LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội cũng như quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự giúp
đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của rất nhiều các tập thể và cá nhân. Xuất phát từ lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ
quý báu đó!
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý đất đai, các thầy
cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình em học tập tại
trường. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo Th.S
Đặng Thanh Tùng đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt
thời gian em thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Hai
Bà Trưng đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt trong thời gian thực tập tốt
nghiệp.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,
giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài.
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và
các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các bạn mạnh khỏe, hạnh phúc!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Hằng
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài nghiên cứu
1.2.1 Mục đích
- Tìm hiểu, nghiên cứu và khai thác ứng dụng của tin học phục vụ công
tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng – Thành phố
Hà Nội
- Quản lý và sử dụng đất của các đối tượng sử dụng đất một cách chặt
chẽ, hiệu quả cao, tránh xảy ra nhiều tiêu cực.
1.2.2 Yêu cầu
- Dữ liệu không gian và thuộc tính thu thập có tính năng liên kết tốt
- Hệ thống thông tin đảm bảo tốt chức năng tra cứu, sự trao đổi với các
hệ thống thông tin khác.
- Hệ thống thông tin sử dụng đơn giản, thuận tiện, dễ dàng nhưng khoa
học.
- Hệ thống thông thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đảm bảo được đưa vào
thực tiễn, phục vụ tốt cho công tác kiểm kê đất đai của các tổ chức trên địa
bàn huyện.
2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về nội dung thống kê, kiểm kê đất đai
Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai ở nước ta theo quy định của Luật
Đất đai 2013, được Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể tại Thông
tư số 28/2014/TT- BTNMT ngày 02/06/2014, Chỉ thị 21/CT-TTg ngày
01/08/2014 bao gồm:
- Thu thập số liệu về diện tích đất đai theo mục đích sử dụng và theo đối
tượng sử dụng trên địa bàn từng đơn vị hành chính.
đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc đã đăng ký
chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời thống kê, kiểm kê riêng diện tích đã
có quyết định giao đất, cho thuê đất, đã được phép chuyển mục đích sử dụng
đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa sử dụng đất
theo mục đích mới đó.
- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích đã được ghi trên hồ
sơ địa chính thì ngoài việc kiểm kê theo mục đích sử dụng chính còn được
kiểm kê theo các mục đích phụ (vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản và sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp).
- Số liệu thống kê đất đai của cấp xã được thu thập, tổng hợp trực tiếp từ
hồ sơ địa chính; trường hợp chưa có hồ sơ địa chính thì thu thập, tổng hợp từ
các hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giải quyết
tranh chấp đất đai và các hồ sơ khác có liên quan trên địa bàn.
Số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã được thu thập, tổng hợp trực tiếp từ
thực địa, có đối chiếu với hồ sơ địa chính, hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và các hồ sơ khác
có liên quan trên địa bàn.
4
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước
được tổng hợp từ số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các đơn vị hành chính
trực thuộc; số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các vùng địa lý tự nhiên kinh tế được tổng hợp từ số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các tỉnh thuộc
vùng địa lý tự nhiên - kinh tế đó.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được lập trên cơ sở bản đồ địa
chính, bản đồ địa chính cơ sở có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê đất
đai; trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì sử dụng ảnh chụp từ máy bay
hoặc ảnh vệ tinh có độ phân giải cao được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực
giao hoặc bản đồ giải thửa có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê đất đai
tỉnh để tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh; số liệu
thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh được chuyển về Bộ Tài nguyên và Môi
trường để tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các vùng địa lý
tự nhiên - kinh tế và cả nước.
- Số liệu tổng hợp trong thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện, cấp
tỉnh, các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước được tính toán trên máy
tính điện tử bằng phần mềm thống nhất; được in ra trên giấy theo các mẫu
biểu quy định.
2.1.4 Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
2.1.4.1 Kết quả thống kê đất đai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý
tự nhiên - kinh tế và cả nước gồm
a) Biểu số liệu thống kê đất đai;
b) Báo cáo kết quả thống kê đất đai.
2.1.4.2 Kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý
tự nhiên - kinh tế và cả nước bao gồm
a) Biểu số liệu kiểm kê đất đai;
b) Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;
6
c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2.1.4.3 Nội dung báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
a) Báo cáo kết quả thống kê đất đai bao gồm các nội dung sau:
- Tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu thống kê đất
đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số
liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu;
- Thuyết minh kết quả thống kê đất đai gồm việc đánh giá hiện trạng sử
dụng đất; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động
về sử dụng đất từ kỳ thống kê gần nhất và từ kỳ kiểm kê gần nhất đến kỳ
thống kê này; tình hình tranh chấp địa giới hành chính và số liệu thống kê đối
đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của các vùng địa lý tự nhiên - kinh
tế và cả nước được lưu tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Việc quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ
hiện trạng sử dụng đất được thực hiện như quy định về quản lý và cung cấp
dữ liệu hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.1.6 Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã được lập trên giấy và
dạng số (nếu có) thành hai bộ; một bộ lưu tại Uỷ ban nhân dân cấp xã và một
bộ gửi lên Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện được lập trên giấy và
dạng số thành hai bộ; một bộ lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và một bộ gửi lên Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh. Bộ kết quả gửi lên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải kèm theo số liệu
thống kê, kiểm kê đất đai dạng số của các đơn vị hành chính cấp xã trực
thuộc.
8
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh được lập trên giấy và
dạng số thành hai bộ; một bộ lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và một bộ gửi lên Bộ Tài nguyên và Môi
trường. Bộ kết quả gửi lên Bộ Tài nguyên và Môi trường phải kèm theo số
liệu và bản đồ hiện trạng dạng số của các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện
trực thuộc.
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và
cả nước được lập trên giấy và dạng số thành ba bộ; một bộ lưu tại Bộ Tài
nguyên và Môi trường, một bộ gửi Tổng cục Thống kê, một bộ báo cáo
Chính phủ.
2.1.7 Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai
xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật
liệu xây dựng, làm đồ gốm;
g) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy
lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt
cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất
công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất
công trình công cộng khác;
h) Đất cơ sở tôn giáo;
i) Đất cơ sở tín ngưỡng;
k) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
l) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;
m) Đất có mặt nước chuyên dùng;
n) Đất phi nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa
sử dụng; núi đá không có rừng cây.
10
Như vậy, đất được chia thành 03 nhóm chính: Nhóm đất nông nghiệp;
Nhóm đất phi nông nghiệp; Nhóm đất chưa sử dụng . Trong mỗi nhóm được
chia theo các mục đích sử dụng, trong mỗi mục đích sử dụng được phân thành
các lớp cụ thể.
2.1.7.2 Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất, loại
đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất
1. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất bao
gồm:
a) Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
b) Tổ chức trong nước gồm:
- Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã;
để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;
đ) Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo gồm:
- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng
địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương
tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao
đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử
dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh
đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của
tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo.
2. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước
giao quản lý đất bao gồm:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao quản lý đất gồm các
loại: Đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; đất xây dựng các công trình công
cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý (công trình giao thông nông
12
thôn, thủy lợi nội đồng; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm của cấp xã);
đất sông, suối trong nội bộ xã; đất mặt nước chuyên dùng không có người sử
dụng; đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi ở khu vực nông thôn trong các
trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 64, các Điểm a, b, c và d tại Khoản 1
Điều 65 của Luật Đất đai;
b) Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà
nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai;
c) Cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý đất
bao gồm:
- Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp
để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
hành chính các phường, thị trấn; các khu đô thị mới đã hình thành trên thực tế
thuộc phạm vi quy hoạch phát triển của các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đất khu công nghệ cao: Gồm các loại đất thuộc khu công nghệ cao
được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng cho các
mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu
và ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệ cao.
4. Đất khu kinh tế: Gồm các loại đất thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa
khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng
cho các mục đích xây dựng các khu phi thuế quan, khu báo thuế, khu chế
xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu
hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu
kinh tế.
5. Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Được xác định sử dụng vào các mục đích
theo quy định của Luật Đất đai và đồng thời để bảo tồn thiên nhiên và đa
14
dạng sinh học; khu bảo tồn thiên nhiên đã được xác lập theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu
bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan.
6. Đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: Được xác định sử dụng cho mục
đích chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ, nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật
nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và
mẫu vật di truyền phục vụ mục đích bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học.
7. Đất có mặt nước ven biển: Là khu vực đất có mặt nước biển ngoài
đường mép nước triều kiệt trung bình trong nhiều năm, không thuộc địa giới
của các đơn vị hành chính cấp tỉnh và đang được sử dụng vào các mục đích,
bao gồm các loại: đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản; đất mặt nước
ven biển có rừng, đất mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích khác.
hiện rõ trong Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng
sử dụng đất;
- Diện tích khu vực tranh chấp địa giới hành chính không được thống kê,
kiểm kê vào tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính đang có tranh chấp
nhưng phải được tổng hợp vào tổng diện tích đất của đơn vị hành chính cấp
trên trực tiếp của các đơn vị hành chính đang có tranh chấp địa giới đó.
2.1.8 Hệ thống bảng biểu thống kê, kiểm kê đất đai
a) Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai: Áp dụng trong
thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp chung đối với các loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng và
đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích;
b) Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất nông nghiệp: Áp
dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất chi
tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục
đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
16
c) Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp: Áp
dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất chi
tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều
mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
d) Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo từng đơn vị
hành chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp số liệu
diện tích đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực
hiện thống kê, kiểm kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước);
đ) Biểu 05a/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo mục đích
được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực
hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các trường
hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
dạng sinh học: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp theo các loại đất và
loại đối tượng sử đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học;
i) Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất trong các khu vực tổng hợp:
Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp diện tích theo các loại đất có trong
các khu vực tổng hợp;
k) Biểu 10/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các
loại đất: Áp dụng để phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất theo mục
đích sử dụng trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai;
l) Biểu 11/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối
tượng sử dụng, quản lý đất: Áp dụng để tính toán cơ cấu diện tích theo mục
đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất của Biểu 03/TKĐĐ;
m) Biểu 12/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất: Áp
dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tính toán sự tăng, giảm diện tích các
loại đất do chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu
18
10/TKĐĐ. Đối với số liệu thống kê thì so sánh với số liệu của kỳ thống kê
trước và kỳ kiểm kê gần nhất; đối với số liệu kiểm kê thì so sánh với với số
liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất;
n) Biểu 13/TKĐĐ - So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng
đất trong kỳ quy hoạch: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để so sánh
hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê, kiểm kê đất đai với kế hoạch sử
dụng đất của năm thống kê, kiểm kê;
o) Biểu 14/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất quốc phòng, đất an
ninh: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp các loại đất đang
sử dụng trong khu vực đất quốc phòng, đất an ninh.
2.2. Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai
2.2.1. Khái niệm về công nghệ thông tin và xu hướng phát triển của công
thay thế một phần lao động trí óc, để trợ giúp điều khiển bằng trí tuệ của con
người.
Công nghệ thông tin là tập hợp các ngành khoa học nhằm giải quyết vấn
đề thu nhận thông tin, quản lý thông tin, xử lý thông tin, truyền thông tin và
cung cấp thông tin. Để giải quyết vấn đề này người ta tập trung vào các nội
dung sau đây:
- Xác định hệ thống thông tin
- Thu thập thông tin
- Quản lý thông tin
- Xử lý thông tin
- Truyền thông tin
- Cung cấp thông tin
2.2.1.2 Xu hướng phát triển của công nghệ thông tin
Nhu cầu đa dạng hoá thông tin: Giai đoạn đầu của lịch sử công nghệ
thông tin người ta mới chỉ quan tâm tới xử lý số cho các thông tin chữ và số
20
vì khả năng các thiết bị tin học mới chỉ xử lý được các loại thông tin này. Nhu
cầu đã đòi hỏi con người phải xử lý thông tin đa dạng hơn như thông tin đồ
hoạ, hình ảnh động, âm thanh. Đến nay, các thể loại thông tin mà con người
có thể cảm nhận được đều đã xử lý ở dạng số; đáng kể là các thông tin đồ hoạ
ở dạng raster và vector, các thông tin multimedia ở dạng âm thanh, hình ảnh
động v..v.. Trong các dạng thông tin trên người ta rất cần quan tâm tới các
thông tin về không gian mà trên đó con người đang sống: các thông tin địa lý.
Các thông tin này có liên quan trực tiếp tới hoạt động của con người và giúp
chúng ta những quyết định chính xác về hành động của mình tác động vào
môi trường.
Nhu cầu chính xác hoá thông tin: Thông tin cần được thu nhập chính xác
là một nhu cầu đương nhiên của con người. Đối với các thông tin chữ - số cần
toán lớn hơn. Hệ mạng này làm cho máy tính PC có thể tìm kiếm được một vị
trí cao hơn trong ứng dụng thực tế. Sau đó người ta đã tổ chức hệ thống thông
tin toàn cầu (Intermet) làm cho thông tin được xã hội hoá mạnh hơn và các
máy tính PC càng phát huy khả năng lớn hơn. Từ việc triển khai hệ thống
internet cho từng ngành hoặc cho từng khu vực và hệ thống extranet cho liên
ngành hoặc liên khu vực. Khi các mạng thông tin được hình thành người ta lại
đưa ra một mô hình máy tính mới là NC- máy tính mạng. Đây là mô hình máy
tính phổ biến hiện này.
Sự phát triển của kỹ thuật xử lý thông tin: Tốc độ xử lý thông tin với các
bộ xử lý (CPU) hiện nay đã tăng lên hàng nghìn lần so với 10 năm trước (ví
dụ từ hệ thống 16 bít tới hệ 64 bít hiện nay). Tốc độ xử lý cao là điều kiện để
các nhà thiết kế phần mềm thực hiện các ý tưởng về định hướng đối tượng
(object-oriented), kỹ thuật liên kết OLE nhúng và nối (linking and embeding),
kỹ thuật xử lý đa nhiệm vụ (multitasking) và kỹ thuật liên kết mạng
22