Nghiên cứu xây dựng phần mềm hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sở ở khu vực đô thị (thử nghiệm tại trường nguyễn du, quận hai bà trưng, thành phố hà nội) - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI






TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

cứu KHOA HỌC

BÁO CÁO ĐÈ TÀI NGHIÊN

NGHIÊN CỨU XÂY DựNG PHÂN MỀM HỆ THỐNG
THÔNG TIN ĐẤT ĐAI CẤP

cơ SỞ Ở KHU vực ĐÔ THỊ




(THỬ NGHIỆM TẠI PHƯỜNG NGUYỄN DU,
QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỔ HÀ NỘI)

Mã sô: QG-08-14
P G S . TS. 1 rần Q u ố c B ìn h

C h ủ trì đ ề tài:
N h ữ n g n g ư ò i th a m gia:

G V C . N g u y ễ n Thị T h a n h H ải. T h S . Lê

1.1.2. Nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đất đai............................................................................ 4
1.1.3. Chức năng cùa hệ thống thông tin đất đai..................................................................................6
1.2. Những đặc thù của công tác quản lý đất đai tại khu vực đô thị có ảnh hường đến
việc xây dụng và vận hành hệ thong thông tin đất đ a i....................................................................7
1.3. Tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên thế giới................................................. 8
1.3.1. Kinh nghiệm xâv dựng hệ thống thông tin đất đai tại các nước đang phát triển ở
Mỹ - Latin trong các dự án cùa World Bank................................................................................... 8
1.3.2. Hệ thống LMAP cùa Campuchia................................................................................................9
1.3.3. Hệ thống thông tin đất đai quốc gia NaLlS cuaMalaysia................................................... 10
1.3.4. Cổng thông tin đất đai Land Gate của ú c ............................................................................] 1
1.3.5. Hệ thống thông tin đất đai của Hungary............................................................................... 12
1.3.6. Hệ thống thông tin đất đai trên mạng internet cùaBa Lan................................................... 13
1.3.7. Hệ thống thông tin đất đai cùa Tây Ban N h a ...................................................................... 14
1.3.8. Hệ thống Kadaster-on-line cùa Hả Lan.....................................................................................] 5
1.3.9. Hệ thống EULIS cũa Liên minh châu  u ................................................................................ 18
1.3.10. Geospatial Solution của AutoDesk........................................................................................ 20
1.3.1 ]. Xây dựng các mô hình cơ sở dữ liệu đất đ a i........................................................................ 21
1.3.12. Vấn đề sừ dụng phần mềm mã nguồn mở trong xây dựng hệ thống thông tin đất đai......22
1.3.13. Một số nhận xét, đánh g iá ....................................................................................................... 24
1.4. Tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở Việt N a m .............................................. 25
1.4.1. Xây dựng chuân dữ liệu địa chính.............................................................................................25
1.4.2. Dự án Urbis..................................................................................................................................27
1.4.3. Xây dựng atlas điện từ phục vụ quản lý đất đ a i......................................................................28
1.4.4. Phần mềm ViLIS......................................................................................................................... 30
1.4.5. Phận mềm CiLIS......................................................................................................................... 30
1.4.6. Phần mềm EL IS ...........................................................................................................................31
1.4.7. Phần mềm ArcLIS....................................................................................................................... 32
1.4.8. Nhận xét, đánh giá chung........................................................................................................... 32
CH Ư ƠN G 2. TH IÉT KÉ c ơ s ơ D Ữ LIỆU HỆ T H Ố N G T H Ô N G TIN Đ Ả T ĐAI Ờ
KHU Vực ĐÔ T H Ị ........................................................ .................................................... ................. 34

3.4. Xây dựng hệ thống phân phối thông tin trên mạng Internet..............................................63
3.4.1. Kiến trúc chung của các hệ thống W ebGIS............................................................................63
3.4.2. Thiết lập các thông số hiển thị dữ liệu.................................................................................... 65
3.4.3. Tinh chinh giao diện.................................................................................................................. 67
3.4.4. Triền khai hệ thống................................................................................................................... 69
CH Ư ƠN G IV. T H Ừ N G H IỆM TẠI PH Ư Ờ N G N G U Y ỄN DƯ. QUẬN HAI BÀ
TRƯNG, TP. HÀ NỘI VÀ GIAI M Ộ T SỐ BÀI TOÁN Ủ NG D Ụ N G .................................. 71
4.1. Giới thiệu về khu vực nghiên c ứ u ............................................................................................. 71
4.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................................7 ]
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hộ i.......................................................................................................... 72
4.1.3. Thực trạng quản lý đất đai tại phường Nguyễn D u................................................................72
4.2. Một số kết quả thừ nghiệm bước đ ầu ....................................................................................... 72
4.2.1. Các nguồn dữ liệu thu thập đ ư ợ c .................................... ........................................................ 72
4.2.2. Cập nhật dữ liệu......................................................................................................................... 75
4.2.3. Khai thác dữ liệu trên mạng Internet........................................................................................78
4.2.4. Nhận xét, đánh giá về kết quả thừ nghiệm.............................................................................. 83
4.3. Giải một số bài toán ứng d ụ n g ...................................................................................................84
4.3.1. u n g dụng GIS ưoc tính giá thị trưòng của các thưa đất........................................................ 84
4.3.2. Tính toán giá đền bù giải phóng mặt bằng cho phưong án quy hoạch................................ 86
KÉT LUẬN. KIÉN N G H Ị ....................................................................................................................... 89
TÀI LIỆU TH A M K H A O ........................................................................................................................91
PHÀN PHỤ L Ụ C ........................................................................................................................................96




2.4. Xây dựng mô hình quan hệ thực t h ê ........................................................................................ 41
2.5. Thuộc tính của các thực t h ê .............. ........................................................................................ 43
2.5.1. Các thực thể "Thừa đất" và "Thửa đất mới hình thành"........................................................43
2.5.2. Thực thể "Bản đồ" và các thực thê đơn vị hành chính..........................................................44

4.2. Một số kết quả thừ nghiệm bước đ â u ....................................................................................... 72
4.2.1. Các nguồn dữ liệu thu thập đ ư ọ c ............................................................................................. 72
4.2.2. Cập nhật dữ liệu..........................................................................................................................75
4.2.3. Khai thác dữ liệu trên mạng Internet........................................................................................78
4.2.4. Nhận xét, đánh giá về kết quả thử nghiệm.............................................................................. 83
4.3. Giải một sổ bải toán ứng d ụ n g ...................................................................................................84
4.3.1. ủ n g dụng GIS ước tính giá thị trường cùa các thừa đất........................................................ 84
4.3.2. Tính toán giá đền bù giải phóng mặt bàng cho phưong án quy hoạch................................ 86
KÉT LUẬN. KIÉN N G H Ị ....................................................................................................................... 89
TÀI LIỆU TH A M K H A O ........................................................................................................................91
PHÀN PHỤ L Ụ C ........................................................................................................................................96

II


TÓM TẮT BÁO CÁO
1. TÊN ĐÈ TÀI: Nghiên cứu xây dựng phần mềm hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sờ ờ
khu vực đô thị (thử nghiệm tại phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
MÃ SỐ: QG-08-14
2. CHỦ TRÌ Đ Ề TÀI: PGS. TS. Trần Quốc Bình.
3. CÁN B ộ PHỐI HỢP:
GVC. N guyễn Thị Thanh Hải,

ThS. Lê Phương Thúy.

ThS. Nguyễn Anh Tuấn.

ThS. Phạm Thị Phin,

ThS. Lê Thị Hồng,

Tông quan được tình hình xây dựng hệ thông thông

tin đât đai ở trong và ngoài nước.



Thiết kế được một cơ sở dừ liệu đất đai có khả năng lun trữ thông tin quá khứ cùa thửa

đất dựa trên mô hình Core Cadastral Data Model (CCD M ) và khái niệm cơ sở dữ liệu mang
tính thời gian (Temporal Database).


Thiết kế được một hệ thống cung cấp thông tin đất đai qua mạng Internet dựa trên nền

tảng các phần mêm mã nguồn mở.


Công bổ 1 bài báo và 1 báo cáo khoa học:
iii


TÓM TẮT BÁO CÁO
1. TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu xây dựng phần mềm hệ thống thông tin đất đai cấp Cơ sở ờ
khu vực đô thị (thử nghiệm tại phường N guyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phô Hà Nội).
MÃ SÓ: QG-08-14
2. CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: PGS. TS. Trần Quốc Bình.

3. CÁN B ộ PHÓI HỢP:
GVC. Nguyễn Thị Thanh Hải,


- Nghiên cứu về nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đất đai, tình hình nghiên cứu trong và
ngoài nước.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu đất đai cấp ở khu vực đô thị.
- Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai và giải pháp cung cấp thông tin trên
mạng Internet
- Thừ nghiệm tại phường N guyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố H à Nội và giải m ột số
bài toán ứng dụng.

5. CÁC KẾT Q UẢ Đ Ạ T ĐƯỢC


Tổng quan được tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở trong và ngoài nước.



Thiết kế được một cơ sở dữ liệu đất đai có khả năng lưu trữ thông tin quá khứ của thửa

đất dựa trên mô hình Core Cadastral Data Model (C CD M ) và khái niệm cơ sở dữ liệu m ang
tính thời gian (Temporal Database).


Thiết kế được một hệ thống cung cấp thông tin đất đai qua mạng Internet dựa trên nền

tảng các phần mềm mã nguồn mở.


Công bố 1 bài báo và 1 báo cáo khoa học:
iii



4. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u
4.1. M ục tiêu nghiên cứu
Thiết kế và xây dựng một phần mềm hệ thống thông tin đất đaicấp cơ sở nhàm hỗ trợ công
tác quản lý đất đai ở các đô thị nước ta hiện nay, đồng thời tạo ra học liệu phục vụ đào tạo
theo ngành Địa chính ớ bậc đại học và sau đại học.
4.2. N ội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đất đai, tình hình nghiên cứu trong và
ngoài nước.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu đất đai cấp ở khu vực đô thị.
- Xây dựng phần mềm quản lý cơ sơ dữ liệu đất đai và giái pháp cung cấp thông tin trên
mạng Internet
- Thử nghiệm tại phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội và giải một số
bài toán ứng dụng.

5. CÁC KÉT QUẢ Đ Ạ T ĐƯỢC


Tổng quan được tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ơ trong và ngoài nước.



Thiết kế được một cơ sở dữ liệu đất đai có khả năng lưu trừ thông tin quá khứ cùa thừa

đất dựa trên mô hình Core Cadastral Data Model (C C D M ) và khái niệm cơ sở dừ liệu mang
tính thời gian (Temporal Database).


Thiết kê được một hệ thống cung cấp thông tin đất đai qua mạng Internet dựa trên nền

tàng các phần mêm mã nguồn mở.

Đào tạo 05 cử nhân khoa học:

- Lê Việt Cường. Nghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường c ố n g Vị. quận Ba
Đình, thành phố Hà Nội. Khóa luận tốt nghiệp hệ Đại học chính quy. N gành Địa chính. Bảo
vệ tháng 6/2008.
- Nguyễn Văn Hùng. N ghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình,
quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Khóa luận tốt nghiệp hệ Đại học chính quy. N gành
Địa chính. Bảo vệ tháng 6/2008.
- Nguyễn Minh Huy. N ghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thụy Khuê,
quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Khóa luận tốt nghiệp hệ Đại học chính quy. N gành Địa
chính. Bảo vệ tháng 6/2009.
- Đỗ Thị Tài Thu. ứ n g dụng GIS trong xây dựng cơ sở dừ liệu giá đất phục vụ phát triển thị
trường bất động sản (thử nghiệm tại phường Quang Trung, quận Hà Đông. TP. Hà Nội).
Khóa luận tốt nghiệp hệ Đại học chính quy. N gành Địa chính. Bào vệ tháng 6/2009.
- Đinh Thu Trang. N ghiên cứu ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng đất chi tiết (lấy ví dụ
xã Phù Khê, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). Khóa luận tốt nghiệp hệ Đại học chính quy.
N gành Địa chính. Bảo vệ tháng 6/2009.


Hướng dẫn 1 báo cáo khoa học sinh viên đạt giai khuyến khích cấp Bộ (giải nhất cấp

trường):
- H oàng Vãn Hà. Lương Thị Thoa. Trương Trung Đức. ứ n g dụng công nghệ W ebGIS cung
cấp thông tin quy hoạch sử dụng đất chi tiết trên mạng Internet (thử nghiệm tại xã Phù Khê.


thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). Giải khuyến khích "Sinh viên nghiên cứu khoa học" cấp Bộ
GD & DT, 2009.
6. TÌNH HÌNH KINH PHÍ CỦA ĐÈ TÀI:
Kinh phí: 60.000.000 VNĐ, thực hiện trong 2 năm.


MSc. Le Thi Hong,

MSc. Nguyen Hai Yen.

BSc. Trinh Thi Tham,

BSc. Do Thi Minh Tam.

BSc. student Hoang Van Ha,

BSc. Le Van Hung,

BSc. student Luong Thi Thoa.
4. Research objectives and contents
4.1. Objectives
Design a LIS software for supporting land management in urban areas at the basic
level, and create a teaching materials for education on Land Administration at both
undergraduated and graduated levels.
4.2. Contents
- Land information need assessment, review o f literature.
- Designing an urban land geodatabase.
- Developing a software for land information management and solution for delivering
land data via internet.
- Testing the system in Nguyen Du Ward. Hai Ba Trung District. Hanoi City.
5. Achieved results
• A review o f land information system development in Vietnam and in the World.


Development o f a cadastre data model for urban area, which is based on the Core


Ass. Prof. Dr . Tran Quoc Binh.

Sen. Lect. Nguyen Thi Thanh Hai,

MSc. Le Phuong Thuy,

MSc. Nguyen Anh Tuan,

MSc. Pham Thi Phin.

MSc. Le Thi Hong,

MSc. Nguyen Hai Yen.

BSc. Trinh Thi Tham,

BSc. Do Thi Minh Tam.

BSc. student Hoang Van Ha.

BSc. Le Van Hung,

BSc. student Luong Thi Thoa.
4. Research objectives and contents
4.1. Objectives
Design a LIS software for supporting land management in urban areas at the basic
level, and create a teaching materials for education on Land Administration at both
undergraduated and graduated levels.
4.2. Contents

vi


SUMMARY
1. P ro je c t title: Research on the Development o f Software for Land Information System at
the Basic Level in Urban Area (Case Study in Nguyen Du Ward. Hai Ba Trung District,
Hanoi City).
Project code: QG-08-14.
2. Project coordinator:
3. C o-operative officials:

Ass. Prof. Dr . Tran Quoc Binh.

Sen. Lect. Nguyen Thi Thanh Hai,

MSc. Le Phuong Thuy,

MSc. Nguyen Anh Tuan,

MSc. Pham Thi Phin.

MSc. Le Thi Hong,

MSc. Nguyen Hai Yen,

BSc. Trinh Thi Tham,

BSc. Do Thi Minh Tam.

BSc. student Hoang Van Ha,

- Tran Quoc Binh. Le Phuong Thuy, Do Thi Minh Tam. Land value mapping by
using GIS. The 3rd National Conference o f Vietnamese Geographers. Hanoi
12/2008. pp. 1059-1068.
- Tran Quoc Binh. Hoang Van Ha. Luong Thi Thoa. Nguyen Van Hung. Designing
a low-cost WebGIS system for delivering land information via internet VNU
Journal o f Science, Earth Sciences. 4/2009 (ready for publication).



Support for 04 master theses:
ựj


+ Tran Minh Ha. Designing a land information system for the Old Quarter o f
Hanoi. Thesis for the Master o f Science degree, 2008.
+ Nguyen Anh Tuan. Designing a land information system at the basic levels and
a solution for system deployment on internet, Thesis for the Master o f Science
degree, 2008.
+ Nguyen Hai Yen. Using GIS for establishment o f land value database in urban
areas (case study in Quang Trung Ward, Ha Dong District, Hanoi City, Thesis for
the Master o f Science degree, 2009.
+ Le Phuong Thuy. Using GIS and M CA for landfill's site selection (case study in
Dong Anh District, Hanoi City), Thesis for the Master o f Science degree, 2009.


Support for 05 bachelor theses:
+ Le Viet Cuong. Designing a LIS o f Cong Vi Ward, Ba Dinh District. Hanoi City.
Thesis for the Bachelor degree. Hanoi, 2008.
+ Nguyen Van Hung. Designing a LIS o f Thuong Dinh Ward, Thanh Xuan District,
Hanoi City. Thesis for the Bachelor degree. Hanoi, 2008.

GCNQSDĐ: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
GIS: Geographic Information System - hệ thông tin địa lý;
GML: Geography M arkup Language - ngôn ngữ đánh dấu địa lý;
NSD: người sử dụng đất;
PHP: Hypertext Preprocessor - ngôn ngữ lập trình kịch bản trên internet;
PK: Primary Key - khóa chính (trong cơ sở dữ liệu);
RRR: Right, Restriction, Responsibility - quyền, hạn chế và nghĩa vụ;
SQL: Structured Query Language - ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc;
UML: Unified M odeling Language - ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất;
XML: Extensible M arkup Language - ngôn ngữ đánh dấu m ở rộng.

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT

CCDM: Core Cadastral Domain Model - mô hình hạt nhân của lĩnh vực Địa chính;
COST: Commercial-Off-The-Shelf - phần mềm thương mại;
CSDL: Cơ sở dữ liệu;
EULIS: European Land Information Service - dịch vụ thông tin đất đai của Liên minh
châu Âu;
FIG: Federation Internationale des Géomètres - Hiệp hội Trẳc địa Thế giới;
FK: Foreign Key - khóa ngoại (trong cơ sở dữ liệu);
FLOSS: Free / Libre Open Source Software - phần mem mã nguồn mở;
GCNQSDĐ: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
GIS: Geographic Information System - hệ thông tin địa lý;
GML: Geography Markup Language - ngôn ngữ đánh dấu địa lý;
NSD: người sử dụng đất;
PHP: Hypertext Preprocessor - ngôn ngữ lập trình kịch bản trên internet;
PK: Primary Key - khóa chính (trong cơ sở dữ liệu);

Hình 1.19. Sơ đồ UM L thề hiện mối quan hệ giữa người sử dụng với thửa đất và các tài
sản gắn liền với đất (theo S E M L A )........................................................................................ 26
Hình 1.20. Mô hình thành phố 3D - một trong những sán phầm đầu tiên của U rbis.................27
Hình 1.21. Mô hình cơ sớ dừ liệu của hệ thống U r b i s ...................................................................... 28
Hình 1.22. Màn hình ban đầu của atlas điện tử phục vụ quản lý đất đai ở Hà N ộ i ....................29
Hình 1.23. Cấu trúc của atlas điện tử phục vụ quản lý đất đai ở Hà N ộ i.......................................29
Hình 1.24. Giao diện của phần mềm ViLIS phiên bản 1.0................................................................30
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa con người với thửa đất trong C C D M ................................................. 36
Hình 2.2. Đối tượng đăng ký gồm 2 loại là bất động sản và phi bất động sản ............................ 36
Hình 2.3. Chi tiết hóa đối tượng đăng ký là bất động sản..................................................................37
Hình 2.4. Chi tiết hóa đối tượng là con người (chủ thể) ...................................................................37
Hình 2.5. Chi tiết hóa đối tượng R R R .................................................................................................... 38
Hình 2.6. Sơ đồ dòng dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai............................................................39
Hình 2.7. Phân lớp dữ liệu không gian.................................................................................................40
Hình 2.8. Mô hình quan hệ thực thề của cơ sở dừ liệu đất đai...................................................... 42
Hình 3.1. Kiến trúc của UMN M a p S e r v e r ......................................................................................... 54
Hình 3.2. Sơ đồ triền khai hệ thống..........................................................................................................56
Hình 3.3. Hai phương án kết nối tới cơ sở dữ liệu PostG IS.............................................................. 57
Hình 3.4. Cấu trúc các lớp hiền thị dữ liệu không gian...................................................................... 59
Hình 3.5. Xây dựng phần mềm OPLIS trong môi trường phát triền ứng dụng Delphi 7 ......... 60
ix


Hình 3.6. Kiến trúc 3-tier và kiến trúc n-tier giữa các hệ t h ố n g ..................................................... 64
Hình 3.7. Ví dụ về kiến trúc của một hệ thống WebGIS cung cấp dịch vụ dưới dạng
Map Service.................................................................................................................................. 64
Hình 3.8. Xác lập một lớp dữ liệu đom giản....................................................................................... 66
Hình 3.9. Ví dụ về khai báo một C la s s ............................................................................................... 66
Hình 3.10. Ví dụ về khai báo nhãn cho một lớp dữ liệu................................................................. 67
Hình 3.11. Khai báo một thước tỷ lệ.................................................................................................... 67

sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Đất đai vừa là môi trường sống và sản xuất, vừa là nơi
tàng trữ và cung cấp nguồn tài nguyên khoáng sản và nguồn nước phục vụ cho cuộc song
của con người.
Do những lợi ích to lớn mà đất đai mang lại nên vấn đề quản lý và sử dụng hợp lý và
có hiệu quả nguồn tài nguyên này luôn được đặt lên hàng đầu ở mỗi quốc gia. Trong điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay ở nước ta, khi mà quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh
chóng, thì việc quản lý có hiệu quả tài nguyên đất đai ở các khu vực đô thị ngày càng trở
nên cấp thiết.
Để phát huy vai trò quản lý nhà nước về đất đai cần đẩy nhanh tiến độ ứng dụng các
công nghệ tiên tiến trong thu thập thông tin, mặt khác cần phải hiện đại hoá công nghệ xử lý
thông tin nhằm xây dụng một cơ sở dữ liệu đất đai đầy đù và chặt chẽ về mặt pháp lý để
đáp ứng nhanh, chính xác, ít tốn kém cho ngành Địa chính nói riêng và toàn xã hội nói
chung.
Khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về thông tin của người dân ngày càng tăng
cao, đặc biệt là các thông tin về đất đai. Với khả năng phân phối và chia sẻ thông tin mạnh
mẽ cua mình, mạng Internet là một công cụ rất hữu ích trong việc tra cứu thông tin, tài liệu.
Một hệ thong thông tin đất đai khi được triên khai trên mạng Internet sẽ giúp ích rất nhiều
cho người dân khi có nhu cầu tìm kiếm thông tin về đất đai.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, việc nghiên cứu xây dựng một hệ thống
thông tin phục vụ quan lý đất đai cấp cơ sở ờ khu vực đô thị và triển khai hệ thống đó trên
mạng Internet là hết sức cần thiết.
M ục tiêu nghiên cứu
Thiết kế và xây dựng một hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sơ dựa trên các phần mềm
mã nguôn mở nhằm hồ trợ công tác quản lý và sử dụng đất đai ở các đô thị nước ta hiện
nay, đông thời tạo ra học liệu phục vụ đào tạo theo ngành Địa chính ờ bậc đại học và sau
đại học.
N ội dung nghiên cửu
- Nghiên cứu vê nhu câu xây dựng hệ thống thông tin đất đai. tình hình xâ\ dựng hệ
thống thông tin đất đai ở trong và ngoài nước.
- Thiêt kê cơ sở dữ liệu đât đai cấp cơ sơ ờ khu vực đô thị.

Hệ thống thông tin được thiết kế trong đề tài sẽ hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai
cấp cơ sở, cung cấp thông tin đất đai cho người dân và góp phân làm minh bạch hóa thị
trường bất động sản.

2


trên mạng Internet.
- Thử nghiệm trên địa bàn phường Nguyễn Du và giải mọt so bai toan ưng

. ê

hệ thống.
Phư ơng p h á p nghiên cửu
- Phương pháp tổng họp và phân tích tài liệu: thu thập các tài liệu có lien quan, tư đo
đánh giá và phân tích, chỉ ra những ưu, khuyết điểm, đồng thời đê xuât biẹn phap giai
quyết;
- Phương pháp hệ thông tin địa lý: dùng để lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liẹu khong
gian cũng như dữ liệu thuộc tính;
- Phương pháp cơ sở dữ liệu quan hệ: dùng để chuẩn hoá và thiết kê cơ sở dữ liệu mọt
cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để xây dựng hệ thống thông tin đât đai;
- Phương pháp thiết kế có cấu trúc: thiết kế các mô hình quan hệ, mô hình chức năng
của hệ thống;
- Phương pháp lập trình hướng đối tượng để xây dựng các phần mêm của hệ thông;
- Phương pháp thừ nghiệm thực tế: đề kiểm chứng các kết quả nghiên cứu.
K ết quả đạt được
- Tổng quan được tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở trong và ngoài nước.
- Thiết kế được một cơ sơ dữ liệu đất đai có khả năng lưu trữ thông tin quá khứ dựa
trên mô hình Core Cadastral Data Model và khái niệm Temporal Database.
- Thiết kế được một hệ thống cung cấp thông tin đất đai qua mạng internet dựa trên

sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Do vậy, đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng đến sự
phát triển của kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng của mồi quốc gia
ơ nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
nhất quản lý nhà nước về đất đai. N hà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai do vậy có
quyền định đoạt, quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai và có quyền sừ dụng đất đai.
Đe quản lý và sử dụng đất đai họp lý và có hiệu quả. chúng ta cần có hai \ ế u tố cơ
bản sau:
- Một hệ thống chính sách, pháp luật đây đủ, rõ ràng và minh bạch; một hệ thống kinh
tế đất hiệu quả và công bằng; một hệ thống quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cân bằng
được lợi ích của nhiều ngành trong nền kinh tể quốc dân và hiệu quả trong việc sư dụng đất.
- Các thông tin về đất đai có tính chính xác, tính đầv đu và được cập nhật thường
xuyên.
Thông tin đât đai (yêu tô thứ 2) có tác động trực tiêp giúp cho việc hoạch định, áp
dụng và thi hành các chính sách đât đai được nhanh chóng, hiệu qua và phù hợp \ ớ i từng
địa phương. Thông tin đât đai cân được cung câp và truyên tai đên các cơ quan chức năng.
đến từng hộ gia đình, từng cá nhân đê giúp và tạo điêu kiện phát triên thị trường bất động
sàn trong cà nước trên cơ sơ thực hiện các quyền sừ dụng đất do Luật Đất đai 2003 quv
3


định. Các thông tin về đất đai được lấy chù yếu từ các tài liệu của hồ sơ địa chính.
1.1.2. N hu cầu x â y dựng hệ thống thông tin đẩt đai
Công nghệ thông tin trên đà phát triển như vũ bão trong khoảng thời gian 30 năm gần
đây đã có tác động vô cùng to lớn đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội và lĩnh vực quàn lý đất
đai không phải là ngoại lệ. Đối với công tác quản lý thông tin đất đai (hồ sơ địa chính) thì
việc áp dụng công nghệ tin học là một nhu cầu tất yếu bởi vì về bản chất, đây là một quá
trình xử lý và phân tích thông tin - thông tin vể đất đai. Có thể nêu ra 3 lý do cơ ban tại sao
cần phải nhanh chóng xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở nước ta:
1. Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải được cung cấp đầy đủ các
thông tin về tự nhiên, kinh tế, pháp lý của từng thửa đất cùng với bất động sản có trên đó và


thực hiện xong.
- Chức năng mã hóa dữ liệu: các dữ liệu nhạy cảm cần được mã hóa đê tránh bị các
đối tượng không có thẩm quyền khai thác, sử dụng. Mặc dù việc mã hóa có thê được thực
hiện cho dữ liệu dạng tương tự, nhưng nó chỉ có thể áp dụng cho một lượng dữ liệu rât nhò
bởi đây là quá trình tốn rất nhiều thời gian và công sức. Trong khi đó. việc mã hóa dữ liệu
dạng số bàng các thiết bị phần cứng hay phần mềm được thực hiện rất nhanh chóng, thậm
chí có thể là trong thời gian thực và người sử dụng hệ thống sẽ không cảm nhận được quá
trình này đang được thực hiện.
- Chức năng kiểm tra dữ liệu trong quá trình nhập / cập nhật: đối với phương pháp
quản lý giấy tờ, sổ sách, độ chính xác, độ tin cậy cùa quá trình nhập dừ liệu (ghi vào sô.
giấy tờ) phụ thuộc hoàn toàn vào kinh nghiệm, năng lực cùa cán bộ thực hiện công việc
này. Với việc áp dụng công nghệ thông tin thì rất nhiều lỗi lầm có thê tự động được kiểm
soát bởi hệ thống. Ví dụ như diện tích cùa thửa đất được xác định là dạng số thập phân có
một chữ số sau dấu phẩy thì nếu người sử dụng nhập một chữ cái (a, b, c,...) hay nhập 2, 3
chừ số sau dấu phẩy thì hệ thống sẽ báo lỗi hoặc tự động chỉnh sửa cho thích hợp. Một ví dụ
nữa là khi một dừ liệu nào đó có trong nhiều sồ sách, tài liệu khác nhau (ví dụ như họ tên
người sử dụng đất) thì với việc áp dụng công nghệ thông tin, dừ liệu này chi cần nhập một
lần và ớ những lần sau đó, người sử dụng chi cần chọn nó từ một danh sách có sẵn. Phương
thức làm việc như vậy sẽ giúp tránh được tình trạng dữ liệu bị thiếu nhất quán do chúng
được nhập vào nhiều lần với một số lỗi lầm nhỏ. khó phát hiện.
- Chức năng tra cứu, thống kê: đây là chức năng thường được người ta nghĩ đến khi
nói về việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính. Chi với vài lần nhấn
chuột, người sử dụng đã có thế lấy được các dừ liệu cần thiết cho mình. Còn nếu tra cứu
trên giấy tờ. sô sách thì công việc này có thê kéo dài tới vài giờ đồng hồ, thậm chí vài ngày
nếu thông tin cần được tổng hợp từ dữ liệu nàm trong nhiều nguồn khác nhau.
- Chức năng phân tích thông tin: đây là một chức năng mà công nghệ thông tin có thê
thay thế một phần trí tuệ của con người. Dựa trên nền tảng cùa hệ thông tin địa lý. hệ thống
có thể tổng hợp dữ liệu, chiết xuất thông tin tử một tập hợp dừ liệu đã có. Ví dụ như bàng
cách so sánh các ban đồ ở những thời kỳ khác nhau, hệ thống có thể nhanh chóng đưa ra số

tổng quát hóa dữ liệu, chuyển đổi giữa các hệ tọa độ và các phép chiếu bản đồ khác nhau.
- Lưu trữ và truy cập các dữ liệu: chức năng lưu trừ dừ liệu trong hệ thống thông tin đất
đai liên quan đến tạo lập cơ sớ dữ liệu không gian bao gồm tô họp dừ liệu vector hoặc dữ liệu
raster, dữ liệu thuộc tính để nhận dạng hiện tượng tham chiếu không gian. Khai thác dữ liệu
trên cơ sở vị trí hay quan hệ không gian được xem như nền tảng quan trọng của hệ thống.
- Tìm kiếm và phân tích không gian: bao gôm tìm kiếm nội dung trong vùng không
gian, tìm kiếm nội dung trong vùng cận kề, tìm kiếm hiện tượng và thao tác phủ, nội suy và
mô hình hóa bề mặt.
- Hiên thị đồ họa và tương tác: tâm quan trọng và bán chất không gian của thông tin
địa ]ý là đặc tả truy vấn và báo cáo kết qua được thực hiện hiệu qua là nhờ sừ dụng ban đồ.
do vậy các chức năng thành lập ban đô thường thấy trong hệ thống thông tin đất đai.
Cụ thể, một hệ thống thông tin đất đai có các chức năng chu yếu như sau:
- Quàn lý các loại bản đồ như bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sừ dụng đất. bản đồ
quy hoạch sư dụng đất,...
- Kê khai đăng ký đất đai ban đầu. cấp G C NQ SDĐ : kê khai đăng ký, quan K biến
động đất đai.
- Hỗ trợ cho công tác quy hoạch đô thị.
- Quan lý biến động về giá đất và các thông tin tài chính vê đất đai.
- Hồ trợ công tác thanh tra. giải quyết các tranh châp \ ê đất đai.
6


- Cung cấp thông tin cho các ban ngành,

tổ chức và cá nhân,...

1.2. Những đặc thù của công tác quản lý đất đaitại khu vực đô thị có ảnh hưởng
đến việc xây dựng và vận hành hệ thông thông tin đất đai
Mặc dù hệ thống quản lý đất đai ở nước ta được áp dụng thống


2. Đặc thù cua cóng tác quan lý đát đai
- Công tác giao đất.cho thuê đất. thu hồi đất phức tạp do trên địa

bàn

đô thị thực hiện

nhiều công trình, dự án.
- Công tác quan lý đât đai cua các tô chức phức tạp hơn do đất đai cua các cơ quan, tô
chức thường chiêm diện tích lớn. nhiêu đơn vị sử dụng lãníỉ phí. sai mục đích, cho thuê trái
phép....
- Công tác giải quyết tranh chàp. khiêu nại phức tạp hơn: các tranh chấp đất đai xa> ra
7



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status