SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: BÙI THU HẰNG
2. Ngày tháng năm sinh: 25/11/1981
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 13/C3-KPI-P.Long Bình Tân – Biên Hòa – Đồng Nai
5. Điện thoại:
(CQ)/
(NR); ĐTDĐ: 0902.374 638
6. Fax:
E-mail:
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy và chủ nhiệm lớp 12a8
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Tam Phước
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc Sĩ
- Năm nhận bằng: 2010
- Chuyên ngành đào tạo: Địa lí học
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Địa lí
Số năm có kinh nghiệm: 12
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Hướng dẫn học
sinh vẽ một số dạng biểu đồ cơ bản trong môn Địa lí ở trường THPT.
1
học sinh THPT ứng phó với biến đổi khí hậu qua môn Địa lí” nhằm trang
bị những hiểu biết cho học sinh qua nội dung bài học được tích hợp, qua các
buổi tọa đàm, chuyên đề trong nhà trường nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường tự nhiên. Qua đó hướng các em tìm hiểu về sự biến đổi của thiên
nhiên và trở thành những tuyên truyền viên ở hiện tại và trong tương lai.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được sự biến đổi khí hậu hiện nay không phải mang
tính cục bộ mà mang tính toàn cầu.
2
Hiểu được những nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi khí hậu.
Biết nhận biết những biểu hiện của biến đổi khí hậu.
Kĩ năng:
Trang bị cho học sinh một số kĩ năng để nhận biết về biến đổi khí hậu;
đồng thời có một số kĩ năng cần thiết để bảo vệ bản thân, gia đình và
giúp đỡ cộng đồng.
Thái độ: Học sinh sẵn sàng tham gia các hoạt động ứng phó với BĐKH
III. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
-
Thiên tai trên Trái đất đã xuất hiện từ lâu và có xu hướng ngày càng tăng.
Việc nghiên cứu các thiên tai trên Trái đất và sự biến đổi khí hậu đã được
nhiều nhà khoa học nghiên cứu và nhiều tác giả quan tâm như: Nguyễn Hữu
Danh (2000), “Tìm hiểu thiên tai trên Trái đất”, NXB giáo dục; Bộ Giáo dục
và đào tạo (2012), “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong môn Địa lí
cấp Trung học phổ thông”, tài liệu dành cho giáo viên và cán bộ quản lí giáo
dục. việc giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong nhà trường THPT là
I. Khái niệm về biến đổi khí hậu.
Theo Ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) của Liên Hợp Quốc:
Biến đổi khí hậu là biến đổi của khí hậu được quy trực tiếp hoặc gián tiếp
do hoạt động của con người, làm thay đổi thành phần của khí hậu toàn cầu
và sự thay đổi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí
hậu quan sát được trong thời kỳ có thể so sánh được.
Như vậy sự biến đổi khí hậu của Trái đất diễn ra theo qui mô toàn cầu,
không có sự hạn chế, ràng buộc nào về không gian, thời gian và nói chung là
bất lợi cho thiên nhiên và con người trên Trái đất. Vì thế cả nhân loại đang
và sẽ phải đối mặt với một thách thức rất to lớn và chưa lường hết được
những hậu quả.[1,6-7]
II. Biểu hiện của biến đổi khí hậu toàn cầu
1. Nhiệt độ tăng, khí hậu Trái đất nóng lên
Nhiệt độ không khí của Trái đất đang có xu hướng tăng khiến cho Trái
đất ấm lên, cao hơn nhiệt độ trung bình hiện nay 150C. Từ năm 1850 đến
nay, nhiệt độ trung bình đã tăng 0,740C; trong đó nhiệt độ 2 cực của Trái đất
tăng gấp 2 lần so với số liệu trung bình toàn cầu, nhiệt độ trên đất liền tăng
nhiều hơn trên biển. Nhiệt độ trung bình của Trái đất đã tăng lên rõ rệt trong
thời kí920-1940, sau đó giảm dần trong khoảng giữa những năm 1960 và lại
tiếp tục tăng từ sau những năm 1975. Đây là thời kì nhiệt độ Trái đất cao
nhất trong vòng 600 năm trở lại đây và thập kỉ 1990 là thập kỉ nóng nhất
trong thiên niên kỉ vừa qua.
Bước sang thể kỉ 21, nhiệt độ Trái đất tiếp tục tăng. Năm 2002chuẩn sai
nhiệt độ là +0,480C. Năm 2003 nhiệt độ trung bình Trái đất tăng +0,460C so
với trung bình của thời kí971-2000. Chuẩn sai nhiệt độ ở Bán cầu Bắc là
+0,590C, ở Bán cầu Nam là +0,320C
Ở Bắc cực, nhiệt độ tăng nhiểu hơn ở các vĩ độ ôn đới. Nhiệt độ trung
bình năm ở Greenland thời kì 1910-1940 tăng trên 30C so với cuối thế kỉ
XIX. Băng hà ở các vùng núi cao ở Na uy và trên dãy Anpơ bắt đầu rút lui
từ khoảng những năm 50 -70 của thế kỉ XIX và mạnh mẽ hơn ở thế kỉ XX,
qui mô toàn cầu như bão lớn (siêu bão), lốc xoáy, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, trở
nóng, trở lạnh… xảy ra thường xuyên hơn, đột ngột và bất thường hơn, trái
với các quy luật thông thường, cướng độ cũng lớn hơn, qui mô cũng rộng
lớn hơn. Các thiên tai này đã gây nên những thiệt hại vô cùng nặng nề,
những thảm họa cho nhân loại do khó dự báo trước, khó phòng tránh và
lường trước hết các hậu quả do chúng mang lại. [1, 9-9]
III. Đặc điểm của biến đổi khí hậu
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay trên Trái đất có 4 đặc điểm nổi bật
sau:
- BĐKH diễn ra chậm, từ từ, khó phát hiện, khó ngăn chặn và đảo ngược.
5
- BĐKH diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực
có liên quan đến đời sống và hoạt động của con người.
- BĐKH diễn ra với cường độ ngày một tăng và hậu quả khó lường trước.
- BĐKH là nguy cơ lớn nhất mà con người phải đối mặt với tự nhiên trong
suốt lịch sử phát triển của loài người. [1, 10-11]
IV. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu toàn cầu
1. Nguyên nhân do quá trình tự nhiên
- Cường độ bức xạ Mặt trời thay đổi tùy theo sự hoạt động và biến động
của Mặt trời, là nguồn cung cấp năng lượng cho Trái đất.
- Quỹ đạo chuyển động của Trái đất trong hệ Mặt trời luôn thay đổi cũng
như tốc độ chuyển động của Trái đất và khoảng cách giữa Trái đất và Mặt
trời không bao giờ ổn định
- Góc nghiêng giữa trục quay của Trái đất với mặt phẳng hoàng đạo cũng
có sự thay đổi trong quá trình hình thành và phát triển của hệ Mặt trời.
- Khói bụi do hoạt động của núi lửa phun trào; sự va đập của các thiên
thạch vào Trái đất gây nên các vụ nổ rất lớn làm lớp không khí sát bề mặt
đất trở nên mù mịt, ngăn cản năng lượng bức xạ Mặt trời chiếu tới Trái
tai cả về tần số và cường độ. BĐKH là mối đe dọa thường xuyên, trước mắt
và lâu dài đối với mọi lĩnh vực, mọi vùng và mọi cộng đồng. Trong đó
những lĩnh vực chịu tác động của biến đổi khí hậu có thể tổng hợp qua sơ đồ
sau:
Tác động của iến đổi
Đến môi trường
tự nhiên
Đến hoạt động
kinh tế
- Môi trường đất
ậu
Đến các yếu tố
xã hội
- Nông nghiệp
- Vấn đề di dân
- Lâm nghiệp
- An ninh xã hội
Lượng mưa, Dòng chảy
- Du lịch
- Bảo tồn các phong
-
Môi
trường
nước
- Môi trường không khí.
tục tâp quán...
- Môi trường biển. Hệ
sinh thái và đa dạng sinh
học.
[3, 10-11]
học.
7
PHẦN II: THỰC TIỄN GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỐI KHÍ HẬU
TRONG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG THPT QUA NỘI DUNG BÀI HỌC
VÀ QUA CHUYÊN ĐỀ
khí hậu phía Nam, rõ rệt nhất ở Nam Trung Bộ.
Biến đổi về mùa bão
8
Mùa xoáy thuận nhiệt đới hay mùa bão ở Việt Nam biến đổi từ năm này
qua năm khác, thập kỉ này sang thập kỉ khác, kể cả thời gian bắt đầu, cao
điểm cũng như thời gian kết thúc.
Thời gian bắt đầu mùa bão, tính trung bình cho từng thập kỉ cũng khác
nhau. Mùa bão bắt đầu vào tuần 3 tháng 6 trong thời kì 1961 – 1970, tuần 1
tháng 6 nhưng trong các thập kỉ 1971 – 1980 và tuần 2 tháng 6 trong thập kỉ
1981 – 1990. Tính chung cho cả thời kì, mùa bão bắt đầu vào tuần 2 tháng 6.
Thời gian cao điểm của mùa bão: trong thời kì 1960 – 2009 tháng cao
điểm của mùa bão xảy ra sớm nhất vào tháng 7 (1971, 1985, 2003), nhiều
nhất vào tháng 9 (38%), tháng 10 (24%) và muộn nhất vào tháng 12 (2007).
Tính chung, cao điểm của mùa bão vào tháng 9, trùng với tháng cao điểm của
mùa bão trên biển Đông.
Thời kì kết thúc mùa bão: trong 50 năm qua, mùa bão kết thúc sớm nhất
vào tháng 9 (2002), nhiều nhất vào tháng 9 (48%), muôn nhất vào tháng 12
(nhiều năm). Tính chung, mùa bão kết thúc vào tuần 2 tháng 11, muộn hơn
khoảng 1 tháng so với mùa bão trên biển Đông. [1,35-40]
1.2.
Từ chương trình dạy học
Văn bản chương trình môn Địa lí đã nêu:
Môn địa lí trong nhà trường phổ thông có nhiệm vụ giúp học sinh có
được những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái đất – môi trường sống của con
người, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi
sinh động và lí thú. Cụ thể như sau:
Tên bài
Địa chỉ tích
hợp
P ương p áp t c hợp
Mức
độ tích
hợp
Địa lí 10
Bài 8: Tác Mục II: Tác
động của nội động của nội
lực đến địa lực
hình bề mặt
Trái đất
-Tác động của nội lực đến địa hình Liên
bề mặt Trái đất thông quan những hệ
vận động nào?
Bài 9:
động
ngoại
đến địa
bề mặt
đất
trên Trái đất.
-Những vận động đó ảnh hưởng như
thế nào đến khí quyển.
-Khi địa hình bị thay đổi hay bị biến
dạng nó sẽ ảnh hưởng ra sao tới
hoạt động sản xuất của con người?
Hs quan sát hình vẽ cho biết:
Bộ
-Nhiệt độ mà Trái đất hấp thụ từ phận
Mặt trời là bao nhiêu %?
-Nhiệt độ của Trái đất hiện nay
đang có xu hướng tăng lên đó là do
1.Bức xạ và những nguyên nhân nào?
nhiệt
độ
-Tầng ôdôn có vai trò gì? Nếu tầng
không khí
ôdôn bị mỏng đi hay bị lủng thì sẽ
10
ảnh hưởng
1.
như thế nào đến môi
trường sống của sinh vật trên Trái
đất?
hệ
Bài
13:Ngưng
đọng
hơi
nước
trong
khí quyển
-Khi nhiệt độ Trái đất tăng lên làm
cho các đới gió trên Trái đất trở nên
thất thường. Điều đó có ảnh hưởng
gì tới lượng mưa trên Trái đất và
biểu hiện của nó như thế nào?
-Lượng mưa trên Trái đất thất
thường có ảnh hưởng như thế nào
đến chế độ nước sông?
-Chế độ nước sông thất thường có
ảnh hưởng gì đến hoạt động sản
xuất và đời sống của con người
không? Vì sao?
Bài 16: Sóng, Mục
II. -Giả sử nhà mình ở gần 1 con sông. Liên
thủy
triều, Thủy triều
Khi nước lên em thấy điều gì?
hệ
luật
thống
nhất và hoàn
chỉnh
của
lớp vỏ địa lí
Hs lấy ví dụ để chứng minh câu nói Liên
sau:
hệ
-Con người tác động vào môi
trường tự nhiên bao nhiêu thì môi
trường tự nhiên sẽ trả lại cho con
người bấy nhiêu.
Bài 24.Phân Mục III. Đô Dựa vào bảng 24.3.
Bộ
bố dân cư. thị hóa
-Nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ dân cư phận
Các loại hình
thành thị và nông thôn trên thế giới
quần cơ và đô
thời kì 1900-2005.
thị hóa
-Dân thành thị tăng nhanh có ảnh
hưởng gì tới môi trường tự nhiên
trong các đô thị?
Bài 27. Vai
trò, đặc điểm.
Các nhân tố
các
ngành nghiệp năng quốc gia trên thế giới đã gây ra hệ
công nghiệp
lượng
những hậu quả gì?
12
-Ngành công nghiệp năng lượng
phát triển sẽ ảnh hưởng ntn đến môi
trường tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên?
Bài 37: Địa lí
các
ngành
giao
thông
vận tải
Mục
II. -Em hãy nêu những hậu quả do sự Liên
Đường ô tô
hoạt động của đường ô tô?
hệ
Mục
VI. -Khí thải của đường hàng không
Đường hàng gây ảnh hưởng gì đến tầng ôdô
không
Bài 42.Môi Toàn bài
1.Sử dụng và
bảo vệ tài
nguyên sinh
vật
Bài 15. Bảo Toàn bài
vệ
môi
trường
và
phòng chống
thiên tai
- Diện tích rừng giảm sẽ ảnh hưởng
như thế nào đến môi trường tự
nhiên nước ta?
Tùy giáo viên
Toàn
phần
Bài 16. Đặc 2. Dân số -Dân số tăng nhanh sẽ ảnh hưởng Liên
điểm dân số tăng nhanh
như thế nào đến môi trường tự hệ
và phân bố
nhiên?
dân cư nước
ta
13
-Những hậu quả đó có liên quan gì
thông vận tải
đến biến đổi khí hậu?
và TTLL
Bài 39.Vấn 3.Khai thác - Tại sao Đông Nam Bộ lại khai Liên
đề khai thác lãnh thổ theo thác lãnh thổ theo chiều sâu?
hệ
lãnh thổ theo chiều sâu
-Việc khai thác lãnh thổ theo chiều
chiều sâu ở
sâu có đem lại sự cải thiện đối với
Đông Nam
môi trường tự nhiên không? Giải
Bộ
thích tại sao?
Bài 41. Vấn 2.Các
thế
đề sử dụng mạnh và hạn
hợp lí và cải chế của vùng
tạo tự nhiên ở
ĐBSCL
-Việc tiếp giáp với biển trên một Liên
diện tích rộng sẽ đem lại cho hệ
ĐBSCL những thuận lợi và khó
khăn gì?
2.2. Giải pháp 2: Giáo dục ứng phó với biến đối khí qua thông qua một
buổi chuyên đề
a. Hướng 1:
f. a, b, c, d đều đúng
ĐA: f
2. Khí hậu toàn cầu biến đổi là do các nguyên nhân nào?
a. Nguyên nhân do những quá trình tự nhiên (khói bụi, núi lửa, sự va đập các
thiên thạch vào Trái đất)
b. Nguyên nhân da ảnh hưởng hoạt động của con người.
c. a và b đúng
d. a và b sai
ĐA: c
3. Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng nồng độ các chất khí nhà kính?
a. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch để sản xuất năng lượng.
b. Hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất nông nghiệp
c. Đốt phá rừng.
d. Tất cả các ý trên
ĐA: d
4. Chất
nào đóng vai trò quan trọng nhất làm tăng iệu ứng nhà
kính?
15
a. CH
c. O 3
b. CO2
d. N 2O
ĐA: b
5. Quốc gia nào là nước phát thải khí nhà kính nhiều nhất trên thế giới?
a. Nga
c. Trung Quốc
b. Hoa Kì
quyền trả lời. đội nào giơ tay trước đội đó sẽ được ưu tiên.
- Mỗi câu trả lời đúng trong gói câu hỏi của đội mình được 20 điểm. Trả lời
đúng câu hỏi trong gói câu hỏi của đội khác được 10 điểm.
Câu hỏi
Gói 1: Động đất
1. Ở Việt Nam, khu vực nào có hoạt động động đất?
Xảy ra nhiều nhất ở vùng núi Tây Bắc. Sau đó là vùng núi Đông Bắc, vùng
Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn. Còn ở Nam Bộ biểu hiện động đất
rất yếu.
2. Biểu hiện của động đất?
- Mặt đất rung chuyển, bề mặt đất có khe nứt
16
- Các công trình xây dựng bị nứt và đổ vỡ
- Chúng ta có thể cảm nhận được độ rung hoặc nhận biết được qua máy đo
địa chấn.
3. Khi xảy ra hiện tượng động đất ở nơi em sin sống. Em sẽ làm gì?
- Nhanh chóng rời khỏi các khu vực có các công trình đang xây dựng
- Nhanh chóng rời khỏi các tòa nhà cao tầng.
- Tập trung ở nơi trống trải, bằng phẳng
- Kêu gọi những người xung quanh (nếu có thể) cùng thực hiện.
Gói 2: Sóng thần (Gv đưa thêm 1 đoạn video về sóng thần sau khi hs trả
lời)
Theo các nhà khoa học Việt Nam là một trong những quốc gia có nguy
cơ xảy ra
sóng thần. Vì vị trí địa lí của Việt Nam nằm gần ranh giới của
hai mảng kiến tạo Thái Bình Dương và Philippin. Em hãy cho biết:
1. Những khu vực, những tỉn t àn nào có nguy cơ xảy ra sóng
thần?
cho con người nhiều mất mát. Trung bình mỗi năm nước ta phải gánh chịu
8-10 cơn bão. Em hãy cho biết:
1. Khu vực nào ở Việt Nam t ường xuyên có bão?
Hầu hết các tỉnh thành ở Việt Nam đều có ảnh hưởng của bão tuy nhiên
xảy ra nhiều nhất ở 28 tỉnh thành ven biển đặc biệt là các tỉnh thuộc khu
vực Bắc Trung Bộ và nam Trung Bộ.
2. Biểu hiện của bão?
Mưa lớn kéo dài
Gió giật mạnh – kéo dài
Sóng biển cao vỗ vào đất liền
Nước sông dâng cao dẫn đến ngập lụt
3. Em sẽ làm gì khi khu vực em sinh sống có ão đến?
Gia cố nhà cửa, đặt vật nặng lên mái nhà.
Tỉa cành các cây xanh tránh gãy, đổ.
Đắp bao cát xung quanh nhà để hạn chế nước tràn
Thường xuyên theo dõi tình hình bão từ các bản tin thời tiết.
Di chuyển hoặc cố dịnh những tài sản dễ hư hại.
Thực hiện việc di dời đến nơi an toàn nếu như có yêu cầu từ cơ quan địa
phương.
Chung tay giúp sức cùng cộng đồng trong phòng tránh bão.
Vòng 4: Về đ c
Thuyết trìn : Làm gì để ứng phó với biến đổi khí hậu
Thể lệ
- Mỗi đội sẽ cử ra một thành viên của đội mình lên thuyết trình về nội dung
nhóm mình nghiên cứu.
- Thời gian thuyết trình tối đa: 5 phút
- Điểm phần thuyết trình: tối đa 40 điểm
+ 40 điểm (Nội dung đầy đủ, rõ ràng. Lời nói rõ ràng, mạch lạc. Phong
số thế giới tăng quá nhanh, nạn phá rừng, tình trạng ô nhiễm nặng nề nguồn
nước ở khắp nơi làm cho nước trở nên quý hiếm.
Tại diễn đàn quốc tế Marakếch. Các chuyên gia dự đoán sắp tới đây nước
ngọt sẽ trở thành một tài nguyên được buôn bán trên thị trường quốc tế như
lúa mì và dầu mỏ…Vậy quốc gia nào có nguồn nước và biết bảo vệ, làm sạch
nguồn nước sẽ trở thành các nước giàu có như các nước có nhiều mỏ dầu như
hiện nay.
2. Các nhà khoa học đã đưa ra ịch bản nước biển dâng khi nhiệt độ
Trái Đất nóng lên. Em hãy cho biết những vùng nào của Việt Nam có
nguy cơ ngập lụt i nước biển dâng thêm 1m.
Đáp án: những vùng có nguy cơ ngập lụt khi nước biển dâng thêm 1m ở Việt
Nam:
- Đồng bằng sông Cửu Long
- Đồng bằng sông Hồng
- Đồng bằng duyên hải miền Trung
3. Là 1 học sinh của tỉn Đồng Nai. Nơi mùa ô éo dài 6 t áng. T ời
tiết nắng nóng và kéo dài cũng là thời điểm diễn ra những kì thi. Em
phải làm gì để phòng chống nắng nóng nhằm đảm bảo sức khỏe cho
bản thân?
Đáp án:
- Khi đi ngoài trời nắng phải trang bị các phương tiện chống nóng như: đội
mũ, nón; đeo khẩu trang; mặc áo khoác…
19
- Không ở trong phòng lạnh quá lâu hoặc bật quạt quá lớn trong một thời
gian dài.
- Ăn chín, uống sôi, uống nhiều nước.
- Vận động vừa phải
- Ngủ sớm, dậy sớm…
20
VI. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Đối với giải pháp 1
- Thông qua các nội dung đã được tích hợp, đa số học sinh rất có hứng thú
trong việc trả lời các câu hỏi gợi mở và nêu vấn đề mà giáo viên đưa ra.
- Từ thực tế giảng dạy trong nhà trường phổ thông có thể thấy các em đã
hiểu những nguyên nhân dẫn đến BĐKH là do con người, do những hoạt
động sản xuất và đời sống của con người gây ra và các em cũng đã nhận
thức được những biểu hiện của BĐKH.
- Trong quá trình giảng dạy, giáo viên đã đưa vào nội dung kiểm tra một số
câu hỏi liên quan đến nội dung BĐKH và kết quả đạt được như sau:
Tổng số học sinh được tham gia khảo sát là 164.
Lớp Sĩ số
Trả lời mức Trả lời mức Trả lời mức Không trả
>50%
50%
- Đa số học sinh rất hứng thú với việc tổ chức chuyên đề về BĐKH
- Đa số học sinh trả lời được những câu hỏi, cũng như các tình huống mà
ban tổ chức đưa ra.
- Các chi đoàn tham gia soạn và báo cáo nội dung biên soạn của mình khá
đầy đủ, có minh họa sinh động và trực quan.
- Tất cả học sinh được trang bị kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các em rất tự tin, sáng tạo khi tham gia thuyết trình hoặc trình bày các
vấn đề mình nghiên cứu.
- Tạo dựng được mối giao lưu, học hỏi và tinh thần đoàn kết của các thành
viên trong 1 chi đoàn, các chi đoàn thông qua chuyên đề.
21
VII. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Đề xuất
- Đối với Bộ và Sở giáo dục: Phải xem việc giáo dục cho học sinh ứng phó
với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ hàng đầu. Thường xuyên kiểm tra, đôn
đốc các trường THPT, trung cấp, Cao đẳng và Đại học thực hiện nội dung
này.
- Đối với trường THPT: Nên khuyến khích các tổ chuyên môn có liên quan
đến vấn đề môi trường tổ chức những buổi chuyên đề về BĐKH. Đoàn
thanh niên nên tổ chức những cuộc thi tìm hiểu về BĐKH hoặc tổ chức
những cuộc thi với chủ đề: “Học sinh THPT làm gì để ứng phó với
BĐKH”.
- Đối với tổ chuyên môn: Cần thực hiện việc tích hợp ứng phó với BĐKH
một cách nghiêm túc. Tổ chức nhiều hơn nữa các chuyên đề về BĐKH.
Khuyến nghị khả năng áp dụng
Các giải pháp của đề tài có khả năng áp dụng cao và rất dễ thực hiện
- Đối với giải pháp 1: Đây là giải pháp được áp dụng rộng rãi trong chương
2. Qua chuyên đề về BĐKH em có hiểu về sự BĐKH hiện nay không?
a. Có
b. Không
3. Em thấy các bạn tham gia báo cáo nội dung của mình nghiên cứu như thế
nào?
a. Rất tự tin
b. Tự tin
c. Không tự tin
4. Nội dung của buổi chuyên đề có thiết thực không?
a. Rất thiết thực
b. Thiết thực
c. Không thiết thực
5. Chuyên đề có trang bị cho các em những kĩ năng để ứng phó với BĐKH
không?
a. Có
b. Không
6. Qua chuyên đề em có học hỏi được điều gì không?
a. Nhiều điều bổ ích
b. Cũng có
c. Không học hỏi được gì
7. Em sẽ làm gì để giảm bới sự biến đổi của môi trường tự nhiên:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………
8. Theo em, việc giáo dục ứng phó với BĐKH ở trường THPT nên tổ chức
như thế nào?
a. Thường xuyên
24