Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong lĩnh vực quản lý đất đai tại Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là:
Sinh viên lớp:
Khoa:
Trường:
Vương Văn Thành
Quản lý kinh tế 49B
Khoa học quản lý
Đại học Kinh tế quốc dân
Em xin cam đoan tất cả những gì viết trong chuyên đề thực tập sau đây là
kết quả của quá trình nghiên cứu, tham khảo từ các nguồn tài liệu, sách báo mà
em đã thu thập được trong thời gian thực tập. Em không sao chép từ bài làm của
người khác.
Em xin cam đoan tất cả những điều nói trên là sự thật, nếu sai em xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày… tháng 05 năm 2011.
Sinh viên thực hiện.
Vương Văn Thành
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH
SƠ ĐỒ
Liên kết hệ thống đường phố 28
Liên kết hệ thống đường phố 28

quan đến tài nguyên đất còn chưa được thống nhất, lưu trữ kồng kềnh, tra cứu
thông tin khó khăn… làm cho công tác quản lý đất đai gặp nhiều vướng mắc và
có hiệu quả không cao. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất trên cơ sở cập
nhật và đồng bộ hoá các thông tin về hệ quy chiếu, hệ tọa độ, độ cao, các thông
tin về hệ thống bản đồ, thông tin về ranh giới, địa giới hành chính, thông tin về
mô hình độ cao, địa hình, thông tin về các loại đất theo hiện trạng sử dụng,
thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thông tin về chủ sử dụng và các
thông tin về những cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất. Từ đó cho thông
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tin đầu ra phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền Trung ương, địa phương,
của Ngành, và các ngành khác đồng thời phục vụ thông tin đất đai cho nhu cầu
sinh hoạt của người dân. Điều này nó có ý nghĩa rất lớn khi mà hiện nay công
tác quản lý về đất đai đang là vấn đề thời sự thu hút sự quan tâm của các ngành,
các cấp và mọi người, tất cả đều cần tới thông tin đất đầy đủ và chính xác. Lĩnh
vực quản lý đất đai gắn liền với một trong những tài sản có giá trị nhất và dễ gây
tranh chấp nhất của con người đòi hỏi nhà quản lý phải nắm chắc và có đầy đủ
thông tin về hiện trạng từng thửa đất về chủ sở hữu, diện tích đất… nhằm quản
lý một cách tốt nhất. Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển một cách mạnh
mẽ và các ứng dụng của chúng có mặt trong hầu hết các lĩnh vực. Trong lĩnh
vực quản lý đất đai với các bản đồ số hóa cho phép nhà quản lý có thể tra cứu
một cách dễ dàng và chính xác đã và đang dần thay thế các bản đồ giấy ngày
xưa bằng việc ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS-Geographic Information
System). Chính vì lý do đó trong chuyên đề thực tập em rất quan tâm tới đề tài
về việc ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Nhưng do địa bàn thành phố rất rộng, để cho chuyên đề có chất lượng hơn em
xin chỉ quan tâm tới địa bàn Quận Hai Bà Trưng. Với chuyên đề “ Ứng dụng
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong lĩnh vực quản lý đất đai tại Quận Hai
Bà Trưng, thành phố Hà Nội” để tìm hiểu về ứng dụng của Hệ thống thông tin
địa lý trong quản lý đất đai.

thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đất đai thường được thể hiện bằng Hệ
thống thông tin Địa lý. Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information
Systems - gọi tắt là GIS) là một nhánh của công nghệ thông tin được hình thành
vào những năm 1960 và phát triển mạnh trong 10 năm lại đây. Đây là ngành
khoa học tự nhiên có tính chất liên ngành, liên quan đến các chuyên ngành địa
lý, công nghệ thông tin, toán ứng dụng, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, khoa
học đất, quản lý đất đai, lâm nghiệp… Tại Việt Nam từ những năm thập niên 90
đã bắt đầu quan tâm tới GIS và việc ứng dụng GIS được đưa rộng rãi vào hoạt
động các lĩnh vực để nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước, trong lĩnh
vực quản lý đất đai GIS được quan tâm, đón nhận của rất nhiều địa phương
trong cả nước.
a. Khái niệm về Hệ thống thông tin địa lý.
Hệ thống thông tin địa lý là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào máy
vi tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý và xử lý các
số liệu thuộc địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau.
(Võ Quang Minh, Bài giảng môn học hệ thống thông tin địa lý, Đại học Cần
Thơ, năm 2005).
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Mối quan hệ giữa Hệ thống thông tin địa lý và Hệ thống thông tin nói chung.
Hệ thống thông tin địa lý tiếng Anh là Geographical Information System.
Nó được hình thành từ 3 khái niệm: địa lý (Geographical), thông tin
(Information) và hệ thống (System). Dưới đây là sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa Hệ thống thông tin địa lý trong Hệ thống thông tin nói chung.
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa Hệ thống thông tin địa lý trong hệ thông
tin nói chung
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information Systems - gọi tắt là GIS)
là một nhánh của công nghệ thông tin được phát triển từ những năm 60 của thế
kỷ trước và trong những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ

 Thiết bị.
 Phần mềm.
 Số liệu.
 Chuyên viên.
 Chính sách và cách thức quản lý.
Sơ đồ 1.2. Các thành phần của Hệ thống thông tin địa lý.
a. Trang thiết bị.
Thiết bị bao gồm máy vi tính, máy vẽ, máy in, bàn số hoá, thiết bị quét ảnh,
các phương tiện lưu trữ số liệu…
b. Phần mềm.
Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính
thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là
một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính, phần mềm sử dụng trong kỹ thuật GIS
phải bao gồm các tính năng:
 Nhập và kiểm tra dữ liệu.
 Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu.
 Xuất dữ liệu.
 Biến đổi dữ liệu.
 Tương tác với người dùng.
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
THIẾT BỊ. PHẦN MỀM. SỐ LIỆU.
CHÍNH SÁCH
VÀ QUẢN LÝ.
CHUYÊN VIÊN.
HỆ THỐNG
THÔNG TIN
ĐỊA LÝ ( GIS).
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nhập và kiểm tra dữ liệu: Bao gồm tất cả các khía cạnh về biến đổi dữ

thông hoặc các sông được lưu bởi một tập hợp tọa độ các điểm. Các yếu tố có
đặc tính vùng, như khu vực bán hàng và lưu vực sông, có thể được lưu bởi tọa
độ của một đường bao đóng kín. Mô hình dữ liệu vector hình thành trên cơ sở
các vector với thành phần cơ bản là điểm. Các đối tượng khác được tạo ra bằng
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cách nối các điểm bởi các đường thẳng hoặc các cung. Vùng bao gồm một tập
các đường thẳng. Thuật ngữ đa giác đồng nghĩa với vùng trong cơ sở dữ liệu
vector vì đa giác tạo bởi các đường thẳng nối với các điểm. Như vậy, mô hình
dữ liệu vector sử dụng các đoạn thẳng hay điểm rời rạc để nhận biết các vị trí
của thế giới thực.
+ Số liệu Raster: Mô hình dữ liệu Raster không gian được chia thành các ô
lưới đều, thường được gọi là các điểm ảnh (pixel). Mỗi ô gồm một giá trị đơn và
vị trí của nó. Độ phân giải của raster phụ thuộc vào kích thước điểm ảnh của nó.
Kích thước điểm ảnh càng nhỏ, độ phân giải càng cao.
Thế giới thực có thể được biểu diễn ở cả hai dạng là vector và raster, sự lựa
chọn mô hình vector hay raster làm cơ sở tuỳ thuộc vào bản chất dữ liệu.
- Cơ sở dữ liệu thuộc tính (dữ liệu phi không gian): Là những thông tin
về tính chất, đặc điểm và các yếu tố nhận biết của đối tượng địa lý, bao gồm
các biểu mẫu, các diễn giải về những đặc tính hay bản chất của các mối liên
quan những thông tin bản đồ với vị trí đích thực của nó. Các thông tin thuộc
tính được lưu trữ, quản lý và trình bày trong hệ thống thông tin địa lý dưới
dạng số, các ký tự, ký hiệu hay biểu thức logic để mô tả các thuộc tính thuộc
về các thông tin địa lý.
d. Chuyên viên
Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi
những chuyên viên phải có kiến thức về các số liệu đang sử dụng và thông thạo
về việc chọn các công cụ GIS để thực hiện các chức năng phân tích - xử lý các
số liệu.

Trong một tương lai không xa, hệ thống thông tin địa lý có thể giúp người
dân tra cứu các thông tin của từng thửa đất một cách nhanh chóng, tiện lợi thông
qua các trạm thông tin được lắp đặt sẵn của cơ quan quản lý đất đai, tại đây họ
có thể tìm thấy những thông tin cần thiết về đất đai thay vì phải hỏi trực tiếp cán
bộ làm công tác quản lý.
c. Đối với xã hội.
Góp phần làm cho xã hội ngày càng phát triển, việc ứng dụng hệ thống
thông tin địa lý trong quản lý đất đai làm cho công tác quản lý tài chính về đất
đai một cách dễ dàng, hiệu quả và chính xác góp phần tăng thu ngân sách của
địa phương bằng việc thu đúng, thu đủ các loại thuế về đất đai.
1.1.4. Chức năng của GIS.
Một hệ GIS phải đảm bảo được 6 chức năng cơ bản sau:
a. Thu thập dữ liệu:
Dữ liệu có thể lấy từ rất nhiều nguồn, có thể là bản đồ giấy, ảnh chụp, bản
đồ số…
b. Lưu trữ:
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dữ liệu có thể được lưu dưới dạng vector hay raster.
c. Tìm kiếm:
Người dùng có thể tìm kiếm thông tin đồ hoạ hiển thị trên bản đồ.
d. Phân tích:
Đây là chức năng hỗ trợ việc ra quyết định của người dùng. Xác định
những tình huống có thể xảy ra khi bản đồ có sự thay đổi.
đ. Hiển thị:
Hiển thị bản đồ.
e. Xuất dữ liệu:
Hỗ trợ việc kết xuất dữ liệu bản đồ dưới nhiều định dạng: giấy in, Web,
ảnh, file…

i. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
k. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
l. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
m. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
n. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Các nội dung trên nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất
đai, được tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, nhà nước nắm chắc tình hình đất đai, các cơ quan quản lý nhà
nước về đất đai phải biết rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về tình
hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất.
Thứ hai, nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo
qui hoạch chung thống nhất, nhà nước chiếm hữu toàn bộ đất đai nhưng không
trực tiếp sử dụng mà giao cho các tổ chức và cá nhân sử dụng. Nhà nước với vai
trò chủ quản lý đất đai thực hiện phân phối đất đai cho các chủ sử dụng. Theo
quá trình phát triển của xã hội, nhà nước còn thực hiện phân phối lại quỹ đất đai
cho phù hợp với từng giai đoạn lịch sử cụ thể, nhà nước đã thực hiện việc
chuyển giao quyền sử dụng đất giữa các chủ thể khác nhau, thực hiện việc điều
chỉnh giữa các loại đất, giữa các vùng kinh tế. Hơn nữa, nhà nước thực hiện việc
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển
quyền sử dụng đất và thu hồi đất. Vì vậy nhà nước qui hoạch và kế hoạch hóa
việc sử dụng đất đai, đồng thời, nhà nước còn quản lý việc giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, quản lý việc chuyển
quyền sử dụng đất, quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Không giống những lĩnh vực quản lý khác, thông thường đối tượng quản lý
thuộc về cá nhân, tổ chức nào đó quản lý và phạm vi quản lý mang tính vi mô
trong phạm vi một công ty, tập đoàn, điểm khác biệt của quản lý đất đai đó là
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đất đai mang tính sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện sở hữu và nhà nước
thống nhất quản lý trên phạm vi toàn quốc.
c. Tính sở hữu.
Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân nhưng do nhà nước trực tiếp quản lý, nhà
nước đưa ra hệ thống pháp luật, các chính sách và thành lập các cơ quan ban
nghành, ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhất để quản lý đất đai nhằm thực
hiện quyền sở hữu của mình.
1.2.3. Ứng dụng GIS trong quản lý đất đai.
a. Mục tiêu ứng dụng để làm gì?
Việc ứng dụng GIS trong quản lý đất đai có khá nhiều ưu điểm so với
phương pháp truyền thống.
 Làm giảm hoặc loại bỏ các hoạt động thừa, tiết kiệm thời gian, tiền của
và công sức.
 Kết quả số liệu tốt hơn với giá thành thấp hơn và trợ giúp quyết định, lập
kế hoạch.
 Dễ dàng cập nhật dữ liệu mới.
 Nhanh chóng thu thập được nhiều thông tin và phân tích chúng, lập báo
cáo cho mọi nhu cầu của công tác quản lý.
 Tăng khả năng lưu trữ và xử lý số liệu.
 Tra cứu thông tin nhanh, chính xác với độ tin cậy cao.
 Tạo ra sản phẩm phục vụ mục đích mới như bản đồ, số liệu phục vụ 24
giờ trong ngày.
b. Nội dung ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Trong lĩnh vực quản lý đất đai GIS có khá nhiều các ứng dụng như:

chất, đặc điểm và các yếu tố nhận biết của đối tượng địa lý, bao gồm các biểu
mẫu, các diễn giải về những đặc tính hay bản chất của các mối liên quan những
thông tin bản đồ với vị trí đích thực của nó… Việc đầu tư cho cơ sở dữ liệu của
hệ thống thông tin địa lý thường chiếm khoảng 70% tiền đầu tư xây dựng một
hệ thống thông tin địa lý.
b. Các điều kiện về chính sách, môi trường pháp lý.
Các chính sách của nhà nước, của tỉnh cũng là một yếu tố quan trọng để có
thể ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý đất đai, phải có các chính
sách của nhà nước nhằm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong lĩnh vực quản
lý đất đai, thì việc chúng mới có thể được ứng dụng một cách rộng rãi. Và nhà
nước cũng cần ban hành một chuẩn công nghệ thống nhất nhằm thuận tiện cho
việc ghép nối các ứng dụng hệ thống thông tin địa lý của các địa phương thành
hệ thống thông tin địa lý mang tính quốc gia.
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỊA LÝ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TẠI QUẬN HAI BÀ TRƯNG
2.1. Tổng quan về Trung tâm công nghệ thông tin tài nguyên môi
trường Hà Nội - Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Hà Nội.
2.1.1. Lịch sử phát triển.
Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên môi trường Hà Nội được thành
lập theo Quyết định số 819/QĐ-UBND, ngày 18/9/2008 của UBND thành phố
Hà Nội. Thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên môi trường Hà
Nội trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Thông tin tài nguyên và môi trường tỉnh Hà
Tây và Bộ phận Thông tin Lưu trữ thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội (cũ). Trung tâm công nghệ thông tin tài nguyên, môi trường Hà
Nội có 2 cơ sở:

102/2008/NĐ-CP ban hành ngày 15/09/2008 của Chính phủ về việc thu thập,
quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
 Quản lý, thu thập, biên tập, chỉnh lý, tu bổ, phục chế các loại hồ sơ, tài
liệu, liên quan đến hồ sơ lưu trữ bằng giấy của nghành Tài nguyên và Môi
trường trên địa bàn thành phố Hà Nội gồm: Các loại hồ sơ, tài liệu về quản lý
đất đai, tài nguyên nước, địa chất khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn,
đo đạc và bản đồ; Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu lại, tố cáo về tài nguyên
và môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết; Các tiêu
chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường; Kết quả các dự
án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi
trường;
 Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền ban hành các qui định về quản lý và cung cấp thông tin tài nguyên môi
trường thuộc thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội; Quy
chế về quản lý, khai thác và bảo trì cơ sở dữ liệu nghành tài nguyên môi trường;
Thực hiện các dịch vụ cung cấp thông tin tư liệu về tài nguyên môi trường, phối
hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội thực hiện dịch vụ sao trích lục bản
đồ, bản đồ nền, các loại bản đồ chuyên đề cho các đối tượng có nhu cầu;
 Chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật thông tin lên Cổng Thông tin Điện tử
của Sở Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng, quản lý khai thác dịch vụ thư viện
điện tử về thông tin tài nguyên môi trường; Thực hiện dịch vụ tư vấn, chuyển
giao liên quan đến công nghệ tin học, đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật trong lĩnh vực
thông tin tài nguyên và môi trường cho các đối tượng có yêu cầu;
 Hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, quản lý và chủ trì nghiệm thu các
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dự án công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của Sở; Tham gia thẩm định,
kiểm tra, giám sát, các đề án, dự án đầu tư công nghệ thông tin liên quan đến
lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường; Chủ trì thực hiện các Dự án Công nghệ

Lãnh đạo Trung tâm: Gồm Giám đốc và một Phó Giám đốc.
Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Trung tâm
trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội và trước pháp
luật.
Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc phụ trách một số lĩnh vực công
việc do Giám đốc giao và thay mặt Giám đốc giải quyết công việc trong phạm vi
được giao khi Giám đốc đi vắng hoặc ủy quyền.
Giám đốc Trung tâm do UBND thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Các Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm.
Bộ máy hoạt động của Trung tâm:
Trung tâm có 3 phòng gồm:
 Phòng Hành chính – Tổng hợp;
 Phòng Kỹ thuật – Công nghệ;
 Phòng Thông tin – Lưu trữ.
Nhiệm vụ của phòng Hành chính – Tổng hợp.
- Thực hiện các nhiệm vụ về công tác tổ chức cán bộ, giải quyết các chế
độ chính sách về lao động tiền lương theo qui định của Nhà nước, thực hiện
công tác tài chính kế toán, công tác hành chính quản trị.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động của Trung tâm, thực hiện công tác thi đua
khen thưởng.
- Tổng hợp báo cáo tình hình các hoạt động của Trung tâm, thực hiện
công tác thi đua khen thưởng.
- Tham gia các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu.
Nhiệm vụ của phòng Kỹ thuật – Công nghệ.
- Quản trị mạng thông tin Sở Tài nguyên và Môi trường, xây dựng, quản
lý các loại dữ liệu số về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Nghiên cứu, phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại phục
vụ cho các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Tư vấn thiết kế, thẩm định, triển khai thực hiện lắp đặt trang thiết bị tin

mặt Giám đốc Trung tâm giải quyết cụ thể công việc được phân công và chịu
trách nhiệm về các quyết định của mình. Những việc vượt quá quyền hạn phải
báo cáo Giám đốc.
d. Đặc điểm đội ngũ cán bộ, nhân viên Trung tâm.
Bảng 2.1. : Số lượng lao động tại Trung tâm công nghệ thông tin tài nguyên
môi trường giai đoạn 2008 – 2011.
Năm 2008 2009 2010 2011
Số người 23 25 28 28
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.2. : Cơ cấu lao động của Trung tâm công nghệ thông tin tài nguyên,
môi trường năm 2011 theo trình độ học vấn
Số thứ tự. Trình độ học vấn. Số người. Tỷ trọng (%).
1. Tiến sĩ. 1 3,6 %
2. Thạc sĩ. 2 7,2 %
3. Đại học. 18 64,3 %
4. Cao đẳng. 7 24,9 %
Tổng cộng 28 100 %
Nhìn vào bảng 2 ta có thể thấy trình độ của cán bộ, chuyên viên của Trung
tâm công nghệ thông tin tài nguyên, môi trường có 3,6% trình độ tiến sĩ và 7,2%
trình độ thạc sĩ, 64,3% trình độ đại học, trình độ cao đẳng chiếm 24,9%. Nhìn
chung cán bộ, chuyên viên của Trung tâm có trình độ khá cao, là điều kiện thuận
lợi cho sự phát triển của Trung tâm. Trung tâm cũng thường xuyên tổ chức học
tập các quy chế, qui định, các văn bản pháp luật mới của Nhà nước liên quan tới
chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm nên trình độ cán bộ cũng được nâng lên,cơ
bản đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ.
Bảng 2.3. : Cơ cấu lao động của Trung tâm công nghệ thông tin tài nguyên
môi trường theo giới tính năm 2011.
Giới tính Số người Tỷ trọng

Bùi Thị Xuân, Ngô Thì Nhậm, Bạch Đằng, Thanh Nhàn, Bách Khoa, Quỳnh
Lôi, Vĩnh Tuy, Trương Định, Lê Đại Hành, Đồng Nhân, Phố Huế, Phạm Đình
Hổ, Đông Mác, Cầu Dền, Bạch Mai, Quỳnh Mai, Minh Khai, Thanh Lương,
Đồng Tâm.
Quận Hai Bà Trưng là quận có địa bàn rộng gồm 102 đường phố, diện tích
của quận là 10,0889 km
2
, quận có số dân và mật độ dân cư đông. Quận Hai Bà
Trưng có số dân khoảng 378.000 người, mật độ dân số là 37.466 người/ km
2
(năm 2009).
Trên địa bàn quận có nhiều trường đại học lớn: Bách Khoa, Xây Dựng,
Kinh tế quốc dân… nhiều viện nghiên cứu khoa học và đơn vị kinh tế của Trung
ương và địa phương.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng với nguồn đất đai dồi dào, khí hậu ôn hòa
đã đem lại tiềm năng phát triển kinh tế cho quận Hai Bà Trưng.
b. Điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng
1
.
Về kinh tế:
Trên địa bàn quận Hai Bà Trưng có nhiều nhà máy, xí nghiệp của Trung
ương và Hà Nội như: Dệt Kim Đông Xuân, cảng Hà Nội, cụm công nghiệp
Minh Khai – Vĩnh Tuy với hàng chục xí nghiệp, nhà máy chủ yếu thuộc các
ngành dệt, cơ khí, chế biến thực phẩm. Kinh tế nhiều thành phần trên địa bàn
1
Tham khảo Luận văn tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội, Lê Dân lớp KT QLĐT K47 - ĐH KTQD.
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Về văn hóa xã hội:
Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ trong dịp kỷ niệm các ngày lễ
lớn tạo không khí vui tươi, phấn khởi cho nhân dân. Làm tốt công tác tuyên
truyền vận động nhân dân thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước.
SV: Vương Văn Thành Lớp: QLKT 49B
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status