sáng kiến kinh nghiệm công tác y tế học đường trong trường tiểu học - Pdf 37

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên: Lê Minh Thông
2. Ngày tháng năm sinh: 23 – 08 - 1957
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: 28/12b Tổ 3- KP1- Phường Bửu Long- Biên Hòa – Đồng Nai
5. Điện thoại:

ĐTDĐ: 0919.157574

0613.842439

6. Fax:………………………………..

E-mail: [email protected]

7. Chức vụ: Chuyên viên Phòng GD Tiểu học
8. Đơn vị công tác: Sở Giáo dục và Đào tạo
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học Sư Phạm
- Năm nhận bằng:
- Chuyên ngành đào tạo:

2003
Sinh học


Mục lục
Trang
A. Mở đầu:
I. Lý do chọn đề tài

16

C. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:

17

D. THAM KHẢO:

17

1


Tên nộ i dung sáng kiế n:

Công tác y tế học đường
trong trường Tiểu học.
A. MỞ ĐẦU:
I. Lí do chọn đề tài:
Theo đánh giá chung, nguồn nhân lực y tế học đường cả nước nói chung và
ngành giáo dục tỉnh Đồng Nai nói riêng còn thiếu nhiều so với nhu cầu thực tế.
Thế nên, bắt đầu từ năm 2007 đến nay, trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo
dục giao cho từng địa phương, nhu cầu đạo tạo cán bộ y tế của các địa phương
trong tỉnh, Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh điều phối chỉ tiêu theo yêu cầu, mở các lớp đào tạo cán bộ y tế học đường theo
địa chỉ ở các huyện để phục vụ y tế học đường. Cho đến nay, một số kết quả bước
đầu trong chương trình này đã được ghi nhận.
Giai đoạn hiện nay, tình trạng cán bộ y tế học đường còn thiếu nhiều so với
nhu cầu thực tế, phụ cấp và các chế độ cho cán bộ y tế còn hạn chế nên chưa thu
hút được cán bộ y tế về các trường học. Việc đào tạo theo địa chỉ là một chương

khi được đào tạo bổ sung vào phòng y tế của các trường, hiện công tác đào tạo theo
địa chỉ cán bộ y tế học đường vẫn còn khó khăn trong tuyển sinh và thu hút nguồn
lực...

Hình mang tính minh hoạ

II. Mục đích nghiên cứu:
Qua nhiều năm theo dõi công tác về Y tế học đường trong trường Tiểu học
bản thân thấy được sự cần thiết công tác y tế học đường trong trường học; nhằm cải
thiệm căm sóc sức khoẻ cho học sinh củng như có kế học và thực hiện được những
biện pháp mà mỗi đơn vị đề ra.

3


III. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng phương pháp tổng kết kinh nghiệm và
phương pháp nghiên cứu hiện trạng.
IV. Kế hoạch nghiên cứu:
Nghiên cứu kĩ từng dạng tài liệu bổ trợ để thực hiện đề tài.
Cụ thể:
 Từ 5/11/2011 đến 15/12/2011: Nghiên cứu tài liệu.
 Từ 03/01/2012 đến 20/01/2012: Thu thập dữ liệu.
 Viết bản thảo Từ 21/01/2012 đến 25/05/2013: Hoàn thành đề tài
B. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:
Ban chỉ đạo Y tế học đường (YTHĐ) ở các cấp được thành lập và hoạt động
khá tích cực, tham mưu cho UBND các cấp ban hành những văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn về công tác YTHĐ; xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động YTHĐ
theo từng năm, từng giai đoạn; chú trọng các điều kiện đảm bảo thực hiện các
nội dung hoạt động YTHĐ như tăng cường đội ngũ cán bộ chuyên trách YTHĐ,

cấp xã hoạt động chưa có hiệu quả, thiếu sự quan tâm thường xuyên của cấp uỷ,
chính quyền địa phương. Ban chỉ đạo cấp huyện, xã thiếu sự kiểm tra, giám sát
và đôn đốc thường xuyên. Do yêu cầu công tác tổ chức, các thành viên ban chỉ đạo
thường xuyên có sự thay đổi, song không được quan tâm củng cố, kiện toàn kịp
thời. Sự phối hợp trong công tác YTHĐ của các ban, ngành thành viên Ban chỉ đạo
chưa được thường xuyên, chưa thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao. Sự
quan tâm của Ban chỉ đạo đối với một số đơn vị trường học trên địa bàn còn
thiếu sót, đùn đẩy trách nhiệm. Đội ngũ cán bộ y tế chuyên trách hiện còn thiếu
do chưa được giao đủ biên chế theo kế hoạch, mặt khác việc tuyển dụng cũng gặp
nhiều khó khăn do không có nguồn tuyển. So với định mức biên chế đã giao cho
các huyện mới đạt 248/304 biên chế (bằng 81,58%), so với kế hoạch giai đoạn 2008
- 2012 đã được UBND tỉnh phê duyệt mới đạt 198/304 biên chế (bằng 65,13%).
Sở GD - ĐT và các Phòng GD - ĐT chưa bố trí được cán bộ y tế chuyên trách theo
quy định. Theo báo cáo của BCĐ tỉnh, có một số đơn vị bố trí cán bộ YTHĐ không
đúng tiêu chí hạng trường. Về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động YTHĐ còn nhiều
thiếu thốn, còn 24,90% đơn vị trường Tiểu học trên toàn tỉnh chưa bố trí phòng y tế
riêng biệt, đa số là phòng tạm hoặc phải bố trí trong các phòng dùng chung không
đảm bảo các tiêu chí quy định.
Công tác tổ chức các hoạt động YTHĐ trong một số đơn vị trường Tiểu học
chưa được quan tâm thoả đáng, lãnh đạo đơn vị chưa thực sự coi đây là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm trong nhà trường, buông lỏng quản lý. Việc bố trí và
phân công nhiệm vụ cho cán bộ YTHĐ còn chưa đúng quy định. Chưa quan tâm
đến công tác tuyên truyền, giáo dục về YTHĐ đối với học sinh, nhất là công tác
tuyên truyền và phối hợp đối với phụ huynh học sinh. Số đơn vị trường học đã tổ
chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh đạt thấp, năm 2009 mới đạt 67,59%; số
học sinh được khám sức khoẻ định kỳ mới đạt 49,32% tổng số học sinh toàn tỉnh
(Qua khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh phát hiện số học sinh có bệnh tật liên
quan đến yếu tố học đường chiếm tỷ lệ khá cao - 18,83%, chủ yếu là các bệnh tật
như: Cận thị, bệnh ngoài da, bệnh răng miệng, các bệnh về tai, mũi, họng và một số
bệnh tật khác). Số đơn vị được kiểm tra vệ sinh môi trường và đo đạc các yếu tố vệ

Trước thực trạng thiếu trầm trọng nguồn cán bộ y tế học đường, thời gian qua
Sở GD-ĐT đã cùng Trường cao đẳng y tế Đồng Nai đẩy mạnh đào tạo theo địa chỉ
cán bộ y tế học đường theo nhu cầu của các địa phương. Qua 4 năm liên kết đào tạo,
đến nay, các địa phương Định Quán, Cẩm Mỹ, Tân Phú và Nhơn Trạch đã có 147
học viên tốt nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh lực lượng cán bộ y tế học đường sau khi
được đào tạo bổ sung vào phòng y tế của các trường, hiện công tác đào tạo theo địa
chỉ cán bộ y tế học đường vẫn còn khó khăn trong tuyển sinh và thu hút nguồn lực...
Qua những khó khăn trên đội ngũ nhân viên y tế trong trường học cần phải
được bổ sung, tăng cường tay nghề để việc chăm sóc sức cho học sinh trong trường
học bằng biện pháp tổ chức tập huấn.
I. Tập huấn công tác y tế học đường:
 Nội dung tập huấn:
- Hướng dẫn kĩ thuật giám sát các điều kiện vệ sinh trường học.
- Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.
- Hướng dẫn tổ chức khám, lập hồ sơ và quản lí sức khỏe học sinh.

6


- Hướng dẫn thống kê, báo cáo và triển khai một số văn bản về y tế trường học.
 Thành phần tham dự: Mỗi trường 02 người , gồm:
- 01 đại diện Ban giám hiệu.
- 01 cán bộ (hoặc giáo viên) phụ trách y tế học đường.
1. Nội dung tập huấn:
a. Hướng dẫn kĩ thuật giám sát các điều kiện vệ sinh trường học:
Đẩy mạnh công tác bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe học sinh, sinh viên;
triển khai có hiệu quả các chương trình y tế trong các cơ sở giáo dục, tập trung ưu
tiên công tác phòng, chống dịch; chăm sóc mắt học đường; chăm sóc sức khỏe răng
miệng; phòng, chống tật cong vẹo cột sống; phòng, chống giun sán; chăm sóc sức
khỏe sinh sản; phòng, chống HIV/AIDS; bảo đảm an toàn thực phẩm; cải thiện tình

dụng rượu bia, chất kích thích, rối nhiễu tâm trí và tâm thần học đường.
b. Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh

Hình mang tính minh hoạ

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe học sinh. Có sổ khám
bệnh, hồ sơ quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe học sinh cho cả cấp học.
- Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo quy định hiện
hành. Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trường hợp cần thiết.
- Có cơ chế phối hợp với cơ sở y tế trong việc chăm sóc, điều trị đối với các
học sinh mắc bệnh mãn tính.
- Có thông báo cho cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ của học sinh về tình
hình sức khỏe học sinh. Có kế hoạch chăm sóc và điều trị cho học sinh có vấn đề
sức khỏe.
- Truyền thông nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia chủ động của toàn
xã hội, các cấp, các ngành, cha mẹ học sinh trong việc thực hiện công tác YTHĐ,
bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe học sinh.

8


- Chỉ đạo các trường học tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục
sức khỏe, đảm bảo ít nhất 90% học sinh, sinh viên và giáo viên được tiếp cận với
các nội dung cơ bản về chăm sóc sức khỏe học sinh; phòng, chống dịch, bệnh
và nâng cao sức khỏe; vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của học sinh đối với việc
tham gia Bảo hiểm Y tế.
- Xây dựng các chuyên mục tuyên truyền, tổ chức các cuộc tọa đàm về công
tác YTHĐ, bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe học sinh; thực hiện Bảo hiểm
Y tế học sinh, sinh viên trên đài phát thanh, truyền hình, báo chí ở Trung ương và
địa phương.

dục, phấn đấu đến năm 2015:
70% học sinh, sinh viên được trang bị kiến thức, kỹ năng và thay đổi thái độ,
hành vi phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với từng cấp học;
d. Hướng dẫn thống kê đánh giá, báo cáo và triển khai một số văn bản về
y tế trường học.
Đơn vị đánh giá, xếp loại

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ
CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC ….

Tên trường: ……………………………… Phường/xã: ………………………….
Thành phố/huyện: ………………………………
Địa chỉ: ..…………………………………………………………………..……..
Tổng số học sinh: ……………………nam:……………….nữ:….………………
Tổng số lớp học: ……………Tổng số giáo viên, cán bộ nhân viên: ………….…
TT

Nội dung kiểm tra, đánh giá

Điểm
chuẩn

I. Quản lý, chăm sóc sức khỏe cho học sinh
1

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe học sinh. Có
sổ khám bệnh, hồ sơ quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe học sinh


Điểm
chấm


5

Xây dựng nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe học sinh về vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, bệnh tật
học đường, tai nạn thương tích, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo
hiểm y tế, kỹ năng sống và hành vi lối sống có hại cho sức khỏe.

2

6

Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong buổi
sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp hoặc trong các hoạt động ngoài giờ
học chính khóa cho học sinh.

2

7

Có góc tuyên truyền, giáo dục, tư vấn sức khỏe cho học sinh tại
phòng y tế nhà trường.

1

8


Phối hợp với các cơ sở y tế và các đơn vị có liên quan để triển khai
các biện pháp phòng chống dịch kịp thời khi có dịch xảy ra.

1

IV. Đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn, thương tích
13

Thực hiện các quy định về việc đảm bảo an toàn phòng chống tai
nạn, thương tích trong nhà trường.

1

14

Không có học sinh bị thương tích nặng phải nằm viện do tai nạn,
thương tích xảy ra trong nhà trường.

1

15

Báo cáo tình hình tai nạn thương tích của học sinh theo quy định.

1

V. Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, dinh dưỡng
16



20

Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực
phẩm trong nhà trường.

1

VI. Vệ sinh môi trường học tập

21

Ở xa những nơi phát sinh ra khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn. Xa các
bến xe, bến tàu, kho xăng dầu, bãi rác, chợ, các trục đường giao
thông lớn, chân đồi núi, ven sông, suối, ghềnh hiểm trở có nguy cơ
sụt, lở.

1

22

Đảm bảo có sân chơi, sân tập và cây xanh. Diện tích để trồng cây
xanh đảm bảo từ 20% đến 40%; Diện tích để làm sân chơi, sân tập
từ 40% đến 50% so với tổng diện tích của nhà trường.

1

23

Có các dụng cụ thu gom và xử lý rác theo quy định. Có thùng rác

đông. Phòng học có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt
trần, quạt thông gió treo cao trên mức nguồn sáng.

2

28

Được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ, đảm bảo độ chiếu sáng
đồng đều không dưới 100 lux. Riêng phòng học có học
sinh khiếm thị thì độ chiếu sáng không dưới 300 lux.

1

29

Phòng học phải đẩm bảo yên tĩnh. Tiếng ồn trong phòng
không được quá 50 đêxiben (dB).

1

30

Phòng thiết bị, phòng học bộ môn và các phòng chức năng
đảm bảo chiếu sáng đồng đều từ 150 lux đến 200 lux. Các
đường dẫn điện, khí đốt, các ổ cắm điện, hệ thống xử lý

1

12



34

Tất cả các dụng cụ nấu nướng, chế biến, sử dụng, bảo
quản, chứa đựng phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định.

1

35

Nhà ăn đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát. Mỗi bàn ăn phải có một sọt
đựng rác. Có nơi rửa tay bằng xà phòng.

1

36

Được cơ sở y tế kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ sở đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm.

1

X. Nhà vệ sinh
37

Đảm bảo số lượng nhà tiêu, hố tiểu theo quy định. Bình quân từ 100
đến 200 học sinh trong một ca học có 1 hố tiêu (nam riêng, nữ
riêng, giáo viên riêng, học sinh riêng)

1

42

Có tủ thuốc được trang bị các loại thuốc thiết yếu; có sổ quản lý,
13

1


kiểm tra và đối chiếu xuất, nhập thuốc theo quy định.
43

Có các trang thiết bị chuyên môn thiết yếu phục vụ sơ cứu, cấp cứu
và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh; có ít nhất 01 giường
khám bệnh và lưu bệnh nhân để theo dõi.

1

44

Có bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc thông thường khác.

1

XIII. Nguồn kinh phí
45

Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
hàng năm của các cơ sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện
hành.



XV. Nhà trường

50

Thành lập Ban sức khỏe tại trường học do đại diện Ban Giám hiệu
là trưởng ban, phó ban là đại diện lãnh đạo ngành y tế địa phương,
thường trực là cán bộ y tế trường học, các thành viên khác bao gồm
giáo viên, Hội chữ thập đỏ, Đoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ
học sinh.

1

51

Có văn bản hoặc tổ chức các cuộc họp, hội nghị phổ biến, quán triệt
và thực hiện các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà
nước về công tác y tế trường học.

1

52

Có kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiện, đánh giá, xếp loại công
tác y tế trong từng năm học.

1

53



XVII. Công tác chữ thập đỏ
57

Có nội dung, kế hoạch tuyên truyền vận động học sinh nỗ lực học
tập, gương mẫu tham gia thực hiện chính sách xã hội nhân đạo.

1

58

Xây dựng, phát triển đội thanh thiếu niên chữ thập đỏ trong trường
học.

1

59

Tham gia các hoạt động nhân đạo, các phong trào tương thân tương
ái, xây dựng các công trình nhân đạo.

1

60

Được trang bị các phương tiện đảm bảo cho hoạt động chữ thập đỏ.

1

Tổng số điểm:

Bên cạnh việc khám tại trạm, Trạm y tế còn phối hợp với các trường học trên
địa bàn tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các em học sinh, có lập sổ theo dõi sức
khỏe.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá, mẫu báo cáo, phần mềm quản lý dữ liệu
công tác YTHĐ, quản lý sức khỏe học sinh.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các nghiên cứu, đánh giá về điều kiện
vệ sinh trường học, tình hình sức khỏe học sinh và thực hiện công tác YTHĐ ở các
cấp để đề xuất các chính sách phù hợp.
- Đánh giá, sơ kết, tổng kết, hoạch định phương hướng phối hợp trọng tâm cho
công tác YTHĐ hằng năm và giai đoạn.
III. Đánh giá chung:
 Kết quả thực hiện
- Có lập sổ theo dõi công tác y tế trường học theo đúng quy định gồm 5 loại
sổ sau:
+ Sổ quản lý hoá chất, thiết bị và sử lý dụng cụ y tế.
Sổ theo dõi khám chữa bệnh cho học sinh.
Sổ theo dõi khám chữa bệnh răng miệng cho học sinh.
Sổ theo dõi tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho học sinh.
Sổ theo dõi học sinh súc miệng Flonattơri 0,2%.
- Mỗi tháng tổ chức tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho học sinh trong
toàn trường 1 lần.
- Hàng tuần thực hiện súc miệng Flonattơri và tập chải răng đúng cách.
- Hàng ngày cập nhật hồ sơ học sinh sơ cứu ban đầu vào sổ theo dõi.
- Phối hợp với Trạm y tế xã tổ chức tẩy giun định kỳ cho học sinh theo
đúng lịch của trạm y tế địa phương.
- Tổ chức tiêm phòng vác xin sởi cho học sinh lớp 1
- Phối hợp với Trạm y tế địa phương tổ chức tốt công tác khám sức khoẻ
định kỳ cho học sinh vào đầu năm học và lập hồ sơ sức khoẻ học sinh theo mẫu quy
định vào đầu năm học, tổng hợp phân loại sức khoẻ thông báo về gia đình học sinh
phối hợp cùng điều trị.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status