BM 01-Bia
SKKN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM GDTX HUYỆN NHƠN TRẠCH
Mã số: ................................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM
GDTX VÀ TRUNG TÂM HTCĐ CÁC XÃ TRONG VIỆC
THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC BẬC THPT
Người thực hiện: ĐỖ THÀNH LỢI
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn: ...............................
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác: .........................................................
Có đính kèm:
Mô hình
Phần mềm
Phim ảnh
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Quản lý giáo dục
Số năm có kinh nghiệm: 12
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
o Công tác chủ nhiệm, duy trì sỉ số lớp học
o Thực hiện qui chế dân chủ trong trường học
o Thực hiện xã hội hóa giáo dục trong nhà trường, trung tâm GDTX
o Đa dạng hóa các loại hình hoạt động trung tâm GDTX cấp Huyện
Đề tài:
CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM GDTX VÀ
TRUNG TÂM HTCĐ CÁC XÃ TRONG VIỆC THỰC HIỆN PHỔ
CẬP GIÁO DỤC BẬC THPT
I. Lý do chọn đề tài:
Phổ cập giáo dục là một trong những chủ trương lớn của đảng và nhà nước
ta nhằm mục đích nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài đặc
biệt trong giai đoạn hiện nay nguồn nhân lực của đất nước được chú trọng và phát
huy tối đa góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm
2020. Do vậy, việc duy trì công tác phổ cập giáo dục các cấp là rất quan trọng góp
phần giãm đến mức tối thiểu việc lưu ban và bỏ học của các em học viên.
Nhơn Trạch là một huyện thuần nông nhân dân sống chủ yếu bằng nông,
ngư nghiệp, buôn bán nhỏ lẻ. Đặc biệt Nhơn Trạch còn là vùng đất anh hùng trong
hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đời sống nhân dân còn gặp nhiều
khó khăn nhất là tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, đất đai thu hồi
chuyển đổi mục đích sử dụng trở thành các khu công nghiệp, hiện nay Nhơn Trạch
là một trong số các khu năng động nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía nam.
Định hướng phát triển các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội và sẽ trở thành một
thành phố trong tương lai. Do vậy nhu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân
lực phục vụ trong thời gian tới là hết sức cần thiết, việc vận động học sinh bỏ học
Cở sở vật chất các trường học tương đối đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu
công tác dạy và học.
2. Khó khăn:
Nhơn Trạch có 12 xã với 53 ấp, địa bàn tương đối phức tạp. Một số xã có các
ấp cù lao như: Phú Đông, Phú Hữu, Đại Phước, Phước Khánh nên việc đi lại học
tập của học sinh gặp nhiều khó khăn.
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm tuy có tăng nhưng so
với mặt bằng chung của toàn tỉnh vẫn còn thấp, số học sinh nghỉ, bỏ học tuy có
giảm nhưng số lượng còn nhiều.
Tỷ lệ lưu ban ở các cấp học còn khá cao, từ đó ảnh hưởng đến công tác phổ
cập THCS đúng độ tuổi và phổ cập bậc trung học.
Số dân chuyển đến, chuyển đi ở các khu công nghiệp nhiều nên việc điều tra
cập nhật và vận động gặp khó khăn.
3. Thực trạng:
- Về hệ thống trường lớp:
Bậc học Mầm non: 14 trường mầm non
Bậc học phổ thông: 14 trường tiểu học
09 trường THCS
03 Trường THPT
Bậc học GDTX, chuyên nghiệp: 01 TT GDTX
01 Trường Trung cấp kỹ thuật
12 Trung tâm HTCĐ
Đang xây mới 01 trung tâm kết hợp GDTX – hướng nghiệp – dạy nghề tại
ấp 5 xã Long Thọ - Nhơn Trạch.
- Kết quả thực hiện công tác phổ cập trong những năm qua:
PCGD tiểu học : 12/12 xã đạt 100%
PCGD THCS : 12/12 xã đạt 100%
PCGD THPT: 11/12 xã đạt 91,7%
phối hợp chặt chẽ của gia đình, nhà trường và các ban ngành đoàn thể xã hội.
Nguyên nhân 1 rất khó vận động ra lớp vì kinh tế gia đình đang gặp khó
khăn do vậy cần sự hỗ trợ rất lớn của chính quyền địa phương và các đoàn thể
nhất là các hộ không thuộc diện nghèo nhưng “giáp ranh” với hộ nghèo, thường
có thu nhập không ổn định đời sống trung bình, ảnh hưởng rất lớn đến việc học tập
của các em. Thường những học sinh thuộc diện này có mặc cảm rất lớn. Việc vận
động ra lớp phải mang tính tâm lý cao, có sức thuyết phục đối với cha mẹ và bản
thân các em.
Nguyên nhân 2 việc vận động các em ra lớp tương đối dễ nhưng đối tượng
này cũng rất dễ bỏ học trở lại. Thường là những học sinh cá biệt, lười học hay
quậy phá tìm cách nghỉ học, trốn học, do vậy công tác chủ nhiệm lớp cực kỳ quan
trọng, cần phối hợp chặt chẽ với gia đình các em, liên hệ thường xuyên và tăng
cường công tác giáo dục đạo đức cho các em.
a. Công tác thống kê và cập nhật số liệu
Đây là công tác được thực hiện thường xuyên, liên tục, việc điểm danh, báo
cáo sĩ số được các nhà trường thực hiện hàng ngày và báo cáo hàng tháng, hàng
quý và năm học; các số liệu phải được cập nhật đầy đủ; chính xác trên cơ sở đó
mới thống kê được học sinh bỏ học.
Tình hình học sinh bỏ học ở các trường trung học phổ thông còn khá nhiều,
cụ thể:
Bậc học
Năm học
05-06
Năm học
06-07
Phước
Thiền
80 hs
Tỷ lệ:
5.15%
58 hs
Tỷ lệ: 3.7%
37 hs
Tỷ lệ: 2.25%
47 hs
Tỷ lệ: 3.24%
40 hs
Tỷ lệ:3.01%
Trung
Tâm
GDTX
38 hs
Tỷ lệ:
13,7%
40 hs
61hs
09-10
THPT
Nhơn Trạch
77.6%
64.8%
67.1%
59.2%
85.5%
THPT
Phước
Thiền
92.6%
82.7%
71.9%
62.4%
89.8%
Trung Tâm
c. Công tác tham mưu và phối kết hợp thực hiện công việc:
Trên cơ sở xác định mục đích, ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục bậc
trung học, huyện Nhơn Trạch đã có kế hoạch chỉ đạo cụ thể ngày từ khi có Chỉ thị
11/1998/CT.UBT của UBND tỉnh Đồng Nai về công tác phổ cập giáo dục THCS,
THPT giai đoạn 1998 đến năm 2010.Trung tâm GDTX phối hợp với Phòng giáo
dục Nhơn Trạch đã tham mưu với UBND huyện đã xây dựng đề án PCGD bậc
trung học giai đoạn 2006-2010, kế hoạch số 21/BCĐ ngày 20 tháng 2 năm 2008
về thực hiện công tác PCGD giai đoạn 2008-2010, hàng năm đều có kế hoạch thực
hiện cụ thể từ BCĐ cấp huyện đến cấp xã và có tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm.
Mỗi xã đều thành lập Ban chỉ đạo CMC-PCGD của xã do đồng chí Phó chủ
tịch xã làm trưởng ban các hiệu trưởng là phó ban cán bộ chuyên trách và một số
ban ngành là thành viên của ban. Nhưng trong công tác nhằm giúp cho địa phương
thực hiện tốt công tác giải quyết những khó khăn vướng mắc kịp thời. GDTX đã
phân công 03 giáo viên kiêm nhiệm công tác PCGD liên hệ với Ban chỉ đạo cấp
huyện để hỗ trợ cho Ban chỉ đạo các xã hỗ trợ về mặt vật chất như: dụng cụ học
tập Trung tâm đã vận động những học viên học xong chương trình lơp 12 đã tốt
nghiệp tặng lại những bộ sách giáo khoa, sách tham khảo để giúp đỡ cho các em
có hoàn cảnh khó khăn.
Về giáo viên Trung tâm đã thỉnh giảng giáo viên tại địa phương tạo điều
kiện cho giáo viên không phải đi qúa xa gây tốn kém lảng phí.
Về cơ sở vật chất Trung tâm mượn phòng học của các trường tiểu học,
trung học cơ sở, của các Trung tâm học tập cộng đồng và được sự giúp đỡ rất
nhiệt tình của địa phương.
Về công tác quản lý để dễ theo dõi học tập và đôn đốc nhắt nhở các em.
Trung tâm mời giáo viên chuyên trách làm công tác, chủ nhiệm lớp và quản lý các
em dưới sự giám sát trực tiếp của phó giám đốc phụ trách BTVH.
Đặc biệt vào ngày 30/6/2006 ngành giáo dục đã tham mưu cho UBND
huyện tổ chức Hội nghị đóng góp ý kiến vào “Dự thảo đề án phổ cập giáo dục bậc
trường đạt chuẩn quốc gia: THCS Phước Thiền, Tiểu học Phước Thiền 1, MN
Nhơn Nghĩa, MN Hoa sen.
Trong năm học 2011-2012 tiếp tục đầu tư các trường đạt chuẩn: THCS Vĩnh
Thanh, THCS Phước An, THCS Phú Đông, Tiểu học Phước Thiền 2, tiểu học
Phước Khánh, Mầm non Hiệp Phước.
Trung tâm GDTX phối hợp với Phòng giáo dục, các ban ngành đoàn thể của
xã, các TTHT cộng đồng đã vận động ra lớp. Kết quả:
- Giai đoạn 2001-2005 tổ chức 03 lớp ở bậc tiểu học với 53 học sinh.
- Giai đoạn 2006-2012 tổ chức 12 lớp trong đó Bậc tiểu học: 01 lớp với 42
học sinh, trung học cơ sở: 06 lớp với 79 học sinh, trung học phổ thông: 02 lớp với
32 học sinh và 01 lớp 10 BTVH tại xã Phước An (10 học viên), 02 lớp 9 BTVH ở
xã Long Tân với 45 học sinh.
- Năm học 2011-2012: 01 lớp tại xã Phước An và 02 lớp tại xã Long Tân.
- Những học sinh không vào các trường phổ thông thì vào học Trung tâm
GDTX và trường trung cấp kỹ thuật:
Năm học 06-07: 12 lớp/326 học viên
Năm học 07-08: 16 lớp/275 học viên
Năm học 08-09: 11 lớp/237 học viên
Năm học 09-10: 11 lớp/254 học viên
Năm học 10-11: 10 lớp/230 học viên
Năm học 11-12: 10 lớp/242 học viên
Năm học 12-13: 09 lớp/215 học viên
Năm học 2012 – 2013 đã thực hiện chính sách “3 đủ” nên không còn học
sinh phải bỏ học vì: không đủ sách vở, không đủ quần áo và không đủ ăn
VI. Bài học kinh nghiệm
- Các cấp, các ngành quán triệt đầy đủ các văn bản chỉ đạo của cấp trên về
công tác PCGD và cụ thể hóa bằng nghị quyết cho từng tháng, quí, năm ở đơn vị
mình.
Đây là công tác được thực hiện liên tục, thường xuyên đòi hỏi phải thật sự
yêu nghề có tính kiên trì, nhẫn nại và kiên quyết mới thực hiện được.
Trong quá trình thực hiện Trung tâm đã gặp không ít khó khăn những vấn
đề thực tiễn cần phải giải quyết như:
- Cần tạo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các Ban ngành, đoàn thể, các
lực lượng xã hội cùng tham gia làm nhiệm vụ phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ
tuổi; phổ cập THCS và phổ cập bậc trung học nói riêng.
- Tập trung tổ chức vận động số học sinh bỏ học và số học sinh có nguy cơ
bỏ học ra lớp kịp thời tránh trường hợp các em bỏ học quá lâu.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Ban giám hiệu ở các trường THCS,
THPT trong công tác nâng cao chất lượng, phụ đạo học sinh yếu kém và công tác
duy trì sĩ số hàng năm.
- Có sự phối kết hợp chặt chẽ và thường xuyên giữa phòng giáo dục và các
trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện trong công tác PCGD. Tổ chức sơ,
tổng kết hàng năm nhằm đánh giá, rút kinh nghiệm, bàn bạc tìm ra các giải pháp
thực hiện đạt hiệu quả cao hơn.
VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Trung tâm kỹ thuật tổng
hợp- hướng nghiệp (nhà xuất bản giáo dục).
- Hồ Chí Minh về giáo dục (nhà xuất bản từ điển bách khoa).
- Báo giáo dục và thời đại.
- Báo thời nay.
- Nghị quyết của các cấp về giáo dục.
Người viết
BM04-NXĐGSKKN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp
dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp
dụng tại đơn vị có hiệu quả
3. Khả năng áp dụng
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính
sách:
Tốt
Khá
Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực
hiện và dễ đi vào cuộc sống: Tốt
Khá
Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt
hiệu quả trong phạm vi rộng: Tốt
Khá
Đạt
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN