiều ngời làm việc
bên cạnh một cách có kế hoạch và trong một sự tác động qua lại lẫn nhau nhng lại có liên hệ với nhau gọi là sự hiệp tác lao động .
Trong các đơn vị sản xuất thờng có 2 hình thức hiệp tác lao động chủ yếu là:
- Hiệp tác về mặt không gian: gồm có các hình thức hiệp tác giữa các xí
nghiệp, giữa các xởng chuyên môn hoá, giữa các phòng ban chức năng và giữa
- Phải nghiên cứu và phổ biến các phơng pháp, thao tác lao động hợp lý
nhằm đạt đợc năng suất lao động cao và giảm nhẹ lao động cũngnhđảm bảo
an toàn lao động cho ngời lao động .
6.4. Điều kiện lao động và chế độ làm việc nghỉ ngơi:
- Cải thiên các điều kiện lao động nhằm giảm nhẹ sự nặng nhọc của công
việc, giữ gìn và tăng cờng sức khoẻ cho ngời lao động, tạo ra những điều kiện
lao động thuận lợi.
- Sắp xếp và bố trí chế độ nghỉ ngơi trong ca.Giữa khoảng thời gian
nghỉ ca sao cho hợp lý, nhằm tạo khả năng tái sức lao động của ngời lao
động giúp họ làm việctốt hơn.
- Khả năng làm việc của con ngời là có hạn, vì vậy phải cải tạo điều kiên
làm việc cũng nh bố trí thời gian nghỉ ngơi phù hợp nhằm tăng khả năng lao
động của ngời lao động và tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả của sản xuất
tức là làm tăng hiệu quả của quá trình lao động của ngời lao động .
6.5.Định mức lao động :
- Hoàn thiện định mức lao động, nghiên cứu các dạng mức lao động và
điều kiện áp dụng chúng trong thực tiễn, nghiên cứu các phơng pháp để xây
dựng các mức lao động có căn cứ kỹ thuật.
- Trong công tác định mức lao động cần phải đánh giá đúng, đầy đủ
nhằm giúp công tác kế hoạch sản xuất cũng nh kế hoạch nguồn nhân lực đạt
hiệu quả.
6.6.Tổ chức tiền lơng, tiền thởng
11
- Phải tổ chức trả lơng phù hợp với số lợng và chất lợng lao động cũng nh sử
dụngcó hiệu quả chế độ khuyến khích vật chất cho ngời lao động.
- Công tác trả lơng phải nghiên cứu, xem xét, đánh giá đúng đắn khả
năng của ngời lao động cũng nh yêu cầu của công việc nhằm có một mức lơng
phù hợp giúp cho ngời lao động có đủ khả năng sinh hoạt của họ và gia đình
- Các hình thức thi đua :
+ Thi đua cá nhân:
Đây là hình thức tổ chức thi đua cá nhân giữa những ngời lao động và đợc sử dụng rất rộng rãi trong xí nghiệp và các đơn vị, thi đua cá nhân có thể áp
dụngs với mọi phạm vi.
+ Thi đua tập thể
Hình thức thi đua này đợc tổ chức giữa các tổ, đội, các bộ phận sản xuất,
các phân xởng, các phòng ban với nhau, nó cũng có thể đợc tổ chức giữa các
xí nghiệp trong bộ ngành với nhau.
13
Phần thứ 2
Phân tích thực trạng công tác tổ chức và hoạt
động của Phòng tổ chức lao động thơng binh và xã
hội - thị xã Sầm Sơn - Thanh Hoá
I-/
Đặc điểm chung
1-/ Đặc điểm của thị xã Sầm Sơn.
Thị xẫ Sầm Sơn là một thị xã du lịch ven biển có vị trí địa lý quan trọng
trong tỉnh Thanh Hoá. Thị xã Sầm Sơn đợc thành lập từ năm 1980 (đợc tách từ
huyện Quảng Xơng -Thanh Hoá). Ban đầu với 3 xã, 2 phờng từ năm 1997 1 xã
đã chuyển thành phờng vì vậy hiện nay thị xã có 3 phờng và 2 xã.
1.1 Điều kiện địa lý và dân số
Diện tích tự nhiên trên 18 km2,với dân số là 53676 ngời (Mật độ dân
số gần 3000 ngời/ 1km2)
Phía Bắc giáp huyện Hoàng Hoá (ranh giới là sông Mã)
Phía Tây giáp huyện Quảng Xơng ( ranh giới là sông Đơ)
đối tợng già cả cô đơn không nơi nơng tựa, ngời tàn tật có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn và trẻ mồ côi ( trong đó có gần 200 đối tợng đang đợc hởng chế độ
bảo trợ xã hội theo QĐ 167/ TTg của thủ tớng Chính phủ ban hành).
Tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cũng đang từng bớc đợc
quan tâm chăm sóc vầ giúp đơ có hiệu quả, hiện nay gần 40 trẻ em có hoàn
cảnh khó khăn đang đợc hởng trợ cấp từ quỹ Bảo vệ và chăm sóc trẻ em hỗ
trợ.
Tình trạng các vấn đề xã hội trên địa bàn đang là vấn đề nhức nhối của
thị xã, các tệ nạn xã hội nh nghiện hút, tiêm chích ma tuý, gái mại dâm, tệ nạn
cờ bạc và tội phạm ...nhìn chung các tệ nạn xã hội đó đã và đang đợc ngăn
chặn và đẩy lùi.
2-/
Đặc điểm chung của phòng.
Phòng Tổ chức Lao động Thơng binh và Xã hội đợc thành lập từ năm
1980 cùng với sự thành lập của uỷ ban nhân dân thị xã Sầm Sơn. Phòng có
nhiệm vụ tham mu cho uỷ và chính quyền về công tác tổ chức cán bộ, sử dụng
công chức, viên chức trong thị xã, tổ chức và xây dựng chính quyền cấp cơ sở
xã, phờng. Trực tiếp phụ trách công tác thơng binh liệt sỹ và ngời có công trên
địa bàn hiện nay phòng chịu quản lý theo ngành dọc của uỷ ban nhân dân tỉnh
Thanh Hoá, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh và Sở Lao động Thơng binh và xã
hội tỉnh Thanh Hoá đồng thời chịu sự quản lý theo ngành dọc của uỷ ban nhân
dân thị xã Sầm Sơn, phòng tổ chức chỉ đạo theo ngành dọc các ban chính sách
xã, phờng.
Trong cơ cấu tổ chức cuả phòng, hiện nay phòng có 6 cán bộ phụ trách
các mảng công việc khác nhau.
Các lĩnh vực mà phòng phụ trách chủ yếu là:
-Công tác tổ chức.
15
Chức vụ
Trình độ
Chuyên môn
1
Trịnh Minh Chính
1950
Trởng phòng
Đại học
Quản trị kinh doanh
2
Nguyễn Đăng Can
1957
P. Trởng phòng
Đại học
Quản trị kinh doanh
Kế toán
Đại học
Kế toán
6
Nguyễn Mạnh Hùng
1976
Chuyên viên
Trung cấp
Kế toán bảo trợ xã hội
Sơ đồ - Cơ cấu cán bộ của phòng
Trởng phòng
P.Trởng phòng
Cán bộ tổ chức và
Cán bộ kế toán và
Cán bộ chính sách
Cán bộ PCTNXH
lao động
bảo trợ xã hội
đúng với quyết định trên.Việc ghép phòng là hợp lý trong công tác tổ chức cán
bộ, tuy nhiên cũng có hạn chế đó là các cán bộ trong phòng phải kiêm nhiệm
nhiều công việc dẫn đến từng công việc không đợc thực hiện liên tục, đầy đủ,
kịp thời và chất lợng chuyên sâu của công việc không đợc cao. Theo sự phân
tích yêu cầu của công việc thì phòng đang còn thiếu cán bộ do vậy theo chúng
tôi cần phải tuyển thêm 1 cán bộ.
*Phân tích chức năng và nhiệm vụ của phòng
Theo thông t liên tịch số 22/1997/TT-LĐTBXH_TCCP ngày 29/12/1997
của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội và Ban Tổ chức cán bộ chính phủ thì
quyền hạn và nhiệm vụ của phòng nh sau:
+Nhiệm vụ và quyền hạn .
-Xây dựng chơng trình kế hoạch dài hạn, hàng năm, hàng tháng, hàng
quý về công tác thơng binh, liệt sỹ và ngời có công theo hớng dẫn của Sở Lao
động -Thơng binh và Xã hội và sự chỉ đạo của uỷ ban nhân dân thị xã Sầm
Sơn tổ chức triển khai thực hiện chơng trình kế hoạch đã duyệt.
-Hớng dẫn, kiểm tra, thẩm định hồ sơ thủ tục, quy trình xác nhận các đối
tợng đợc hởng chính sách u đãi ngời có công để trình lên cấp thẩm quyền
quyết định.
-Lập và lu giữ quản lý danh sách ngời có công, thống kê tổng hợp, điều
chỉnh chế độ đợc hởng của các đối tợng ngời có công, thực hiện chế độ thông
tin báo cáo định kỳ, hớng dẫn việc lập danh sách ngời có công ở các xã, phờng.
-Tổ chức thực hiện việc chi trả cho các đối tợng đợc hởng chế độ u đãi,
toàn bộ các khoản kinh phí cho lĩnh vực thơng binh, liệt sỹ và ngời có công,
18
thanh toán, quyết toán theo quy định cuả chế độ tài chính hiện hành.
-Trả lời giải quyết các đơn th khiếu lại của tập thể, cá nhân về chinh sách
chế độ thơng binh liệt sỹ và ngời có công theo thẩm quyền.
-Lập danh sách mộ liệt sỹ và sơ đồ mộ chí ở nghĩa trangliệt sỹ, hớng dẫn
quản lý Nhà nớc của uỷ ban nhân dân thị xã và các phòng ban trực thuộc thị
19
xã, nguyên nhân là công tác tổ chức của phòng do Ban tổ chức chính quyền
tỉnh quyết định, dẫn đến tình trạng thiếu tính chủ động trong công tác.
Đối với công tác lao động, cán bộ chuyên trách trong công tác này không
thực hiện những yêu cầu của công việc tình hình lao động tại thị xã Sầm Sơn
là rất quan trọng, lực lợng lao động luôn luôn biến động, chất lợng lao động
còn thấp tình trạng thiếu việc làm còn nhiều, do vậy công tác lao động là rất
cần thiết cần có sự quản lý chặt chẽ. Đặc biệt trong công tác đào tạo ngời lao
động, xem xét và bố trí công việc cho ngời lao động nhằm nâng cao đời sống
cho ngời dân. Trên thực tế công tác lao động trong phòng không đợc chú
trọng, việc quản lý lỏng lẻo, không chặt chẽ không liên tục, đầy đủ, thiếu về
số liệu và thông tin về ngời lao động gần nh không có tác động đến ngời lao
động. Nguyên nhân của sự không hợp lý trên là do cán bộ phụ trách công tác
lao động không đợc đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ về lao động đồng
thời lại còn kiêm cả công tác tổ chức của phòng nên việc phụ trách 2 mảng
công việc trên dẫn đến sự thiếu chú ý, thiếu quan tâm trong công việc, không
có đội chuyên sâu về công tác lao động.
Công tác chính sách với ngời có công.
Nhìn chung đã quản lý tốt các đối tợng chính sách. Lập và lu trữ danh
sách những ngời có công, hớng dẫn và giải quyết các hồ sơ thủ tục cho các đối
tợng chính sách. Thực hiện các công tác chi trả, trợ cấp đúng với quy định,
đúng với chế độ. Tuy nhiên trong công tác này vẫn còn nhiều trờng hợp bị
khấp khểnh thiếu đồng bộ.
3-/ Phân tích các mối quan hệ.
3.1 Mối quan hệ với cấp tỉnh.
* Về lĩnh vực tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ.
Quan hệ trực tiếp với ban tổ chức chính quyền tình Thanh Hoá.
không đợc đầy đủ liên tục, một số báo cáo mang tính hình thức thiếu thực tế.
Trong quá trình hoạt động của phòng do sự chỉ đạo, chi phối của lãnh
đạo cấp trên nên vẫn còn nhiều bất cập, thiếu tính chủ động trong công tác,
nhiều công việc làm theo sự yêu cầu của lãnh đạo cấp trên... do đó thiếu tính
thực tiễn của công việc.
UBND tỉnh Thanh Hoá
3.2 Mối quan hệ với cấp uỷ và chính quyền thị xã Sầm Sơn.
Sở LĐ TB&XH
UBND thị xã Sầm Sơn
Phòng TCTB&XH
UBND xã, phờng
Ban chính sách xã, phờng
sơ đồ mối quan hệ công tác chủ yếu của phòng
21
* Quan hệ với cấp uỷ.
Tham mu cho cấp uỷ về chủ trơng đờng lối trong lĩnh vực lao động thơng
binh và xã hội.
Phối hợp với ban chức năng của thị xã để thực hiện một số nhiệm vụ có
liên quan.
* Quan hệ với chính quyền (uỷ ban nhân dân thị xã).
Trực tiếp tham mu, đề xuất và thực hiện những nhiệm vụ chính trị thuộc
Thờng xuyên chỉ đạo các hoạt động và nắm bắt thực trạng về công tác tổ
chức bộ máy, tổ chức cán bộ ở xã, phờng để báo cáo với cấp uỷ và chính
quyền uỷ ban nhân dân thị xã. Kịp thời ra những quyết đinh quản lý phù hợp,
ra những chủ trơng đờng lối đúng đắn trong công tác tổ chức, quản lý Nhà nớc
của cấp uỷ và chính quyền.
Mối quan hệ với các cơ sở xã phờng là sự chỉ đạo về chuyên môn là
chính và là sự quản lý chính quyền cơ sở, tổ chức và xây dựng chính quyền xã
phờng. Trong quan hệ này phòng chỉ đạo hớng dẫn các cán bộ trong ban chính
sách xã phờng về chuyên môn nghiệp vụ đồng thời phổ biến và hớng dẫn các
chính sách quy định cấp trên. Tuy nhiên, trong quan hệ này vẫn còn những tồn
tại hạn chế nh là sự chỉ đạo hớng dẫn của phòng xuống cấp cơ sở xã phờng
nhiều khi không thực tế, không phù hợp với điều kiện của từng xã phờng đồng
thời các báo cáo của cấp xã phờng không đúng với thực tế, không đúng với
chế độ quy định của Nhà nớc.
III-/ Phân tích tình hình hoạt động của phòng tổ chức lao
động thơng binh và xã hội
1-/ Phân tích tình hình hoạt động.
* Về công tác tổ chức.
Tham mu cho cấp uỷ và chính quyền uỷ ban nhân dân thị xã về công tác
tổ chức cán bộ và xây dựng bộ máy chính quyền cấp cơ sở.
Chỉ đạo một sô công tác khác trong lĩnh vực tổ chức đối với các tổ chức
xã hội, các hợp tác xã và các doanh nghiệp trực thuộc thị xã.
Trong tình hình hiện nay công tác tổ chức của phòng thực hiện theo sự
phân cấp đều do ban tổ chức chính quyền tỉnh quyết định. Chức năng của
phòng cấp thị xã chỉ là tham mu đề xuất. Vì vậy có những lúc bất cập thiêu
tính chủ động và thiếu sự kịp thời thậm chí có trờng hợp làm theo sự chỉ đạo
sự yêu cầu của cấp trên..
đây(từ tháng 7 năm 1999 trở về trớc) việc chi trả trợ cấp cho các đối tợng
chính sách xã hội do ngành tài chính tỉnh Thanh Hoá cấp phát. Vì vậy có
những lúc bị khấp khểnh, không đồng bộ làm ảnh hởng đến quá trình quản lý
các đối tợng chính sách của ngành lao động thơng binh xã hội.
* Các vấn đề xã hội.
Phòng phối hợp và tham mu cùng với các cơ quan có liên quan trong
công tác phòng chống tệ nạn xã hội, tuyên truyền và giáo dục các đối tợng tệ
nạn xã hội, xử lý và ngăn chặn các đối tợng này.
Phòng thực hiện chức năng tham mu về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt. Lập và lu giữ danh sách trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt, xét duyệt và kiểm tra các hồ sơ thủ tục để trình lên cấp trên quyết định.
Phòng xem xét và giải quyết chế độ bảo trợ xã hội cho các đối tợng nh
ngời tàn tật, trẻ mồ côi, ngời già cô đơn không nơi nơng tựa hoặc có hoàn
cảnh khó khăn, thực hiện việc kiểm tra xét duyệt và chi trả cho các đối tợng
này.
24
Đối với công tác phòng chống tệ nạn xã hội, do tính chất của công việc là
tham mu nhng nhìn chung kết quả của công tác này cũng đã ngày càng đợc
đẩy mạnh, các tệ nạn xã hội từng bớc bị đẩy lùi và bị ngăn chặn.
Trong công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em phòng đã áp dụng đúng các quy
định của Nhà nớc, đã giải quyết hỗ trợ một phần trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Tuy nhiên, sự quan tâm giúp đỡ của cộng đồng xã hội vẫn còn bị hạn chế.
Trong công tác giải quyết chế độ bảo trợ xã hội phòng cũng đã thờng
xuyên quan tâm vận dụng giải quyết đợc một phần lớn đối tợng đợc hởng trợ
cấp thờng xuyên.
2-/ Phân tích tình hình hoạt động của các cán bộ trong phòng tổ chức
lao động thơng binh và xã hội thị xã Sầm Sơn, Thanh Hoá.