Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
Họ và tên: Võ Thị Thúy Liễu
Ngày, tháng, năm sinh: 22/3/1975
Nam, nữ: Nữ.
Địa chỉ: Trường THCS Và THPT Huỳnh Văn Nghệ.
Điện thoại: 0613 862 034 (CQ); ĐTDĐ: 0983 862 890
Fax: 0613 862 034; E-mail: [email protected]
Chức vụ: Phó hiệu trưởng.
Đơn vị công tác: Trường THCS Và THPT Huỳnh Văn Nghệ.
II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân sư phạm
Năm nhận bằng: 2010.
Chuyên ngành đào tạo: Tin học.
III/ KINH NGHIỆM KHOA HỌC:
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: dạy Toán – Tin học; Quản lý giáo dục
Số năm có kinh nghiệm: 17 năm.
Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong năm năm gần đây:
- Dạy học định lý trong chương trình Toán 8.
- Thực trạng về việc sử dụng phương pháp mới trong giảng dạy và
công tác chỉ đạo của hiệu trưởng.
- Quản lý việc sử dụng phương pháp tích cực trong giảng dạy ở khối
THCS theo chương trình thay SGK.
- Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ở trường THCs
- Quản lý giảng dạy “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” trong
chương trình phổ thông
- Tìm hiểu thực trạng việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy từ đó đưa ra
biện pháp chỉ đạo thực hiện không giảng dạy bằng phương pháp đọc-chép ở
sống hàng ngày, đồng thời bảo vệ được môi trường của trái đất này.
Thông thường trẻ em học tập và lĩnh hội thông qua những điều các em nhìn và
nghe thấy. Từ khi sinh ra cho đến tuổi trưởng thành việc học của trẻ em bắt đầu bằng
định hình ý tưởng, tiếp đó học cách phân tích bản chất sự việc và sau đó đưa ra các
quyết định. Những kiến thức mà trẻ em học được hôm nay sẽ tạo dựng nền tảng cho
quan điểm và giá trị mà các em sẽ theo đuổi trong tương lai. Vì thế điều cấp thiết là
chúng ta phải tiếp tục dạy cho trẻ em về môi trường, mang đến cho các em những cơ
hội khám phá thực tế thiên nhiên và tạo dựng cho các em mối quan tâm đến môi
trường. Chúng ta cũng phải trang bị cho trẻ em những kỹ năng cần thiết để các em trở
nên những công dân có trách nhiệm và biết sống hài hòa với thiên nhiên.
Sở GD&ĐT đã chỉ đạo về công tác giáo dục bảo vệ môi trường trong Ngành trên
địa bàn tỉnh dựa trên các văn bản chỉ đạo của cấp trên: Nghị quyết số
25/2001/NQ.HĐND ngày 12/01/2001của HĐND tỉnh Đồng Nai về đề án bảo vệ môi
trường giai đoạn 2001 - 2005 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số
1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án
đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số
6621/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
phê duyệt “Chính sách và Chương trình hành động Giáo dục Môi trường trong
trường phổ thông giai đoạn 2001 - 2010”; Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT ngày
31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác giáo
dục bảo vệ môi trường; Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 05/01/2007 của UBND
tỉnh Đồng Nai về việc “Thực hiện Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày
20/02/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai”.
2
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
nhà nước cũng như trào lưu ứng xử lách luật của không ít doanh nghiệp.
3
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
Miệng cống xả nước thải ra sông Thị Vải
Chính vì thế, giáo dục bảo vệ môi trường (BVMT) là một trong những biện pháp hữu
hiệu nhất, kinh tế nhất để phát triển đất nước. Thông qua giáo dục các em học sinh sẽ
được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức BVMT, năng lực phát hiện và xử lý các
vấn đề về môi trường.
Ngày 31/1/2005, Bộ trưởng Bộ GD & ĐT đã ra chỉ thị “Về việc tăng cường công tác
giáo dục bảo vệ môi trường”. Chỉ thị đã xác định nhiệm vụ trọng tâm từ nay đền năm
2010 cho giáo dục phổ thông là trang bị cho HS kiến thức, kỹ năng về môi trường và
bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các mô học và thông qua các hoạt
động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp phù hợp
với các vùng, miền”..
Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ là một trường nằm trong khu vực vùng
đệm của vườn quốc gia do Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên -Văn hóa Đồng Nai quản lý,
học sinh của trường phần lớn là con em của người dân lao động sống chủ yếu bằng
nghề làm nương rẫy tác động trực tiếp đến rừng, vì vậy việc tăng cường giáo dục
BVMT cho học sinh là một vấn đề cần thiết, thông qua giáo dục BVMT, các em học
sinh góp sức xây dựng khuôn viên môi trường học tập thân thiện, góp phần nâng cao
chất lượng dạy và học trong nhà trường, đồng thời giáo dục học sinh ý thức giữ gìn
vệ sinh trường lớp, tham gia bảo vệ mội trường. Mỗi học sinh sẽ là một tuyên truyền
viên tích cực đến từng người dân.
hóa hoạt động nhận thức của người học, mà bản chất của hướng này là khơi dậy và
phát huy năng lực tìm tòi độc lập, sáng tạo của người học thông qua việc tạo điều
5
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
kiện cho họ phát hiện và giải quyết vấn đề, nhờ vậy mà họ lĩnh hội khái niệm khoa
học và học được cách học.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, giáo dục được quan niệm như là động lực
của sự phát triển ở việc bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực thúc đẩy kinh tế phát
triển. Do vậy, đổi mới mục tiêu, nội dung lẫn phương pháp là lẽ sống còn của nhà
trường trong cơ chế thị trường. Nhà trường muốn tồn tại và phát triển phải sáng tạo ra
những hệ dạy học mềm dẻo, đa năng và hiệu nghiệm thích ứng với khách hàng (học
sinh) rất khác nhau về nhu cầu, trình độ, khả năng, nhưng giống nhau ở mong muốn
đạt chất lượng và hiệu quả trong học tập.
Quá trình dạy học được phân hóa – cá thể cao độ, nó cho phép người học có
thể “vào” hay “ra” khỏi hệ không mấy khó khăn và tiến lên theo nhịp độ cá nhân. Sự
điều khiển của giáo viên phần lớn được chuyển vào trong giáo trình, sách hướng dẫn
học tập và hình thức tổ chức dạy học. Đấy là hệ dạy học theo nguyên lý ‘tự học có
hướng dẫn’, đòi hỏi người học phải tự lực rất cao và sự điều khiển thông minh, khéo
léo của người thầy (không phải tự học thuần túy). Sự thâm nhập giữa các lĩnh vực
khoa học cho phép người ta chuyển dịch những tiếp cận khoa học: tiếp cận hệ thống,
tiếp cận môđun . . . vào quá trình dạy học, làm xuất hiện những tổ hợp phương pháp
phức hợp: Algorit dạy học, mô đun dạy học, . . . chúng ta rất thích hợp với những hệ
dạy học mới trong điều kiện cơ chế thị trường hiện đại, và cũng chỉ có chúng cho
phép giáo viên sử dụng phối hợp, hiệu quả những hệ truyền thông đa kênh, kể cả kỹ
thuật, vi tính, điều mà các phương pháp dạy học cổ truyền khó có khả năng.
thần đề án " Đưa các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân " được Thủ
tướng CP phê duyệt ngày 17/10/2001 "Giáo dục thông qua các môn học và các hoạt
động ngoại khoá ở các bậc học. Chính thông qua các môn học và hoạt động ngoại
khoá mà giúp các em có được tình yêu thương đối với con ngưòi, các con vật, cỏ cây,
hoa lá, tia nắng, giọt mưa,… tạo cho các em cái tâm “ thiện” để các em có được
6
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
những hành vi ứng xử đúng đắn với con người cũng như với môi trường sinh thái và
môi trường sống xung quanh. Những tri thức khoa học mà các môn học trang bị cho
các em sẽ đặt nền móng cho việc xây dựng tình cảm và hành vi đạo đức môi trường
cho chính bản thân các em. chẳng hạn, các môn như: sinh học, lịch sử, địa lý, ngữ
văn, hoá học,… sẽ giúp các em có các tri thức về đa dạng sinh học, về nguồn tài
nguyên thiên nhiên, về sự phong phú và đa dạng của thế giới tự nhiên, về mối quan
hệ giữa con người với con người, về mối quan hệ tương hỗ giữa con người với thế
giới tự nhiên,… Việc giáo dục giúp các em nhận thức được mỗi dạng sống đều xứng
đáng được tôn trọng, bảo tồn và phát triển cho hài hoà với tự nhiên;…” (Mai Thanh
Thế)
2.Tiếp cận thứ hai là giáo dục ĐĐMT bằng hoàn cảnh cụ thể là cho con người đối
mặt với các "khủng hoảng" môi trường cụ thể như thiếu nước, thiếu đất canh tác, và
từ
thực
tế
thay
đổi
tính
cách
trường: tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài
nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môi trường; Quan hệ chặt chẽ
giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường địa phương, vùng, quốc gia với
môi trường khu vực và toàn cầu.
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một
nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng,
quốc gia và quốc tế. từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề
của môi trường, xây dựng quan niệm đúng về ý thức trách nhiệm, về giá trị
nhân cách để dần hình thành các kỹ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh
giá thẩm mỹ.
Có tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn
phong cách sống, thích hợp với việc sử dụng hợp lý và khôn ngoan các nguồn
7
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
tài nguyên thiên nhiên; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và
giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi sinh sống, học tập và làm việc.
2.2) Đối tượng nghiên cứu: Học sinh khối THCS trường THCS & THPT Huỳnh
Văn Nghệ
*) Những thuận lợi và khó khăn:
a) Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của SGD & ĐT Đồng Nai, PGD & ĐT Vĩnh
Cửu
- Được sự quan tâm giúp đỡ của Khu Bảo tồn Thiên nhiên-Văn Hóa Đồng Nai đối
với các trường thuộc khu vực vùng đệm
- Đội ngũ BGH và giáo viên trẻ, nhiệt tình, tâm huyết với nghề.
b) Khó khăn:
liên quan đến nội dung
giáo dục môi trường, trên
8
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
cơ sở đó nghiên cứu lựa chọn phương pháp giáo dục môi trường thông qua các môn
học.
- Khảo sát thực trạng giáo viên giảng dạy ở các môn: Sinh học, Địa lý, Vật lý,
Hoá học, Văn học, Giáo dục công dân của các khối lớp 6 đến lớp 9 của trường. Kết
quả khảo sát, cho thấy 100% giáo viên bộ môn được hỏi khẳng định việc lồng ghép
nội dung giáo dục môi trường vào một số bài thuộc một số môn học là cần thiết.
- Khảo sát về phương pháp giảng dạy, đa số giáo viên đã sử dụng các phương
pháp dạy học tích cực như:
+ Phương pháp trần thuật (mô tả sự vật, hiện tượng của môi trường, kể
chuyện..)
+ Phương pháp giảng giải (giải thích, làm rõ các kiến thức mới, khó về môi
trường)
+ Phương pháp vấn đáp (GV hỏi – HS trả lời, hoặc HS hỏ - GV trả lời)
+ Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (tranh, ảnh, băng hình…)
+ Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ (báo cáo, thảo luận dưới nhiều hình
thức: nói, viết, vẽ tranh..)
+ Phương pháp đặt vấn đềvà giải quyết vấn đề (GV tạo tình huống có vấn đề,
nêu vấn đề - HS thảo luận để bảo vệ giả thuyết của mình, bác bỏ giả thuyết khác;
hoặc HS nêu vấn đề - GV hướng dẫn HS thảo luận để bảo vệ giả thuyết của mình,
bác bỏ giả thuyết khác và đi đến kết luận, nêu ra biện pháp giải quyết vấn đề)
+ Phương pháp giao cho HS thực hành ở nhà
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
* Hoạt động 1 : Nhóm
HS dựa vào hình 33.1, bảng 33.1, kết hợp nội
dung SGK và kiến thức đã học hoàn thành
các việc sau :
- Nêu tên các sông lớn, nhận xét và giải thích
mật độ sông ngòi, hướng chảy.
- Nhận xét và giải thích về chế độ đước, hàm
lượng phù sa của sông ngòi nước ta
HS trình bày, chỉ bản đồ. GV chuẩn kiến
thức.
NỘI DUNG CHÍNH
1. Đặc điểm chung
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
(2360 con sông dài trên 10 km),, phân bố
rộng khắp trên cả nước. Chủ yếu sông nhỏ,
ngắn và dốc.
- Hướng chảy : hai hướng chính là tây bắc –
đông nam và vòng cung.
- Chế độ nước : theo mùa, mùa lũ và mùa
cạn khác nhau rõ rệt.
- Lượng phù sa : hàm lượng phù sa lớn. Bình
quân một mét khối nước sông có 223g cát
bùn và các chất hòa tan khác.
2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong
sạch của các dòng sông
a. Giá trị của sông ngòi : thuận lợi cho sản
thủy điện, ...).
- Hiện trạng nguồn nước sông : chưa hoặc
đã bị ô nhiễm ? mức độ ô nhiễm ?
- Nguyên nhân làm cho nước sông ở địa
phương bị ô nhiễm. (Do hoạt động công
nghiệp như khai thác mỏ, nước thải công
nghiệp, ..., chất thải của hoạt động sản xuất
nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ, ...; chất thải sinh hoạt như rác,
nước thải sinh hoạt, ...
- Hậu quả : thiếu nước sạch, ảnh hưởng đến
sức khỏe người dân, ...
- Biện pháp giải quyết như không xả nước
bẩn, rác thải vào sông hồ; các chất thải phải
được xử lí trước khi thải vào các nguồn nước
để chống ô nhiễm nước, ...
+ GDSDNLTK&HQ : giá trị của sông (thủy
điện) → cần chú ý tiết kiệm và sử dụng điện
hiệu quả. Biện pháp ?
4. Đánh giá :
- Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam.
- Cho biết một số giá trị của sông ngòi nước ta.
10
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
- Nêu một số nguyên nhân làm cho sông ngòi nước ta bị ô nhiễm và biện pháp khắc phục.
5. Hoạt động nối tiếp :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay ?
- Xác định và nhận xét vị trí, giới hạn, hình dạng của lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
Động não : GV đặt câu hỏi cho cả lớp : Hãy nêu vai trò của biển Việt Nam đối với đời
sống và sản xuất của con người.
Bản đồ tư duy : GV yêu cầu 1 HS liệt kê trên bảng các ý tưởng dưới hình thức bản đồ
tư duy.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG CHÍNH
* Hoạt động 1 :
1. Đặc điểm chung của vùng biển Việt
+ Suy nghĩ - cặp đôi - chia sẻ
Nam
+ KNS : Thu thập và xử lí thông tin từ lược
đồ/ bản đồ và bài viết để tìm hiểu về vùng
biển Việt Nam.Trình bày suy nghĩ/ý tưởng,
lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp
11
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
tác khi làm việc cặp đôi, nhóm.
- Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS :
+ Xác định trên lược đồ (hình 24.1- SGK)
vị trí, giới hạn của Biển Đông, 2 vịnh lớn
thuộc Biển Đông.
+ Cho biết một số thiên tai thường gặp ở
vùng biển nước ta.
+ Cho biết hiện trạng tài nguyên và môi
trường biển Việt Nam. Muốn khai thác lâu
bền và bảo vệ môi trường biển Việt Nam,
chúng ta phải làm gì ?
- Bước 2. HS thảo luận nhóm.
- Bước 3. Mỗi nhóm sẽ cử một bạn lên trình
bày.
- Bước 4. GV tóm tắt và chuẩn kiến thức.
+ GDBVMT :
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển
phong phú, song không phải là vô tận → cần
phải khai thác hợp lí và BVMT biển Việt
- Biển Đông là một biển lớn với diện tích
khoảng 3 447 000 km2, tương đối kín, nằm
trải rộng từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc.
- Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển
Đông, diện tích khoảng 1 triệu km2.
- Đặc điểm của Biển Đông và vùng biển
nước ta :
+ Biển nóng quanh năm.
+ Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy
của các dòng biển thay đổi theo mùa.
+ Chế độ triều phức tạp.
+ Độ muối trung bình : 30 - 33 ‰.
2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
Việt Nam
a. Tài nguyên biển :
....................................................................................................
....................................................................................................
- Chế độ nhiệt
....................................................................................................
....................................................................................................
- Chế độ mưa
....................................................................................................
....................................................................................................
Trình bày 1 phút : GV chỉ định một vài HS trình bày trong 1 phút những nội dung đã
trình bày trong phiếu học tập.
5. Hoạt động nối tiếp:
- Học bài và làm phần câu hỏi, bài tập trong SGK. Sưu tầm tranh ảnh về các tài nguyên biển,
các ngành kinh tế biển, hiện tượng ô nhiễm biển, thiên tai trên biển của Việt Nam.
- Đọc bài và trả lời trước các câu hỏi bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
* Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………
---------------------------Ngày soạn : 19/02/2012
Ngày dạy : ……………
TUẦN 26. TIẾT 32
BÀI 28 : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, giúp HS :
1. Kiến thức :
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
2. Kỹ năng :
- Kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ địa hình Việt Nam.
- Phân tích các mối liên hệ địa lí.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Giáo án, Bản đồ tự nhiên Việt Nam, Lược đồ địa hình Việt Nam, Hình ảnh về
- GV hướng dẫn HS làm rõ hiện tượng trẻ lại
:
+ Nâng cao với biên độ lớn → núi trẻ có độ
cao lớn, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn.
+ Sự cắt xẻ sâu của dòng nước tạo ra các
thung lũng sâu, hẹp, vách dựng đứng, điển
hình là thung lũng sông Đà.
+ Núi lửa → cao nguyên ba dan với các đứt
gãy sâu tại Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
+ Sụt lún sâu → đồng bằng, khu vực vịnh Hạ
Long.
- Phân bậc địa hình : GV hướng dẫn học sinh
đọc lát cắt.
- HS tìm trên hình 28.1 các vùng núi cao, các
cao nguyên ba dan, các đồng bằng trẻ, phạm
vi thềm lục địa. Nhận xét về sự phân bố và
hướng nghiêng của chúng.
- Xác định các dãy núi chính theo hướng TB
– ĐN và hướng vòng cung.
- HS trình bày, xác định trên lược đồ. GV
chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 3 : Cá nhân
HS dựa vào hình ảnh, nội dung SGK và vốn
hiểu biết :
- Địa hình nước ta bị biến đổi to lớn bởi
những nhân tố chủ yếu nào ?
- Kể tên một số hang động nổi tiếng ở nước
ta. Giải thích sự hình thành của chúng.
- Khi con người chặt phá rừng thì địa hình
thay đổi như thế nào ? Tại sao ? Hướng giải
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
nước ta.
+ GDBVMT : Biết vai trò của địa hình đối
với đời sống, sản xuất của con người; một số
tác động tích cực, tiêu cực của con người tới
địa hình ở nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ
địa hình. Nhận xét tác động (tích cực và tiêu
cực) của con người tới địa hình qua hình ảnh
và thực tế.
HS trình bày, xác định trên lược đồ. GV
chuẩn kiến thức.
4. Đánh giá :
- Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta.
5. Hoạt động nối tiếp :
- Học bài và làm phần câu hỏi bài tập trong SGK.
- Đọc bài và trả lời trước các câu hỏi bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình
* Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
GIÁO ÁN SINH HỌC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 17 Tiết 33
Bài 32:
CÔNG NGHỆ GEN
I/ Mục tiêu
1/Kiến thức
gen( kĩ thuật di truyền)
GV:Cho hs quan sát hình 32/SGK/92,
đọc thông tin trả lời câu hỏi ở lệnh
sgk/93
- Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục
đích gì?
- Kĩ thuật gen là gì?
- Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu
nào?
- Công nghệ gen là gì?
HS: Quan sát tranh, đọc thông tin , trao
đổi, thảo luận theo nhóm thục hiện lệnh
Tr.93
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận , nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: lưu ý phân biệt sự chuyển gen vào
tế bào vi khuẩn và tế bào động vật.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng kĩ
thuật gen:
GV: cho hs đọc thông tin mục 1,2
,3/SGK/93
HS: đọc thông tin, trả lời câu hỏi:
- Công nghệ gen có những ứng dụng gì?
VD?
GV: liên hệ thực tế:
* Ecoli dùng để cấy gen mã hóa
hoocmon insulin để chữa bệnh đái tháo
đường
* Công nghệ gen : là ngành kĩ thuật về
qui trình ứng dụng kĩ thuật gen.
II/ Ứng dụng công nghệ gen
1. Tạo ra các chủng vi sinh vật mới.
Kĩ thuật này được ứng dụngđể tạo ra các
chủng vi sinh vật mới. Các chủng này có
khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm
sinh học (axít amin, prôtêin, vitamin,
enzim, hóc môn kháng sinh, …)với số
lượng lớn và giá thành rẻ.
2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen.
Trên thế giới bằng kĩ thuật gen người ta
đã đưa nhiều gen qui định nhiều tính
trạng quínhư năng suất và hàm lượng
dinh dưỡngcao, kháng sâu bệnh,kháng
thuốc diệt cỏ dại và chịu được các điều
kiện bất thuận, tăng thời hạn bảo quản,
….vào cây trồng.
16
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
3. Tạo động vật biến đổi gen.
Thành tựu chuyển gen vào động vật còn
rất hạn chế vì các hiệu quả phụ do gen
được chuyển gây ra ở con vật biến đổi
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về công nghệ gen.
d- Phân tử ADN của tế bào cho đã bị cắt bỏ 1 hay 1 cụm gen.
5. Dặn dò
- Học bài, làm bài tập 1,2,3SGK
- Xem lại kiến thức phần di truyền và biến dị để tiết sau ôn tập tổng kết
6. Điều chỉnh :
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 16 Tiết 31
Bài: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
I/ Mục tiêu
1/Kiến thức
Đạt chuẩn
17
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
- Nêu được di truyền y học tư vấn và nội dung của nó.
- Thấy được tác hại của ô nhiễm môi trường đối với CSVC của hiện tượng DT
Trên chuẩn 1
Giải thích được cơ sở di truyền học của việc kết hôn và kế hoạch hóa gia đình.
Giải thích được : Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35
2/ Kỹ năng
Kỹ năng
- Vận dụng thực tế.
Kỹ năng sống
GV: nhận xét , yêu cầu hs qua lệnh
trên hãy cho biết:
- Di truyền y học tư vấn là gì?
- Chức năng của ngành di truyền học
tư vấn ?
NỘI DUNG
I/ Di truyền y học tư vấn
* Di truyền y học tư vấn được hình
thành do sự phối hợp các phương pháp
xét nghiệm , chẩn đoán hiện đại về
mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả
hệ.
* Chức năng: Chẩn đoán, cung cấp
các thông tin và cho lời khuyên liên
quan đến các bệnh , tật di truyền.
18
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
HS: Trả lời => Kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu di truyền
học với kết hôn và kế hoạch hóa
gia đình:
Trên chuẩn 1
Giải thích được cơ sở di truyền
học của việc kết hôn và kế hoạch hóa
cơ thể.
.- Những người có quan hệ huyết
thống trong vòng 4 đời không được
kết hôn với nhau .
- Luật hôn nhân và gia đình qui định
chỉ được lấy I vợ , một chồng vì tỉ lệ
nam / nữ ở tuổi trưởng thành xấp xỉ 1:
1.
- Cấm chuan đoán giới tính thai nhi để
hạn chế sinh con trai theo tư tưởng
trọng nam khinh nữ dẫn đến mất cân
băng tỉ lệ nam / nữ ở tuổi trưởng
thành.
2- Di truyền học và kế hoạch hóa gia
đình
- Không nên có con quá sớm hoặc
quá muộn, phụ nữ tuổi cao không nên
sinh con , nên sinh con ở tuổi 25 35
tuổi ,giữ mức 2 con tránh 2 lần sinh
gần nhau và giảm tỉ lệ sơ sinh mắc
bệnh Đao.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả III/ Hậu quả di truyền do ô nhiễm
di truyền do ô nhiễm môi môi trường
trường
Đạt chuẩn
- Thấy được tác hại của ô => Chống vũ khí hạt nhân, vũ khí
chống ô nhiễm môi
nhiễm môi trường đối với hoá học
trường.nhằm bảo vệ con người tránh
6. Rút kinh nghiệm
....................................................................
..............................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 16 Tiết 31
Bài: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
I/ Mục tiêu
1/Kiến thức
Đạt chuẩn
- Nêu được di truyền y học tư vấn và nội dung của nó.
- Thấy được tác hại của ô nhiễm môi trường đối với CSVC của hiện tượng DT
Trên chuẩn 1
Giải thích được cơ sở di truyền học của việc kết hôn và kế hoạch hóa gia đình.
Giải thích được : Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35
2/ Kỹ năng
Kỹ năng
- Vận dụng thực tế.
Kỹ năng sống
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ thông tin
- kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng trong hoạt động
nhóm
3/ Thái độ:
- Yêu thích môn học
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng 30.1 và bảng 30.2/SGK/88
- HS: Xem trước bài ở nhà
III/ Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
Dạy học nhóm, hỏi trả lời, Vấn đáp – tìm tòi
HS: Trả lời => Kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu di truyền
học với kết hôn và kế hoạch hóa
gia đình:
Trên chuẩn 1
Giải thích được cơ sở di truyền
học của việc kết hôn và kế hoạch hóa
gia đình.
Giải thích được : Tại sao phụ nữ
không nên sinh con ở tuổi ngoài 35
GV: Cho hs đọc thông tin, quan sát
bảng 30.1/SGK/87, trả lời:
- Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi
giống?
- Di truyền học với hôn nhân có ý
nghĩa gì?
HS: đọc thông tin, quan sát tranh , thảo
luận thực hiện lệnh Tr.86,87 và trả lời
các câu hỏi rút kết luận
GV: phân tích bảng 30.1: Tỉ lệ nam :
NỘI DUNG
I/ Di truyền y học tư vấn
* Di truyền y học tư vấn được hình
thành do sự phối hợp các phương pháp
xét nghiệm , chẩn đoán hiện đại về
mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả
hệ.
* Chức năng: Chẩn đoán, cung cấp
các thông tin và cho lời khuyên liên
- Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở
ngoài tuổi 35?
( Liên hệ, vận dụng vào thực tế)
HS: Đọc thông tin thực hiện lệnh
Tr.87, trả lời bổ sung cho nhau = >
Đáp án.
băng tỉ lệ nam / nữ ở tuổi trưởng
thành.
2- Di truyền học và kế hoạch hóa gia
đình
- Không nên có con quá sớm hoặc
quá muộn, phụ nữ tuổi cao không nên
sinh con , nên sinh con ở tuổi 25 35
tuổi ,giữ mức 2 con tránh 2 lần sinh
gần nhau và giảm tỉ lệ sơ sinh mắc
bệnh Đao.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả III/ Hậu quả di truyền do ô nhiễm
di truyền do ô nhiễm môi môi trường
trường
Đạt chuẩn
- Thấy được tác hại của ô => Chống vũ khí hạt nhân, vũ khí
chống ô nhiễm môi
nhiễm môi trường đối với hoá học
trường.nhằm
bảo
vệ con người tránh
CSVC của hiện tượng DT
HS: đọc thông tin sgk, tìm ra: Hậu quả khỏi các tác nhân gây nên các bệnh ,
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
___________________________________________________________ Võ Thị Thúy Liễu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 50 Tuần 26
Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
I. Mục tiêu:
1/Kiến thức
Đạt chuẩn
- HS trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan
đến vấn đề dân số
Trên chuẩn:
- Từ đó thay đổi và nhận thức về dân số và phát triển xã hội, từ đó sau này
giúp cho các em và mọi người thực hiện tốt pháp lệnh dân số
2/Kỹ năng:
- Rèn một số kĩ năng:Quan sát tranh, tháp dân số tìm kiến thức
- Kĩ năng khái quát liên hệ thực tế.
Kỹ năng sống
Thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể
người với các quần thể sinh vật khác, các đặc trưng của quần thể người, ý nghĩa của
sự tăng dân số đến sự phát triển xã hội.
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức nhận thức về vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống.
II/ Phương tiện dạy học:
GV:
Tranh hình SGK phóng to, tranh quần thể sinh vật tranh về một nhóm người.
Tư liệu về dân số ở Việt Nam tử năm 2000- 2005
Tranh ảnh tuyên truyền về dân số
HS: Xem trước bài ở nhà
III/ Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
GV giải thích phân biệt sự tranh ngôi thứ ở
động vật khác với luật pháp và những điều qui
định
- GV hỏi:
+ Tại sao có sự khác nhau giữa quần thể người
và quần thể sinh vật khác ?
+ Sự khác nhau đó có liên quan điều gì? ( Tiến
hóa, hoàn thiện )
Hoạt động 2: Đặc trưng về thành phần nhóm
tuổi của mỗi quần thể người.
Muc tiêu: HS thấy được thành phần nhóm tuổi
trong quần thể người liên quan
đến dân số và kinh tế – chính trị quốc gia.
GV: đặt vấn đề:
- Trong quần thể người nhóm tuổi được phân
chia như thế nào?
- Tại sao nói đặc trưng về nhóm tuổi trong
quần thể người có vai trò quan trọng?
HS: Liên quan đến tỉ lệ sinh, tử, nguồn nhân
lực lao động sản xuất
- Hãy cho biết trong 3 dạng tháp hình 48 dạng
tháp nào có biểu hiện ở bảng 48.2
- GV kẻ sẵn bảng 48.2 để HS chữa bài.
GV đánh giá kết qủa
GV?
- Hãy cho biết thế nào là một nước có dạng
tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số
già?
- Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người
có ý nghĩa như thế nào?
(15 – 64)
+ Nhóm tuổi hết sức lao động nặng
( 65)
Tháp dân số thể hiện đặc trưng
dân số của mỗi nước.
+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có
đáy rộng do số lượng trẻ em sinh
ra hàng năm cao. Cạnh tháp xiên
nhiều và đỉnh tháp nhọn biểu thị tỉ
lệ người tử vong cao. Tuổi thọ
trung bình thấp.
+ Tháp dân số già là tháp dân số
có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh
tháp gần như thẳng đứng, biểu thị
tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp.
Tuổi thọ trung bình cao
III .Sự tăng trưởng dân số và
phát triển xã hội.
-
- Tăng dân số tự nhiên là kết qủa
của số người sinh ra nhiều hơn số
người tử vong
- Phát triển dân số hợp lý tạo dược
24
Giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường ở trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ
loại cây được trồng trong vườn sinh vật của nhà trường, bên cạnh đó cũng tìm hiểu
thêm về môi trường sống ở địa phương để xem xét, lựa chọn các nội dung bài giảng
và phương pháp giáo dục môi trường cho phù hợp với các đối tượng học sinh.
Trong năm học 2012-2013 để tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh,
chúng tôi mạnh dạn đưa vào chương trình Sinh học lớp 9 phần thực hành tìm hiểu về
môi trường sống ở địa phương nơi em ở, tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường và đưa ra cách khắc phục hậu quả, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho bản
thân
Hình thức thực hiện: tổ chức hoạt động nhóm nhỏ, các em đi tìm hiểu ghi lại
những hình ảnh, thông tin, số liệu thu thập được, sau đó vận dụng nội dung kiến thức
đã học phân tích, nhận định vấn đề từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân và
có chương trình hành động thiết thực để bảo vệ môi trường. Sau đó giáo viên tổ chức
cho học sinh một buổi báo cáo kết quả thực hiện, chương trình này được các em tham
gia một cách tích cực.
Trong thời gian đầu khi triển khai thực hiện chúng tôi đã gặp 1 số khó khăn:
các em thực hiện nội dung còn sơ sài, khi lên báo cáo kết quả còn e dè. Để khắc phục
vấn đề này, giáo viên hướng dẫn đã giới thiệu cho học sinh một dàn ý để thực hiện
bài thực hành, sau đó chiếu cho các em xem đoạn phim cô bé 12 tuổi khiến cả thế
giới im lặng trong 6 phút
Qua những tiết thực hành này, các em đã khẳng định được tài năng của tuổi
trẻ, bên cạnh đó thông qua hoạt động thực tế đã nâng cao kỹ năng sống cho các em
học sinh
Minh hoạ: bài thực hành của nhóm 7, lớp 9/4 trường THCS & THPT Huỳnh
Văn Nghệ năm học 2012-2013
25