Luận văn phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH thương mại đà lạt - Pdf 37

Đồ án tốt nghiệp

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.1 Khái quát chung về phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.1.3 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.1.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2 Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.2.1 Nguồn tài liệu 9
1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.2.2.1 Phương pháp so sánh: 10
1.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn: 11
1.2.2.3 Phương pháp phân tích Dupont: 11

1.3.1 Phân tích các báo cáo tài chính 12
1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán : 12
1.3.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 15
1.3.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 16

1.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu 17
1.3.2.1 Phân tích khả năng quản lý rủi ro 17

i. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 17
ii. Phân tích khả năng quản lý nợ 18
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính 19

2.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 39
2.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 40

2.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính 43
2.2.2.1 Phân tích khả năng quản lý rủi ro 43

i. Phân tích khả năng thanh toán 43
ii. Phân tích khả năng quản lý nợ 45
2.2.2.1 Phân tích hiệu quả tài chính 46

i. Phân tích khả năng quản lý tài sản 46
ii. Phân tích khả năng sinh lời 48
2.2.3. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiêp: 49
3.1 Đánh giá tổng quan về công ty 55
3.2 Biện pháp “Đầu tư mua mới một số máy móc nhằm mở rộng quy mô sản xuất”.
56
3.2.1 Cơ sở để thực hiện biện pháp: 56

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 2


Đồ án tốt nghiệp

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN

3.2.2 Mục đích của biện pháp: 56
3.3.1 Cơ sở thực hiện của biện pháp 62
3.3.2 Mục đích của biện pháp: 63

dài của doanh nghiệp.
Trong xu hướng phát triển đó, công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt đã liên tục
đổi mới chính mình để không những theo kịp mà còn khẳng định được vị trí quan
trọng của mình trong nền kinh tế Việt Nam. Với thế mạnh sẵn có của mình là sản xuất
và kinh doanh, ngày nay, doanh nghiệp đã có những bước chuyển mình rất đáng kể để
không những thực hiện tốt thế mạnh của mình là sản xuất mà còn phát triển để mở
rộng thị trường. Cùng với đó là công tác phân tích tài chính đã được triển khai và dần
đang đi đúng hướng, trở thành một công cụ rất quan trọng cho doanh nghiệp trong
công tác tổ chức và triển khai sản xuất, kinh doanh trong từng thời kỳ, giúp cho doanh
nghiệp định hướng và ngày càng vững mạnh để hội nhập với nền kinh tế nước nhà
trong thời kỳ mới.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em quyết định lựa chọn đề tài
nghiên cứu của mình là: “ Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài
chính tại công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt ”

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 4


Đồ án tốt nghiệp

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN

2. Phạm vi nghiên cứu :
Phân tích tài chính là một công việc rất quan trọng trong khâu quản lý tài chính
của doanh nghiệp, có liên quan đến nhiều lĩnh vực như kế toán, tài chính, pháp luật và
các chính sách quản lý tài chính của Nhà nước. Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là
nghiên cứu công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt.
3.


Page 5


Đồ án tốt nghiệp
-

6.

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN

Đề tài vận dụng các lý luận đó, để thực hiện phân tích tài chính cho doanh
nghiệp.

Cấu trúc của đồ án :
Đồ án được tiến hành theo các phần như sau :
Phần mở đầu.
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Giới thiệu và phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Thương
Mại Đà Lạt.
Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính công ty.
Phân kết luận.

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 6


Đồ án tốt nghiệp

liên quan đến tài chính doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành phân tích nó sẽ thể
hiện chức năng sau:
-

Chức năng đánh giá:

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 7


Đồ án tốt nghiệp

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN

Thông qua quá trình phân tích tình hình tài chính của công ty có thể đánh giá
được sự thành công của công ty đó trong thời gian qua. Bằng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật như lợi nhuận, doanh thu, năng suất lao động của thời kỳ phân tích các nhà quản
trị thấy được tốc độ phát triển và tính chất bền vững ổn định của các lĩnh vực hoạt
động của công ty trong thời gian qua.
Phân tích tài chính phải đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi: quá trình tạo lập, phân
phối và sử dụng vốn hoạt động và các quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp diễn ra như thế nào,
tác động ra sao đến kết quả hoạt động … Phân tích tài chính phải trả lời và làm rõ
những vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giá tài chính doanh nghiệp.
- Chức năng dự đoán:
Bản thân doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thì
các hoạt động cũng hướng tới những mục tiêu nhất đinh. Những mục tiêu này được
hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cũng như những diễn biến
của tình hình kinh tế quốc tế, trong nước, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùng
loại, sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai. Vì vây, để có những

mang lại hiệu quả cho công việc thực hiện. Vậy để phân tích tài chính của công ty tài
chính một cách có hiệu quả chúng ta cần phải có một quy trình thực hiện công việc
một cách cụ thể qua các giai đoạn như sau:
- Lập kế hoạch phân tích:
Đây là giai đoạn đầu tiên, là một khâu quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất
lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích tài chính.
Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chương trình
phân tích. Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi phân
tích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập, tìm hiểu.
- Giai đoạn tiến hành phân tích:
Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã ghi trong kế hoạch. Nó
bao gồm các công việc:
+ Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu
+ Tính toán các chỉ tiêu phân tích
+ Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
chỉ tiêu phân tích.
+ Xác định và dự doán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính công ty.
- Giai đoạn kết thúc:
Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích. Nó bao gồm các công việc:
+ Viết báo cáo phân tích
+ Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
1.2 Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Nguồn tài liệu
Để tiến hành phân tích tài chính cần phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau,
trong đó đặc biệt là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với nhà
quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những đơn vị, tổ
chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính không chỉ cho biết tình hình tài
chính của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại mà còn cho thấy những kết quả hoạt

vị đo lường.
• Xác định gốc để so sánh:
Gốc so sánh được xác định tuỳ thuộc vào mục đích của phân tích. Gốc so sánh có
thể xác định tại từng thời điểm, hay trong từng kỳ. Cụ thể:
+ Khi đánh giá xu hướng, tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh
được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở thời điểm trước, một kỳ trước hoặc
hàng loạt kỳ trước.
+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị
số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích. Ta tiến hành so sánh giữa thực tế với kế hoạch
của chỉ tiêu.
+ Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là giá trị
trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
• Kỹ thuật so sánh:
Về kỹ thuật so sánh có thể so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối
hay so sánh bằng số bình quân.

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 10


Đồ án tốt nghiệp

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả cho phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu kỳ
phân tích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy
mô biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
+ So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ

Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn
đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương
pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như tỷ

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 11


Đồ án tốt nghiệp

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN

suất sinh lợi tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của
chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Từ đó cho phép phân tích ảnh
hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.
1.3

Nội dung phân tích tài chính
1.3.1 Phân tích các báo cáo tài chính
1.3.1.1

Bảng cân đối kế toán :

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ
tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
định (cuối ngày của quý, cuối năm). Bảng cân đối kế toán được dùng làm tài liệu chủ
yếu khi phân tích tổng tài sản, nguồn vốn và kết cấu tài sản, nguồn vốn. Nó gồm 2
phần chính:
+ Phần tài sản: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá tài sản hiện có tại 1


Việc đầu tư chiều sâu, mua sắm trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện
năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài. Tỷ suất này tăng lên chứng tỏ năng
lực sản xuất có xu hướng tăng lên. Nếu các nhân tố khác không thay đổi thì đây là một
dấu hiệu tích cực của doanh nghiệp.
• Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo.
Trên bảng cân đối kế toán, cơ cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn
phản ánh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các khoản vốn mà doanh
nghiệp đang quản lý và sử dụng.
Mục đích của việc phân tích nguồn vốn là:
- Phân tích khả năng tự tài trợ, phân tích khả năng chủ động trong kinh doanh
của các doanh nghiệp.
- Qua đó đánh giá sự biến động của các loại nguồn vốn ở một doanh nghịêp (so
sánh giá trị của tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn qua mỗi kỳ).
- Để thấy được tình hình huy động và sử dụng các loại nguồn vốn của doanh
nghiệp.
• Phân tích các cân đối tài chính:
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về cơ cấu
vốn và giá trị của các tài sản của doanh nghiệp. Đồng thời cũng phản ánh tương quan
về chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ thanh toán nguồn vốn.
Và do vậy góp phần phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích đánh giá được sự hợp lý giữa nguồn
vốn huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ.
Tài sản

Nguồn vốn

- Vốn bằng tiền

thể dẫn đến những vi phạm nguyên tắc tín dụng và một hệ quả tài chính xấu hơn có thể
xảy ra.
• Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn:
Và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn chủ sở hữu thì điều này là hợp lý, doanh
nghiệp sử dụng đúng mục đích nợ dài hạn và cả vốn chủ sở hữu.
Nhưng nếu như phần thiếu hụt được bù đắp bằng nợ ngắn hạn thì điều này là bất
hợp lý như trình bày ở phần cân đối tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
• Nếu phần tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn:
Một phần nợ dài hạn đã được sử dụng để tài trợ tài sản ngắn hạn.
Hiện tượng này vừa lãng phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đích
nợ dài hạn.

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 14


Đồ án tốt nghiệp
1.3.1.2

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỷ của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ
tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và các hoạt động
khác.
Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để tính toán các
chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về các khoản
phải nộp. Cùng với số liệu trên bảng cân đối kế toán, số liệu trên báo cáo kết quả kinh


Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh.
Mục đích của phân tích lợi nhuận là: đánh giá số lượng và chất lượng hoạt động
của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất về tiền vốn, lao động, vật tư...
So sánh lợi nhuận thực hiện, lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận các kỳ trước
(tháng, quý, năm), qua đó thấy được mức độ tăng giảm của lợi nhuận từ các hoạt động.
Đánh giá tổng quát về tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
Đồng thời chúng ta cũng cần phải xem xét tỷ trọng về lợi nhuận của từng loại
hoạt động trong tổng lợi nhuận chung của doanh nghiệp để có cái nhìn toàn vẹn hơn.
• Nội dung phân tích lợi nhuận bao gồm:
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của từng bộ phận và của toàn
doanh nghiệp.
Nhận dạng những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
tình hình biến động lợi nhuận.
Phân tích tình hình lãi suất chung: Tỷ suất lợi nhuận tính trên lãi suất bán ra được
xác định theo công thức:
Tỷ suất lợi nhuận =

Lợi nhuận
Doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết với một trăm đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng nhằm không ngừng nâng cao
lợi nhuận.
1.3.1.3


cho phép nhà quản lý đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như
dự đoán được tiềm lực thanh toán và sự an toàn của tài chính doanh nghiệp
a. Khả năng thanh toán tổng quát:
Chỉ số thanh toán tổng quát =

Tổng tài sản
Tổng nợ

Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh một cách chung nhất khả năng
doanh nghiệp chi trả các khoản nợ như thế nào?
b. Các chỉ số khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán hiện hành

=

TSLĐ
Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện thời cao tức là khả năng thanh toán nợ đến hạn tốt,
kết luận này không chắc chắn vì nó không tính đến kết cấu của tài sản lưu động, Rõ
ràng nếu doanh nghiệp có nhiều tiền mặt và khoản phải thu sẽ được đánh giá là có khả
năng cao hơn các doanh nghiệp có nhiều hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán nhanh

=

Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn

Ngay cả khi khả năng thanh toán nhanh rất cao song tỷ trọng khoản phải thu lớn

- Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp.
- Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi
ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
ii. Phân tích khả năng quản lý nợ
Mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn trong kinh doanh:
Tỷ số nợ

=

Tổng nợ
Tổng tài sản

Tỷ số nợ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay trong cơ cấu
vốn. Đây là một cơ sở để có lợi nhuận cao. Tỷ số nợ cao cũng thể hiện doanh nghiệp
có uy tín đối với các chủ nợ. Tuy nhiên, tỷ số nợ cao lại làm cho khả năng thanh toán
của doanh nghiệp giảm, tăng rủi ro của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình công nợ và khoản phải thu:
Để đánh giá mối quan hệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, ta cần
xem xét tổng số tiền thu so với tổng số tiền phải trả.
Mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn trong kinh doanh:
Hệ số công nợ =

Các khoản phải thu
Các khoản phải trả

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 18



- Vòng quay tổng tài sản cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất
lượng cao, được tận dụng đầy đủ không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vòng quay tổng tài sản cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao.
- Vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý tài sản cố định, quản
lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu, chính sách bán hàng, quản lý vật tư, quản lý sản
xuất, quản lý bán hàng.
b. Vòng quay tài sản cố định (TSCĐ):
Một đồng đầu tư vào tài sản cố định góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay TSCĐ =

Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 19


Đồ án tốt nghiệp

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN

- Vòng quay TSCĐ càng cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, được
tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất.
- Vòng quay TSCĐ cao là có cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết
kiệm được chi phí sản xuất.
- Vòng quay TSCĐ cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt tài sản lưu
động.
- Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sản

Đồ án tốt nghiệp

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN
HTK bình quân

- Hệ số quay vòng hàng tồn kho cao thì việc kinh doanh thường được đánh giá
khá tốt. Khi đó nhu cầu vốn luân chuyển của doanh nghiệp thường thấp hơn so với
doanh nghiệp khác.
- Hệ số quay vòng hàng tồn kho thấp là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất cũng
như tổ chức bán hàng chưa tốt.
e. Kì thu nợ bán chịu:

Kỳ thu nợ

=

Phải thu x 360
Doanh thu thuần

- Kì thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo, có thể là dấu hiệu tốt nếu
tăng tốc độ doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu. Nếu vận động đúng, chính
sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và để tăng doanh thu.
- Kì thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu, doanh
nghiệp bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lời thấp.
- Kì thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít
bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao.
- Kì thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơ
hội bán hàng và cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh.
ii. Phân tích khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời phản ánh năng lực kinh doanh, là điều kiện tiền đề cho tương

LN sau thuế
ROE
=
Vốn chủ sở hữu bình quân
- Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp
góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu
1.2.3

Phân tích tổng hợp tình hình tài chính :

Đẳng thức dupont tổng hợp:
Công ty Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ sử dụng các mối quan hệ tương hỗ
giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích các chỉ số tài chính, vì vậy phương pháp
này còn có tên là phương pháp phân tích tài chính Dupont.
Theo phương pháp này, trước hết chúng ta xem xét các mối quan hệ tương tác
giữa hệ số sinh lợi doanh thu với hiệu suất sử dụng tổng tài sản (ROA).
Khi phân tích ROA cho phép xác định và đánh giá chính xác nguồn gốc làm
thay đổi lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp. Tiếp theo, chúng ta xem xét
tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được tạo thành bởi các mối quan
hệ giữa tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu. Trên cơ sở đó nhà quản trị đưa ra các
giải pháp phù hợp để đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
ROA =

LN trước lãi vay và thuế = LN trước lãi vay và thuế x Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Doanh thu thuần


Tổng tài sản bq
Vốn chủ sở hữu bq

Tổng tài sản bq
Vốn chủ sở hữu bq

- ROE phụ thuộc vào ba nhân tố lợi nhuận trước lãi vay và thuế, vòng quay tổng
tài sản và tỷ số Tổng tài sản bình quân/Vốn chủ sở hữu bình quân. Các nhân tố này có
thể ảnh hưởng trái chiều đối với ROE.
- Phân tích dupont là xác định ảnh hưởng của ba nhân tố này đến ROE của
doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân tăng giảm chỉ số này.

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 23


Đồ án tốt nghiệp

Khoa Kinh tế & Quản lý - ĐHBKHN
Hình1.1 : Sơ đồ phân tích DU PON
Tỷ suất thu hồi vốn góp ROE

Tỷ suất sinh lợi tài sản ROA

Lợi nhuận biên

Lãi ròng



hao

Lãi

+

vay

Vương Thị Hương – TCKT – K49

+

Thuế

Tiền mặt và
TSLĐ khác

Page 24

:

+

Tổng tài sản

Tài sản lưu động

Khoản phải
thu

Do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, để thuận tiện cho hoạt động
quản lý ngày 18/12/2002 công ty đã chuyển trụ sở về Km 2.5 đường Phùng Hưng, xã
Kiến Hưng, Thành phố Hà Đông và được sở Kế hoạch va Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp giấy
đăng ký kinh doanh số 030200446.
Công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt là một doanh nghiệp tư nhân, hạch toán
kinh tế độc lập và có tư cách pháp nhân đầy đủ. Tuy là một công ty nhỏ nhưng công ty
TNHH Thương Mại Đà Lạt đã kiếm cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường
với phương châm luôn đảm bảo đúng chất lượng sản phẩm và hoàn thành đúng kế
hoạch tiến độ theo các đơn đặt hàng của khách hàng. Công ty cũng đã mạnh dạn đầu tư
vào trang thiết bị máy móc tiên tiến, hiện đại, không ngừng tìm tòi các giải pháp nâng
cao năng suất lao động, tiết kiệm nhân lực và hạ giá thành sản phẩm. Công ty luôn chú
trọng đến việc bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân viên nâng cao nghiệp vụ và tay nghề.

Vương Thị Hương – TCKT – K49

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status