SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
THANH TRA
Mã số: ………..
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Vấn đề nâng cao hiệu quả công tác Thanh tra hoạt động sư phạm
nhà giáo bậc Trung học phổ thông tại tỉnh Đồng Nai
Người thực hiện : Trần Trung Sơn
Lĩnh vực nghiên cứu:
Nghiệp vụ Thanh tra
Năm học: 2011 - 2012
1
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I- THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Trần Trung Sơn
2. Ngày tháng năm sinh: 01-04-01962.
3. Nam, nữ: nam.
4. Địa chỉ: G3 – KP3- phường Tam Hòa – thành phố Biên Hòa.
5. Điện thoại: 0913825350.
6. Email:
7. Chức vụ: Phó Chánh thanh tra Sở GD&ĐT.
8. Đơn vị công tác: Sở Giáo dục và Đào tạo.
II- TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhất): Cử nhân.
uy định c a chương trình, nội dung, phương pháp và k hoạch gi ng dạy.
- Xem xét hoạt động c a G , phát hiện ti m năng, hạn ch , y u kém, gi p
phát tri n các kh năng, sở trường vốn có và kh c phục hạn ch , thi u sót.
Công tác Thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo nói chung và Thanh tra
hoạt động sư phạm nhà giáo ậc học phổ thông trong thời gian ua ở tỉnh Đồng
Nai uôn đạt đư c chỉ tiêu số ư ng theo k hoạch đ ra; góp phần nâng cao
trách nhiệm, ý thức ngh nghiệp c a nhà giáo; th c đ y việc đổi m i phương
pháp gi ng dạy, thực hiện tốt uy ch chuyên môn, kịp thời chấn chỉnh các sai
sót trong công tác u n ý c a các cơ sở giáo dục trong tỉnh; góp phần tích cực
trong việc nâng cao chất ư ng đội ngũ và chất ư ng Giáo dục c a Ngành. Bên
cạnh những mặt mạnh, vẫn còn một số hạn ch cần kh c phục. iệc nâng cao
hiệu u công tác Thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo luôn uôn à vấn đ
uan trọng c a cơ uan Thanh tra Giáo dục và các cấp u n ý Giáo dục.
II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ
TÀI.
3
1. Thuận lợi:
Các cấp u n ý Giáo dục, đội ngũ cán ộ Thanh tra và mỗi nhà giáo đ u
nhận thức đư c tầm uan trọng và hiệu u c a công tác Thanh tra hoạt động sư
phạm nhà giáo. Đội ngũ cán ộ Thanh tra và Thanh tra kiêm nhiệm ổn định,
đư c chọn ọc t những giáo viên giỏi, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững
vàng, có tâm huy t v i sự nghiệp Giáo dục; đa số có nhi u kinh nghiệm trong
công tác Thanh tra. Đư c sự uan tâm chỉ đạo sâu sát c a Lãnh đạo Sở, hỗ tr
tốt c a các phòng, an trong Sở và các cơ sở giáo dục trong tỉnh.
2. Khó khăn:
Chất ư ng đội ngũ Thanh tra kiêm nhiệm có cơ cấu chưa đồng đ u ở các
môn học. Ở một số môn học như Tin học, Giáo dục An ninh – Quốc phòng còn
uy định c a Luật giáo dục, Đi u ệ nhà trường; Quy ch tổ chức và hoạt động
c a các cơ sở giáo dục khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo an hành và
những uy định khác có iên uan.
- Nội dung thanh tra
a) Ph m chất chính trị, đạo đức, ối sống:
+ Nhận thức tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp uật c a Nhà
nư c; việc chấp hành uy ch c a ngành, uy định c a cơ uan, đơn vị, đ m o
số ư ng, chất ư ng ngày, giờ công ao động;
+ Đạo đức, nhân cách, ối sống, ý thức đấu tranh chống các i u hiện tiêu
cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần đoàn k t;
tính trung thực trong công tác; uan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân
và học sinh.
) K t u công tác đư c giao
- Thực hiện nhiệm vụ gi ng dạy c a nhà giáo:
+ Thực hiện uy ch chuyên môn: ki m tra hồ sơ c a nhà giáo và các hồ
sơ khác có iên uan;
+ Ki m tra giờ ên p: dự giờ tối đa 3 ti t, n u dự 2 ti t không x p cùng
oại thì dự ti t thứ 3; phân tích, đánh giá giờ dạy;
+ K t u gi ng dạy: đi m ki m tra hoặc k t u đánh giá môn học c a
học sinh, sinh viên t đầu năm đ n thời đi m thanh tra; ki m tra kh o sát c a
cán ộ thanh tra; so sánh k t u c a các p do nhà giáo gi ng dạy v i các p
khác trong cơ sở giáo dục tại thời đi m thanh tra (có tính đ n đặc thù c a đối
tư ng dạy học).
- Thực hiện các nhiệm vụ khác đư c giao: thực hiện công tác ch nhiệm,
công tác kiêm nhiệm khác.
Tổ chức Thanh tra giáo dục theo uy định tại Nghị định số 85/2006/NĐCP ngày 18 tháng 8 năm 2006 c a Chính ph v tổ chức và hoạt động c a
Thanh tra giáo dục có trách nhiệm thanh tra toàn diện cơ sở giáo dục và thanh
tra hoạt động sư phạm c a nhà giáo.
Căn cứ vào Hư ng dẫn công tác Thanh tra hàng năm c a Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Thanh tra Sở ập k hoạch Thanh tra và trình Giám đốc Sở phê duyệt;
d. Việc thực hiện các nhiệm vụ khác (những nội dung này do hiệu
trưởng đánh giá bằng một phiếu đánh giá riêng, xếp làm 4 loại).
- Công tác ch nhiệm (n u có);
- Thực hiện các công tác khác do trường phân công.
2.2. phương pháp thanh tra
a. Kế hoạch thanh tra
- Mỗi năm, Sở, Phòng GD&ÐT ti n hành thanh tra đư c ít nhất 20% tổng
số giáo viên (GV) c a các trường trực thuộc (5 năm mỗi G đư c thanh tra ít
nhất 1 ần). Qua thanh tra, tập trung ch ý tư vấn, th c đ y những G còn hạn
ch v trình độ nghiệp vụ, v tinh thần trách nhiệm trong gi ng dạy, giáo dục.
- Thanh tra Sở hoặc Phòng GD&ÐT trên cơ sở n m vững chất ư ng đội
ngũ G , tham kh o ý ki n c a hiệu trưởng các trường đ xây dựng k hoạch
thanh tra G hàng năm, t ng học kỳ. K hoạch thanh tra chỉ áo trư c cho G
s m nhất một tuần trư c khi thanh tra. Trong trường h p cần thi t, Chánh Thanh
tra Sở hoặc Trưởng Phòng GD&ÐT có th uy t định thanh tra đột xuất.
b. Lực lượng thanh tra
- Các thanh tra viên c a Sở, các cộng tác viên thanh tra.
- iệc thanh tra một G do hai thanh tra viên hoặc cộng tác viên thanh tra
thực hiện, có th theo các hình thức sau:
+ Ðối v i những địa àn xa xôi, uy mô trường nhỏ, việc thanh tra G có
th k t h p trong cuộc thanh tra toàn diện nhà trường;
+ Trong trường h p cần thi t, có th tổ chức đoàn gồm nhi u TT đ n
thanh tra G c a cùng một đơn vị.
6
2.3. Trình tự, thủ tục thanh tra
a. Chu n ị.
- Thông tin cần thi t iên uan đ n G đư c thanh tra.
+ Tập h p thông tin v đi u kiện và tình hình gi ng dạy c a G .
- Chu n ị nội dung đánh giá.
+ Nghiên cứu đánh giá c a trường và c a các ần thanh tra trư c.
+ Phân tích thông tin thu thập đư c ua ki m tra trình độ chuyên môn,
năng ực sư phạm; việc thực hiện uy ch chuyên môn, k t u học tập c a học
sinh. đánh giá hiệu u gi ng dạy c a G .
+ Dự ki n nội dung đánh giá.
- Chu n ị nội dung tư vấn.
7
Căn cứ vào nhận định ở phần ki m tra những vấn đ đã dự ki n đánh giá đ
chọn những nội dung cần tư vấn.
- Chu n ị nội dung th c đ y.
+ Phát hiện và ựa chọn những kinh nghiệm c a G thông ua việc ki m
tra và ựa chọn kinh nghiệm c a n thân cán ộ thanh tra đ phổ i n cho G ;
+ Dự ki n các vấn đ cần ki n nghị.
Tùy thực t đ cân nh c nội dung và thứ tự các vấn đ cần trao đổi. S p
x p các vấn đ cần tư vấn theo thứ tự tầm uan trọng, ưu ý cân nh c những vấn
đ nào nên tư vấn trư c, vấn đ nào cần tư vấn sau khi đánh giá đ thuận i hơn
cho việc ti p thu c a G .
2.4. K t th c thanh tra.
- Hoàn thành hồ sơ thanh tra gồm có: áo cáo thanh tra ( iên n); các
phi u dự giờ dạy c a G ; phi u đánh giá c a hiệu trưởng.
- Ðánh giá: nhận định những ưu đi m, khuy t đi m v năng ực sư phạm,
việc thực hiện uy ch chuyên môn, ghi rõ những kinh nghiệm, những đóng góp
c a G trong chuyên môn cũng như trong công tác giáo dục.
B n áo cáo cần tổng h p thông tin, không sa vào các chi ti t. Chọn các y u tố
ch y u àm căn cứ cho việc đánh giá và cơ sở cho các ki n nghị.
Thực hiện đánh giá ằng hai hình thức:
+ Nhận xét những ưu đi m, như c đi m, thi u sót c a G khi trao đổi và
k t u đạt đự c, t đó r t ra những ài học đ c i thiện năng ực sư phạm.
- Phân tích trách nhiệm cá nhân và tập th .
- Tăng kh năng tham gia vào sự phát tri n sự nghiệp giáo dục.
Ð đạt đư c k t u , khi trao đổi ph i trên tinh thần đồng nghiệp, chân
tình. Những nội dung tư vấn ph i dựa trên thực t đã uan sát đư c khi ki m tra,
ph i trân trọng những thành tích, những sáng ki n c a G , những nội dung góp
ý đ gi i uy t những khó khăn tồn tại ph i kh thi, không mang tính áp đặt, phù
h p v i hoàn c nh công tác c a G , gi i đáp đư c những ăn khoăn c a G .
Sau đây à những vấn đ khó khăn, thi u sót, y u kém mà một số G thường
gặp, cần uan tâm phát hiện và trao đổi khi tư vấn:
a. Về nghiệp vụ sư phạm
- Trình độ n m chương trình và nội dung gi ng dạy.
+ Không n m vững yêu cầu c a chương trình; không xác định đ ng trọng
tâm ài dạy; không hi u rõ mục đích yêu cầu c a ài dạy; xây dựng chưa đ ng
mức các ki n thức, kỹ năng: chỉ d ng ại như yêu cầu đối v i học sinh p dư i
hoặc dùng ki n thức các p trên đ xây dựng cho học sinh.
+ Ki n thức, kỹ năng không chính xác, không hi u h t nội dung sách giáo
khoa, rập khuôn cứng nh c theo sách giáo khoa. Không có hệ thống, không h p
ogic. Truy n thụ một cách áp đặt ki n thức cho học sinh.
+ Ki n thức cuộc sống nghèo nàn, ệch ạc không thích h p.
+ Liên hệ thực t , giáo dục tư tưởng tình c m còn gư ng gạo.
- Trình độ vận dụng phương pháp.
Có nhi u tình huống khác nhau, nhưng cần ch ý các vấn đ sau đây:
+ Phân phối thời gian không h p ý, ít tạo đi u kiện thời gian cho học sinh
đư c àm việc.
+ Chọn ví dụ không thích h p.
+ Không uan tâm đ n việc àm cho học sinh ch động trong học tập,
nghiên cứu, không i t dẫn d t cho học sinh tự tìm tòi.
+ Sử dụng các phương pháp không phù h p đặc đi m học sinh và môn
học.
Chưa vận dụng những đi u đã đư c ồi dưỡng vào gi ng dạy và giáo dục.
- i phạm có hệ thống đối v i uy định v dạy thêm, học thêm.
2.6. Thúc đẩy
Nhiệm vụ th c đ y nhằm gi p G phát huy nội lực, tạo điều kiện và định
hướng cho đối tư ng thanh tra, th hiện trong các yêu cầu sau đây:
- Phát hiện và kh ng định những kinh nghiệm tốt c a G , tạo sự tự tin,
đồng thời tìm cách phổ i n cho G khác nhằm góp phần th c đ y hệ thống.
- Phát hiện những thi u sót, y u kém c a G , đưa ra những ki n nghị đ
G kh c phục; mặt khác phát hiện những khó khăn khách uan đ ki n nghị v i
nhà trường tạo đi u kiện cho họ àm tốt nhiệm vụ.
- Phát hiện những thi u sót, chưa h p ý trong chương trình, sách giáo
khoa, và uy định u n ý đ ki n nghị đi u chỉnh, ổ sung nhằm th c đ y c hệ
thống.
Các ki n nghị đưa ra ph i cụ th , xuất phát t thực t đã uan sát đư c
trong uá trình ki m tra và trao đổi v i G , không đưa ra những ki n nghị có
tính chất phương hư ng âu dài. Ki n nghị ph i kh thi sao cho những đối tư ng
đư c ki n nghị có th thực hiện đư c sau một thời gian nhất định.
Sau đây à những oại thi u sót, khó khăn c a G thường gặp cần ch ý
phát hiện đ đưa ra ki n nghị:
10
- Ðối v i G .
Ð c i thiện năng ực chuyên môn:
+ Nghiên cứu thêm những nội dung gì?
+ Trau dồi thêm những kỹ năng nào (vẽ, trình ày ng, thực hành thí
nghiệm, đọc diễn c m, phát âm chính xác...)?
+ Cần rèn uyện thêm phương pháp gi ng dạy nào (hư ng vào yêu cầu đổi
m i phương pháp thích h p v i đối tư ng học sinh và đặc đi m địa phương)?
thực hiện uy ch chuyên môn:
- Khi ti n hành Thanh tra hoạt động sư phạm c a nhà giáo, cần đánh
giá đ ng thực chất, tránh tình trạng n nang, né tránh. Khi x p oại ph i
11
ám sát vào ộ tiêu chí đư c uy định trong văn n số 1516/SGDĐT-TTr
ngày 18/8/2009 c a Giám đốc Sở, không đư c tùy tiện, tạo ra sự ất công
ằng, àm gi m hiệu u công tác Thanh tra
- Khi ti n hành thanh tra hoạt động sư phạm cần đặc iệt coi trọng
khâu tư vấn, th c đ y; đây à một nghệ thuật mà mỗi người àm nhiệm vụ
Thanh tra cần ph i rèn uyện, không ng ng học hỏi, r t kinh nghiệm đ
hoàn thiện.
- Khi ti n hành thanh tra hoạt động sư phạm c a đội ngũ nhà giáo cần
phát hiện và nhân đi n hình tiên ti n; vận dụng các tiêu chu n uy định c a
Bộ GD&ĐT đã an hành đ đánh giá giáo viên đ ng thực chất, không chạy
theo thành tích, tránh khuynh hư ng n nang nương nhẹ khuy t đi m,
không chỉ ra đư c những tồn tại, thi u sót cần kh c phục (n u có) đồng thời
ch trọng công tác tư vấn gi p đỡ đ giáo viên phát huy ưu đi m, kh c phục
hạn ch thi u sót.
- Ph i khuy n khích và tạo đi u kiện cho đối tư ng đư c Thanh tra tự
đánh giá, ph n hồi v i các ý ki n nhận xét, đánh giá c a cán ộ Thanh tra,
có như vậy m i phát huy đư c công cụ : phê ình và tự phê ình .
- Tăng cường xây dựng, ồi dưỡng đội ngũ Thanh tra viên và cộng
tác viên thanh tra đ v số ư ng, có chất ư ng cao. Cộng tác viên thanh tra
ph i đư c ựa chọn t những cán ộ, giáo viên có kinh nghiệm chuyên môn,
u n ý, có ph m chất, uy tín và năng ực đ thực hiện tốt nhiệm vụ. Thường
xuyên sàng ọc các cộng tác viên không đ năng ực ra khỏi đội ngũ. Đ m
o ch độ chính sách cho cộng tác viên khi àm nhiệm vụ Thanh tra. Hàng
năm, xây dựng chuyên đ và tở chức ồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho các
cộng tác viên thanh tra, ch ý cập nhật, hư ng dẫn thực hiện các văn n,
cực trong công tác Thanh tra./.
Người thực hiện
Trần Trung Sơn
13
SỞ GD & ĐT Đ NG NAI
Đơn vị: Thanh tra Sở
CỘNG H A X HỘI CH NGH A IỆT NAM
Độc ập - Tự do - Hạnh ph c
Đồng Nai, Ngày 23 tháng 05 năm 2012
PHIẾU NHẬN
T, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
N M HỌC: 2011-2012
Tên sáng ki n kinh nghiệm: Vấn đề nâng cao hiệu quả công tác Thanh tra
hoạt động sư phạm nhà giáo bậc Trung học phổ thông tại tỉnh Đồng Nai
Họ và tên tác gi : TR N TR NG S N . Đơn vị: Thanh tra Sở GD&ĐT
Lĩnh vực:
Qu n ý giáo dục
Phương pháp dạy học ộ môn ………..
1.
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác ……………………
- Có gi i pháp hoàn toàn m i