môc lôc
1
lời mở đầu
Với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt
Nam đứng trớc một thử thách rất lớn phải vợt qua. Trớc bối cảnh đó để có thể duy trì đợc
sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao, các nhà quản lý cần trang bị cho mình
những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm biết cách đánh giá kết quả
và hiệu quả hoạt động kinh doanh, biết phân tích có hệ thống các nhân tố tác động
thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh doanh từ đó đề xuất các giải pháp phát
triển các nhân tố tích cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố ảnh hởng xấu, nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Dệt May Hà Nội bản thân sinh viên đã
nghiên cứu tìm hiểu một số tình hình thực tế sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty, qua
đây cũng phần nào cho thấy bức tranh chung nhất, khái quát nhất về tình hình hoạt
động sản xuất của các doanh nghiệp nói chung và Tổng công ty Dệt May Hà Nội nói
riêng trong một số năm gần đây. Chính vì vậy em xin đợc đi sâu vào nghiên cứu đề
tài: Phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh tại Tổng Công ty Dệt may Hà Nội làm đồ án tốt nghiệp của em. Đồ án tốt nghiệp
của em gồm 03 chơng:
Chơng I:
Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chơng II:
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
Chơng III:
Đề xuất biên pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chơng I
Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh
1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá mọi hoạt động kinh tế xã hội. Hiệu quả là
phạm trù có vai trò đặc biệt và có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế cũng nh trong
khoa học kinh tế. Hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp để lựa chọn các phơng án
hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất thực tiễn của con ngời ở mọi
lĩnh vực và tại các thời điểm khác nhau. Chỉ tiêu hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu của hoạt động đề ra so với chi phí đã bỏ vào để có kết quả về số lợng, chất lợng và thời gian.
Công thức đánh giá hiệu quả chung:
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh
=
Kết quả đầu ra
(I.1)
Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: Giá trị tổng sản lợng, tổng doanh
thu, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp. Còn các yếu tố đầu vào bao gồm: T liệu lao động, đối
tợng lao động, con ngời, vốn chủ sở hữu, vốn vay. Công thức này phản ánh sức sản xuất
của các chỉ tiêu đầu vào đợc tính cho tổng số và cho phần riêng gia tăng.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh lại có thể đợc tính bằng cách so sánh nghịch đảo:
nguyên nhiên liệu và nguồn vốn) để đạt đợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là chênh lệch giữa kết quả mang lại và
những chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả là một thớc đo ngày càng quan trọng để
đánh giá sự tăng trởng kinh tế của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng nh của toàn bộ nền
kinh tế của từng khu vực, quốc gia nói chung. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao,
càng có điều kiện mở rộng và phát triển sản xuất đầu t tài sản cố định, nâng cao mức
sống của công nhân viên, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải đợc xem xét một cách
toàn diện cả về không gian và thời gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả sản xuất kinh doanh giữ vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của mỗi doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy, kích thích ngời lao động làm
việc với hiệu suất cao hơn, góp phần từng bớc cải thiện nền kinh tế quốc dân trong mỗi
quốc gia.
1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào nội dung và tính chất của kết quả cũng nh đáp ứng nhu cầu đa dạng
của mục tiêu ngời ta đa ra hiệu quả sản xuất kinh doanh thành hai loại hiệu quả kinh tế
và hiệu quả khác.
1.2.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và kinh tế đạt đợc so với
chi phí bỏ ra trong việc sử dụng các nguồn lực, tức là hiệu quả kinh tế là tác dụng của
lao động xã hội đạt đợc trong quá trình sản xuất và kinh doanh cũng nh quá trình tái tạo
sản xuất xã hội trong việc tạo ra của cải vật chất và các dịch vụ khác, gồm các hiệu quả
sau:
* Hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ là khoản chênh
lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ và chi phí cho việc sản
xuất kinh doanh khối lợng sản phẩm và cung cấp dịch vụ đó.
* Hiệu quả do các hoạt động khác mang lại là lợi nhuận thu đợc do kết quả của các
hoạt động kinh tế khác.
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh
=
Kết quả đầu ra (K)
(I.3)
Giá trị đầu vào (C)
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: giá trị tổng sản lợng, doanh thu, lợi
nhuận, các khoản nộp ngân sách, còn chi phí đầu vào bao gồm t liệu lao động, lao
động, đối tợng lao động, vốn cố định, vốn lu động.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn đợc tính theo công thức sau:
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh
=
Giá trị đầu vào (C)
(I.4)
Kết quả đầu ra (K)
Công thức (I.3) phản ánh sức sản xuất của các chỉ tiêu đầu vào. Công thức (I.4)
phản ánh hao phí của chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra
thì hao phí bao nhiêu đơn vị chi phí.
1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả của các yếu tố thành phần
=
Tổng số lao động trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận lao động phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Hai chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau theo công thức dới đây:
R
N
L
=
=
N
L
DT
x
DT
N
=
Rdt
bao nhiêu đồng doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh
của một đồng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn càng cao hiệu quả kinh tế càng lớn.
Vốn sản xuất kinh doanh gồm có vốn cố định (Vcđ) và vốn lu động (Vlđ) nên ta
có thêm các chỉ tiêu sau:
HVCĐ
=
HVLĐ
=
Tổng doanh thu trong kỳ
(I.9)
Tổng vốn cố định trong kỳ
Tổng doanh thu trong kỳ
(I.10)
7
Tổng vốn lu động trong kỳ
Khi phân tích, đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu động trong quá trình sản xuất
kinh doanh thì việc phân tích, đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lu động cũng rất quan
trọng. Vốn lu động vận động không ngừng và thờng xuyên qua các giai đoạn của quá
trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu
động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao
càng lớn, đồng nghĩa với hiệu quả cao.
Ngoài ra khi đánh giá hay phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta còn
dùng chỉ tiêu Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động (Hđn)
Hđn
Vốn lu động bình quân
=
(I.13)
Tổng số doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho ta biết đợc rằng để có đợc một đồng doanh thu doanh nghiệp
cần có bao nhiêu đồng vốn lu động luân chuyển. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn (Rv)
Rv
Tổng lợi nhuận trong kỳ
=
(I.14)
Tổng vốn trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh trong kỳ sinh ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Trong nhóm này ta có quan hệ
Rv
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí (HC)
HC
Tổng doanh thu trong kỳ
=
RC
(I.16)
Tổng chi phí trong kỳ
Tổng Lợi nhuận trong kỳ
=
(I.17)
Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong kỳ thu
đợc bao nhiêu đồng doanh thu - lợi nhuận. Trong nhóm này ta có mối quan hệ:
Rv
=
L
C
Chi phí
Lợi nhuận
Doanh thu
L
Rn
Hn
V
Rv
Hv
Z
Rz (Rc)
Hz (Hc)
a) Mối quan hệ giữa hiệu quả lao động và hiệu quả vốn
Mối quan hệ giữa hai nhóm chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ nhất định giữa
lao động sống và lao động vật hoá. Lao động sống trong quá trình phát triển sản xuất
cùng với sự ứng dụng của tiến bộ khoa học công nghệ dần đợc thay thế bằng lao động
vật hoá. Cùng với quá trình này, toàn bộ chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm
lao động và hiệu quả vốn.
Việc khảo sát mối quan hệ giữa hai loại chỉ tiêu hiệu quả lao động và hiệu quả
vốn nh trên là một căn cứ để đánh giá sự tăng trởng của hiệu quả, giúp cho các nhà quản
lý có thể đa ra các quyết định trong điều hành sản xuất kinh doanh.
b) Quan hệ giữa hiệu quả vốn và hiệu quả giá thành
Chỉ tiêu hiệu quả vốn và hiệu quả chi phí khác nhau ở chỗ là với hiệu quả vốn
đó là mức vốn, còn đối với hiệu quả chi phí đó là tiêu hao về lao động vật hoá và lao
động sống. Quan hệ giữa vốn và chi phí thờng xuyên trong giá thành đợc thể hiện đặc
trng qua tốc độ luân chuyển vốn:
Z
(I.20)
TCV
=
V
Nâng cao chỉ tiêu này là một nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả bởi nó
có nội dung kinh tế là sự giảm sử dụng vốn đối với một đơn vị sản phẩm. Tốc độ chu
chuyển vốn cố định lu động có khác nhau. Tốc độ chu chuyển vốn lu động cho phép
tiết kiệm vốn và có thể sử dụng vốn đó cho việc đầu t tài sản cố định. Còn tốc độ chu
chuyển vốn cố định có thể tác động làm giảm nhu cầu vốn đầu t và trong điều kiện
tăng khối lợng sản xuất sẽ góp phần hạ chi phí cho một đơn vị sản phẩm.
Có thể nói rằng, hiệu quả vốn càng lớn khi vốn đợc sử dụng càng nhanh và kết
quả sản xuất càng lớn so với tiêu hao về lao động vật hoá và lao động sống trong giá
thành sản phẩm.
Từ công thức:
TLN
LN
Z
VL
|
|
RV ----------- Rdt ------------ HV
|
|
TCV
TCV
|
|
RZ ----------- Rdt ------------ HZ
Lợi nhuận
Hiệu quả lao động
Hiệu quả vốn
Hiệu quả chi phí
Năng suất
tiêu thời điểm không lấy bình quân mà lấy theo số cuối kỳ. Về nguyên lý,
cách tính nh vậy không chính xác, nhng nó là một thực hành đợc chấp nhận
trong tài chính.
1.5 Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có
thể phân tích theo nhiều phơng cách khác nhau phù hợp với các đặc điểm của
doanh nghiệp đó nhng luôn phải tiến hành một số công việc chủ yếu dới đây:
* Phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
* Phân tích hiệu quả sử dụng lao động.
* Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí.
* Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
* Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.
* Phân tích hiệu quả của các hoạt động tài chính.
Trong quá trình phân tích, ngoài việc tính toán và so sánh các chỉ tiêu
hiệu quả còn cần thiết phải xác định các nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của các nhân tố đó tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
cũng nh các nguyên nhân ảnh hởng đến các chỉ tiêu hiệu quả (kiểm soát đợc
và không kiểm soát đợc - chủ quan và khách quan).
1.6 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Môi trờng tổng quát mà doanh nghiệp gặp phải có thể chia thành 3 mức độ: Môi trờng vĩ mô, môi trờng ngành (môi trờng tác nghiệp) và hoàn cảnh nội bộ trong doanh
nghiệp. Môi trờng vĩ mô ảnh hởng tới tất cả các ngành kinh doanh, nhng không theo một
cách nhất định. Môi trờng ngành gây ảnh hởng tới mọi doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh đó. Hai môi trờng này thờng đợc gọi chung là môi trờng bên ngoài
hay môi trờng nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Riêng hoàn cảnh nội bộ trong
doanh nghiệp hoàn toàn doanh nghiệp có thể điều chỉnh đợc.
* Môi trờng vĩ mô bao gồm 5 nhóm yếu tố chính là: Yếu tố kinh tế; Yếu tố chính
phủ và chính trị; Yếu tố xã hội; Yếu tố tự nhiên; Yếu tố công nghệ.
* Môi trờng ngành bao gồm các yếu tố và lực lợng can thiệp nằm bên ngoài tổ chức.
Môi trờng ngành định hình và tạo nên mối tơng quan kinh doanh của các tổ chức, ảnh hởng tới sự thành công của mỗi loại sản phẩm và dịch vụ của ngành. Các yếu tố chủ yếu
trong môi trờng tác nghiệp của doanh nghiệp có ảnh hởng lớn tới hoạt động cũng nh hiệu
mô khác nhau, mỗi ngành nghề lĩnh vực kinh doanh khác nhau sẽ có những tiêu thức đánh
giá khác nhau. Vì vậy để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không phải
so sánh doanh nghiệp với mức bình quân chung của toàn ngành sản xuất đó.
* So sánh doanh nghiệp với nền kinh tế chung: Các doanh nghiệp hoạt động,
ngoài mục đích tìm kiếm lợi nhuận cho các chủ đầu t, những ngời chủ doanh nghiệp,
còn góp phần cải thiện nhiều mục đích xã hội khác nh tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động, đóng góp các khoản thuế cho nhà nớc nhng khi xét đơn thuần mục tiêu kinh tế
thì để đánh giá doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả hay không ngời ta thờng so sánh
doanh nghiệp với nền kinh tế chung, cụ thể là với lãi suất ngân hàng.
1.7.2 Các phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sau khi
xác định chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh ngời ta thờng dùng các phơng
pháp phân tích, so sánh để đánh giá hiệu quả, so sánh các chỉ tiêu sản xuất
kinh doanh kỳ phân tích với kỳ trớc hay với kế hoạch của doanh nghiệp; hoặc
so sánh với các chỉ tiêu của các doanh nghiệp khác trong ngành.
13
Sau khi đã có đợc những đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ta đi phân tích cụ thể từng yếu tố đầu vào ảnh hởng
tới quan hệ sản xuất kinh doanh nh lao động, nguyên vật liệu, tài sản cố định
để từ đó tìm ra đợc những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả trong doanh
nghiệp.
Trong toàn bộ quá trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần
đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu, các phơng pháp tính
các chỉ tiêu cũng nh thống nhất đơn vị tính toán cả về khối lợng, thời gian, giá
trị
1.7.2.1 Phơng pháp so sánh
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hớng,
của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích qua việc thay thế lần
lợt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi.
Sau đó lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi cha có biến đổi của nhân tố nghiên cứu
sẽ xác định đợc mức độ ảnh hởng của nhân tố này.
* Trình tự thực hiện phơng pháp thay thế liên hoàn:
- Lập mô hình toán học biểu hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nghiên
cứu và các nhân tố ảnh hởng.
- Theo thứ tự sắp xếp các nhân tố (từ số lợng đến chất lợng) ta đặt đối t14
ợng phân tích trong điều kiện giả định khác. Sau đó lần lợt thay thế các số liệu
kế hoạch bằng số liệu thực tế để tính ra mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến
đối tợng phân tích.
- Mỗi nhân tố chỉ thay thế một lần, giữ nguyên số thực tế đã thay thế ở
các bớc trớc.
- Khi kiểm tra sự chính xác của các số liệu phân tích, áp dụng công
thức:
(xi = sự biến động của toàn bộ đối tợng phân tích
Trong đó: xi : là mức độ ảnh hởng của nhân tố i đến đối tợng phân tích
Để xác định sự ảnh hởng của từng nhân tố, ta có thể lợng hoá các yếu tố
dới dạng hàm số toán học f (x,y,z) và thực hiện tính toán theo công thức sau:
Cx = f (x1,y0,z0) - f (x0,y0,z0)
Cy = f (x1,y1,z0) - f (x1,y0,z0)
Cz = f (x1,y1,z1) - f (x1,y1,z0)
Từ những công thức trên ta thay thế lần lợt để xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng nh sau:
C = Cx + Cy + Cz
*Ưu điểm của phơng pháp: Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán hơn so với
các phơng pháp khác dùng để xác định nhân tố ảnh hởng.
*Nhợc điểm: Các mối quan hệ của các yếu tố phải đợc giả định là có
Nh ta đã biết ở trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
chính là phần chênh lệch giữa những kết quả thu về với toàn bộ chi phí mà
doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. Do đó phơng
cách đầu tiên để doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
là giữ nguyên các yếu tố đầu vào đồng thời tìm biện pháp nâng cao, tăng kết
quả đầu ra để thu về phần chênh lệch nhiều hơn, nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng hớng nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh này khi doanh nghiệp đã có một vị thế tốt trên thị trờng. Khi
đó doanh nghiệp mới có thể có những điều chỉnh nhằm tăng kết quả đầu ra
nh tăng giá bán của các sản phẩm, dịch vụ sản xuất và cung ứng cho thị trờng
mà vẫn có thể giữ nguyên mức chi phí nh trớc đó. Trong trờng hợp doanh
nghiệp chỉ thuộc mức trung bình trong ngành hoặc nh trong một số ngành sản
xuất kinh doanh có mức độ cạnh tranh khốc liệt thì việc doanh nghiệp tăng kết
quả thu về trong khi vẫn giữ nguyên đầu vào gần nh là điều không thể thực
hiện.
1.8.2 Giảm đầu vào, giữ nguyên đầu ra
Một hớng biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh khác
cũng đang đợc khá nhiều các công ty, doanh nghiệp áp dụng, đó là giảm các
chi phí đầu vào, giữ nguyên đầu ra. Những biện pháp nh vậy có thể áp dụng ở
hầu khắp trong mọi doanh nghiệp tại mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân.
Nội dung chủ yếu của hớng thực hiện là tiết kiệm các nguồn lực, áp dụng các
dây chuyền công nghệ mới nhằm tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, sức lao
động cũng nh các chi phí khác có liên quan.
Giảm đầu vào trong khi giữ nguyên đầu ra không làm ảnh hởng tới vị trí
của doanh nghiệp trên thị trờng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên trong thực tế, hớng giải quyết này chỉ có thể dừng lại
ở một mức tới hạn. Doanh nghiệp không thể liên tiếp giảm các yếu tố đầu vào,
giữ ổn định các sản phẩm dịch vụ sản xuất ra mà không thay đổi về chất lợng.
Hơn nữa để có thể tiết kiệm đợc đầu vào doanh nghiệp cũng cần phải đầu t
HANOSIMEX
- Trụ sở chính: Số 01 Mai Động, Phờng Mai Động, Quận Hoàng Mai Hà Nội
- Điện thoại
: 04 - 8621023 - 8624619 - 8627438
- Fax
: 84-4-8622334
- Email
:
- Website
: http\www.hanosimex.com.vn
- Lôgô
Tổng Công ty Dệt may Hà Nội
là Doanh nghiệp Nhà nớc, thành
viên hạch toán độc lập của Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Tổng Công ty hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp Nhà nớc, các quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động
của Tổng Công ty Dệt may Hà Nội đợc Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn Dệt
may Việt Nam phê chuẩn.
Bảng 2.1 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Tổng Công ty
Mốc sự kiện
7/4/1978
2/1979
21/11/1984
12/1987
12/1989
4/1990
10/1993
19/5/1994
1/1995
6/1995
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc. Bao gồm nhiều
đơn vị thành viên đóng trên nhiều địa bàn nh Hà Nội, Hải Phòng, Hà Đông và Thành
phố Vinh.
Với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ
có năng lực, đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm của Tổng Công ty luôn đạt chất l ợng cao, uy tín trên thị trờng đã đợc trao tặng nhiều huy chơng vàng và bằng khen tại
Hội chợ Triển lãm Kinh tế.
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
2.2.1
Chức năng
Tổng Công ty sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm nh sau
- Các loại sợi đơn và sợi xe của các hệ kéo sợi khác nhau: Sợi cotton, sợi Peco, sợi
PE có chỉ số từ Ne06 đến Ne60; các loại sợi kiểu và sợi co giãn
- Các loại vải dệt kim thành phẩm: Rib, Interlok, Single. Lacost; Các sản phẩm
dệt may bằng vải dệt kim; dệt thoi.
- Các loại khăn bông
- Các loại vải bò và sản phẩm may bằng vải bò Jean.
- May các loại áo dệt kim, vải ka ki theo đơn đặt hàng của khách hàng...
Tổng Công ty luôn duy trì va phát triển sản xuất, gia công, trao đổi hàng hoá,
sẵn sàng hợp tác cùng các bạn hàng trong và ngoài nớc để đầu t thiết bị hiện đại, khoa
học công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm.
2.2.2
Nhiệm vụ
- Sản xuất các sản phẩm sợi phục vụ cho tiêu thụ trên thị trờng và cung cấp nguyên
liệu cho các nhà máy dệt trong nội bộ Tổng công ty.
Dệt
Kéo sợi thô
Hoàn tất
Kéo sợi con
Kiểm
Đánh ống
Đóng kiện
Đậu xe
Nhập kho
Đánh ống
Sợi xe thành phẩm
Sợi đơn thành phẩm
Hình 2.1:
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi và vải
* Quy trình công nghệ sản xuất sợi
- ở công đoạn đầu bông, xơ PE đợc công nhân xé nhỏ, mỗi miếng có khối lợng
khoảng 100 150g, sau đó đợc đa vào máy Bông để làm tơi và loại bỏ tạp chất.
- Từ máy bông các loại bông, xơ đợc đa sang máy chải bằng hệ thống ống dẫn. Tại
đây bông đợc loại trừ tối đa tạp chất và tạo thành cúi chải.
- Ghép: Các cúi chải đợc ghép, làm đều sơ bộ trên các máy ghép tạo ra các cúi
ghép. Việc pha trộn tỷ lệ cotton, PE đợc tiến hành ở giai đoạn này.
- Thô: Các cúi ghép đợc kéo thành sợ thô trên máy thô.
- Sợi con: Sợi thô đợc đa qua máy sợi con kéo thành sợi con. Đây là công đoạn
cuối của quá trình gia công bông, xơ thành sợi. Bán thành phẩm là các ống sợi con.
từng loạt sản phẩm theo đơn đặt hàng lớn.
2.4.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của Tổng Công ty
21
Kho nguyên liệu
Nhà máy Sợi Hà Nội, Cty CP
Dệt May HTL và Cty CP Dệt
HĐ
Bộ phận
Động lực
Bộ phận
Cơ Khí
Kho thành phẩm sợi
Nhà máy
Dệt nhuộm
Nhà máy
Dệt DENIM
Cty CP Dệt
Hà Đông
Kho thành phẩm vải
Trạm điện
Công ty.
2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
2.5.1 Số cấp quản lý
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội thực hiện chế độ quản lý theo hình thức trực
tuyến chức năng, chế độ một thủ trởng, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của
ngời lao động.
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội có hai cấp quản lý:
- Cấp Tổng công ty: Tổng Giám đốc
- Cấp nhà máy và các Công ty con cổ phần
2.5.2 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty
23
Đồ án tốt nghiệp
Tổng giám đốc
Phó Tổng
giám đốc
điều hành
May
Phó
Tổng
giám đốc
điều
hành
Dt
nhum
Thơng
Mại.
Phòng
TCHC.
Trung
Tõm TN
& KTCL
SP.
Trung
Tâm Dệt
Kim Phố
Nối
Nh
mỏy
Si
Siêu thị
Vinatex
Hà Đông
Trung
Tâm Y
Tế.
Nh mỏy
May 1
Yên Mỹ.
Nh mỏy
May 3
Cty CP
D t H
Đông
i din
lãnh o
HT QL CL
v HT QL
TNXH
Phó
Tổng
giám đốc
điều
hành
Xut
nhp
khu
Phũng
XNK
Q.T . N Sự và
Hành chính.
i din lãnh
TM HP)
Ghi chú:
Hanosimex
Điều hành trực tuyến.
Điều hành Hệ thống QLCL và Hệ thống TNXH.
Tham gia quản lý điều hành, đại diện vốn nhà nớc hoặc vốn của Hanosimex.
24
Đồ án tốt nghiệp
2.5.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Tổng công ty
Bảng 2.2: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
TT
Chức danh/phòng ban
Chức năng nhiệm vụ
1.
Tổng giám đốc
Quản lý, điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty. Xây dựng
chiến lợc kế hoạch phát triển dài hạn. Nhận các nhiệm vụ do
Tập đoàn Dệt May giao.
6.
Phòng Kế hoạch thị trờng
7.
Phòng Thơng mại
Dự đoán sự phát triển của thị trờng. Đề ra các biện pháp xây
dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
8.
TTTN và KTCL
Nghiên cứu, đề ra các biện pháp, phơng pháp quản lý chất lợng
tiên tiến tác động kịp thời vào sản xuất; Tham gia xây dựng, áp
dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000.
9.
Các đơn vị sản xuất
Sản xuất sản phẩm, quản lý công nghệ, thiết bị, quản lý sản
xuất, tổ chức sản xuất.
10.
Các Công ty cổ phần