BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
------------------------------------
NGUYỄN THỊ THẮM
QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUËN V¡N TH¹C SÜ khoa HäC GI¸O DôC
HÀ NỘI - 2016
Hµ néi - 2015
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI 2
------------------------------------
NGUYN TH THM
QUN L CễNG TC CH NHIM LP
CC TRNG TIU HC QUN HAI B TRNG
THNH PH H NI
CHUYêN NGàNH: QUảN Lý GIáO DụC
M S: 60 14 01 14
LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC GIáO DụC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS Phú c Hũa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậ
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Nguyễn Thị Thắm
NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Từ viết tắt
TT
Giải nghĩa
1
CB QLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
2
CMHS
Cha mẹ học sinh
9
HS
Học sinh
10
HT
Hiệu trưởng
11
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
12
LLCT
Lý luận chính trị
13
NCKH
Nghiên cứu khoa học
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu: .................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài Phạm vi nguyên cứu: .......................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM LỚP CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC .................................................. 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................... 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 8
1.2.1 Khái niệm quản lý ................................................................................... 8
1.2.2. Khái niệm quản lý nhà trường .............................................................. 11
1.2.3. Khái niệm quản lý công tác giáo dục toàn diện học sinh ..................... 14
1.2.4. Khái niệm quản lý công tác chủ nhiệm lớp .......................................... 17
1.3. Nội dung công tác giáo viên chủ nhiệm lớp .......................................... 19
1.3.1. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp ........ 19
1.3.2. Nội dung, phương pháp công tác chủ nhiệm lớp .................................. 21
1.3.3. Các yêu cầu của giáo viên chủ nhiệm lớp hiện nay .............................. 24
1.4. Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp. .............................................. 30
1.4.1 Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp.................................................... 30
1.4.2 Tổ chức thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ............................................ 31
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ............................................ 32
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp ........................................... 32
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác chủ nhiệm lớp .................... 33
1.5.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý công tác chủ nhiệm lớp ..... 33
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................. 76
3.1. Các nguyên tắc khi xây dựng các biện pháp ............................................ 76
3.2. Đề xuất các biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp các trường tiểu học
Quận Hai Bà Trưng Hà Nội ............................................................................ 78
3.2.1. Biện pháp 1. Nâng cao năng lực và lựa chọn đội ngũ GVCN. ............. 78
3.2.2. Biện pháp 2. Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm ......................................... 81
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo công tác phối hợp của GVCN trong nhà trường .... 84
3.2.4. Biện pháp 4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm trong
nhà trường ....................................................................................................... 85
3.2.5. Biện pháp 5. Tổ chức thi đua, khen thưởng trong công tác chủ nhiệm. ... 87
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 90
3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi ................................. 92
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm ........................................................................... 92
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm ........................................................................... 92
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm .................................................................... 92
3.4.4 Địa bàn khảo nghiệm và khách thể khảo nghiệm .................................. 93
3.4.5 Cách thức tiến hành khảo nghiệm.......................................................... 93
3.4.6. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................. 93
Kết luận chương 3. .......................................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 100
1. Kết luận ..................................................................................................... 100
2. Khuyến nghị. ............................................................................................. 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 104
BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .............................................................. 106
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Biểu đồ 2.17. ý kiến CBQL về cách chọn người làm công tác chủ nhiệm ...... 63
Biểu đồ 2.18. Ý kiến GVCN về cách chọn giáo viên chủ nhiệm ..................... 64
Biểu đồ 2.19. Kết quả khảo sát GVCN việc thực hiện BD của hiệu trưởng ... 65
Biểu đồ 2.20: Kết quả khảo sát GVCN việc thực hiện BD của hiệu trưởng... 65
Biểu đồ 2.21. Kết quả khảo sát về nôi dung bồi dưỡng .................................. 66
Biểu đồ 2.22. Kết quả khảo sát GVCN về các nội dung bồi dưỡng GVCN .... 66
Biểu đồ 2.23. Khảo sát GVCN về thực hiện chức năng chỉ đạo của hiệu trưởng .. 67
Biểu đồ 2.24. Ý kiến của CBQL nắm bắt, kiểm soát tình hình công tác chủ
nhiệm lớp của trường ................................................................. 68
Biểu đồ 2.25. Ý kiến của GVCN về CBQL nắm bắt, kiểm soát tình hình công
tác chủ nhiệm lớp của trường .................................................... 69
Biểu đồ 2.26. Ý kiến của CBQL về cách xử lý của CBQL sau khi nắm được
tình hình công tác chủ nhiệm ..................................................... 70
Biểu đồ 2.27. Ý kiến của GVCN về cách xử lý của CBQL sau khi nắm được
tình hình công tác chủ nhiệm ..................................................... 70
Biểu đồ 2.28. Ý kiến của CBQL về tiêu chí đánh giá xếp loại GVCN ............ 71
Biểu đồ 2.29. Kết quả khảo sát GVCN về đánh giá công tác chủ nhiệm lớp ..... 71
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã
hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế là một chủ trương lớn của Đảng ta, để thực
hiện thắng lợi chủ trương này cần trú trọng phát triển đội ngũ giáo viên cả về số
lượng và chất lượng. Điều 15 Luật giáo dục năm 2005 đã ghi: “Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục” [28, tr.40]. Vì vậy, quản lý phát
triển đội ngũ GV cả về số lượng và chất lượng là một trong những nhiệm vụ cấp thiết
của ngành GD và của các nhà trường.
của Quận đã phát triển mạnh về quy mô, đảm bảo về số lượng và chất lượng. Tuy
nhiên, việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện HS tiểu học trên
địa bàn Quận vẫn còn một số hạn chế như: Điều kiện cơ sở vật chất các trường tiểu
học còn thiếu, các biện pháp giáo dục của nhà trường chưa đem lại hiệu quả cao,
học sinh thiếu kỹ năng sống do chưa được quan tâm đúng mức hoặc do điều kiện
sống ở thành phố lớn. Công tác quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp chưa có sự đổi
mới rõ nét. Các biện pháp chủ nhiệm còn nặng tính hình thức; việc triển khai các
hoạt động GDHS chất lượng còn chưa cao; nhận thức về vai trò, trách nhiệm của
đội ngũ GVCN trong việc GD toàn diện cho HS chưa sâu sắc; một số GVCN quản
lý lớp học còn lỏng lẻo, GDHS còn mang tính chiếu lệ, qua loa, GVCN lớp ngại đổi
mới nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức các hoạt động GD. Mặt khác,
những tiêu cực ngoài xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả các hoạt động
GDHS của GVCN lớp. Trên thực tế việc quản lý hoạt động giáo dục học sinh của
hiệu trưởng trường tiểu học phải dựa vào đội ngũ giáo viên chủ nhiệm vì hiệu
trưởng không thể trực tiếp quản lý, giáo dục, theo dõi từng học sinh trong trường.
1.3. Trước vấn đề này, một số nơi đã có những nghiên cứu về quản lý các mặt
hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp với các đối tượng HS khác nhau. Tuy nhiên,
chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu QL hoạt động GDHS của GVCN lớp ở các
trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Để nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện nói chung và chất lượng quản lý công tác chủ nhiệm lớp nói riêng
trong các trường tiểu học Quận Hai Bà Trưng, tôi chọn vấn đề: “Quản lý công tác
chủ nhiệm lớp các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” làm
đề tài nghiên cứu.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng quản lý công tác chủ
nhiệm lớp của các trường tiểu học, đề xuất biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm
6.2 Phạm vi khách thể khảo sát
- Cán bộ quản lý giáo dục: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường tiểu học; cán
bộ chuyên môn tiểu học của phòng giáo dục quận Hai Bà Trưng. Số lượng:14 người.
- Giáo viên: Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên tổng phụ trách Đội, đội ngũ giáo
viên chủ nhiệm lớp. Số lượng: 92 người
6.3. Phạm vi địa bàn nghiên cứu
3 trường tiểu học quận Hai Bà Trưng
- Trường tiểu học Lê Ngọc Hân
- Trường tiểu học Quỳnh Lôi
- Trường tiểu học Lương Yên
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu lý luận về giáo dục, giáo dục toàn diện, quản lý giáo dục, quản lý
hoạt động giáo dục học sinh, quản lý đội ngũ giáo viên. Nghiên cứu tài liệu về hoạt
động của cán bộ quản lý và giáo viên chủ nhiệm.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Phương pháp quan sát; Phương pháp
phỏng vấn; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm; Phương pháp chuyên gia.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học trong khoa học quản lý giáo dục
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn được trình bày trong 3 chương.
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác chủ nhiệm lớp các trường tiểu học
- Chương 2: Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp trong các trường tiểu
học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Chương 3: Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các
trường tiểu học quận Hai Bà Trưng Thành phố Hà Nội
hơn, hệ thống hơn với nhiều hình thức hoạt động đa dạng trong và ngoài nhà
6
trường. Trong khi đó, HS ở mỗi lớp đồng thời học nhiều GV khác nhau, một GV bộ
môn có thể đảm đương công tác giảng dạy ở nhiều lớp khác nhau. Vấn đề đặt ra là,
ai sẽ là người đứng ra phối hợp hoạt động của tất cả các GV dạy trong cùng một lớp
nhằm đảm bảo sự tác động giáo dục thống nhất? Người đó chính là giáo viên chủ
nhiệm. Nhận thức được vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong công tác QL, GDHS
tác giả đã chỉ ra các nội dung phương pháp công tác của GVCN với tập thể HS; nội
dung và phương pháp công tác của GVCN với các GV khác; nội dung và phương
pháp công tác của GVCN với cha mẹ học sinh; xây dựng kế hoạch công tác của
giáo viên chủ nhiệm lớp.
Tác giả Hà Nhật Thăng trong “Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ
thông” đã chỉ ra các nhiệm vụ, hoạt động GD mà GVCN phải thực hiện là: GVCN là
người thay thế Hiệu trưởng quản lý toàn diện tập thể học sinh một lớp học; GVCN là
cố vấn tổ chức hoạt động tự quản của tập thể HS; GVCN phối hợp với các lực lượng
xã hội nhằm thực hiện mục tiêu GD của lớp chủ nhiệm. Tác giả đã đưa ra một số
phương pháp cụ thể cho GVCN trong QL và GD lớp học như: phương pháp giáo dục
cá biệt; phương pháp giáo dục song song; phương pháp bùng nổ sư phạm. Trên cơ sở
nhận thức được tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm lớp, tác giả đã đưa ra các yêu
cầu cao về phẩm chất và năng lực của người GVCN lớp, đảm bảo cho họ thực sự là
những tấm gương sáng, trực tiếp và hiệu quả trong QL và GD học sinh trong lớp.
Đồng quan điểm trên, tác giả Phạm Viết Vượng đã đưa ra yêu cầu cao đối với GVCN
lớp: “GVCN phải là người có năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệm làm công tác
GD, QLHS, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình công tác và có uy tín với tập thể HS
và tập thể sư phạm. GVCN lớp trở thành linh hồn của lớp, người tập hợp và dìu dắt
tất cả lớp phấn đấu xây dựng một tập thể vững mạnh. GVCN lớp bằng tổ chức các
hoạt động đa dạng để GDHS trở thành con ngoan, trò giỏi, người công dân tốt, những
QL hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp các trường tiểu học, hướng tới nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện cho các trường tiểu học trên địa bàn quận nói riêng và
nâng cao chất lượng GD và đào tạo thành phố Hà Nội nói chung.
Ở Việt Nam, nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp được tác giả Nguyễn
Thanh Bình quan tâm sâu sắc với các công trình: “Công tác chủ nhiệm lớp ở trường
phổ thông”, đề tài mã số SPHN-09-465NCSP, 2010; cũng như cuốn “Một số vấn đề
trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông hiện nay” (NXB Đại học sư phạm,
8
2011); Nguyễn Thị Kim Dung cũng thể hiện quan điểm của mình về nội dung quan
trọng trong đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên sư phạm (kỉ yếu hội
thảo khoa học “Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các trường Đại
học sư phạm”, 2010). Ở đây các tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản của công tác
chủ nhiệm lớp, những nội dung trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học hiện
nay từ góc nhìn của chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học và các kỹ năng nghề nghiệp mà
giáo viên chủ nhiệm cần có.
Ngoài ra còn có nhiều nhà khoa học cũng quan tâm đến công tác chủ nhiệm
lớp với các công trình của: Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ,
“Những tình huống giáo dục HS của người GVCN”, NXB ĐHQG Hà Nội, 2000;
Hà Nhật Thăng (chủ biên)
Các tác giả còn đi sâu vào nghiên cứu những khía cạnh khác có liên quan
đến công tác chủ nhiệm như: Nguyễn Thanh Bình với “Giáo dục kĩ năng sống”
(NXB Đại học sư phạm, HN 2007); Bùi Ngọc Diệp - Lê Minh Châu - Trần Thị Tố
Oanh - Phạm Thị Thu Phương – Nguyễn Dục Quang- Lê Thanh Sử - Lưu Thu Thủy
– Đào Vân Vi với “ Giáo dục kỹ năng sống trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp ở trường tiểu học”, NXBGD, 2010;
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
(leading) và kiểm tra (controlling) [13; Tr 6]
Ở Việt Nam, một số tác giả đưa ra 5 chức năng quan trọng của quản lý: Kế
hoạch hóa, tổ chưc, kích thích, kiểm tra và điều phối hoặc kế hoạch hóa, tổ chức,
phối hợp, điều chỉnh, kiểm tra.
Qua các tài liệu trên ta có thể thấy quản lý có 4 chức năng chính là: Lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra đánh giá
- Chức năng lập kế hoạch: Là một chức năng của quản lý, một khâu quan
trọng nhất trong hoạt động quản lý. Lập kế hoạch là hoạt động nhằm thiết lập các
mục tiêu cần thiết, lên kế hoạch chi tiết về thời gian, nguồn lực cho sự phấn đấu của
một tổ chức, chỉ ra các hoạt động, những biện pháp cơ bản và các điều kiện cần
thiết để thực hiện mục tiêu đó.
10
Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn đường lối hành
động của một tổ chức và các bộ phận của nó phải tuân theo, nhằm hoàn thành các
mục tiêu của tổ chức.
- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền
hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để học có thể đạt được các
mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. ứng với những mục tiêu khác nhau, đòi hỏi
cấu trúc tổ chức tổ chức, đơn vị khác nhau. Nhờ tổ chức hiệu quả, mà người quản lý
có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và các nguồn lực khác. Một tổ
chức được thiết kế phù hợp, sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết
định đến việc chuyển hoá kế hoạch thành hiện thực.
- Chức năng lãnh đạo: Là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của mình tác
động đến con người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu để
đạt được mục tiêu của tổ chức. Vai trò của người lãnh đạo là phải chuyển được ý
tưởng của mình vào nhận thức của người khác, hướng mọi người trong tổ chức về
mục tiêu chung của đơn vị.
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập
thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và
ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà
trường”[20]. Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống
vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường”[27].
Tiếp cận vấn đề ở các khía cạnh khác nhau, song các khái niệm đều chỉ ra
bản chất của QLGD là quá trình tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể
QL và các thành tố tham gia vào quá trình hoạt GD nhằm thực hiện có hiệu quả
mục tiêu GD. Từ các khái niệm trên, chúng tôi cho rằng: QLGD là sự tác động của
chủ thể QL tới khách thể QL nhằm thực hiện các mục tiêu GD đã đề ra.
1.2.2. Khái niệm quản lý nhà trường
1.2.2.1. Khái niệm nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến
tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho mọi nhóm dân cư nhất định của xã hội đó.
Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên đạt được các mục tiêu mà xã
hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu
theo quan niệm của xã hội.
12
Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội để cá thể
người lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, thực hiện việc xã hội hoá nhân cách
của mình. Nhà trường thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội thông
qua quá trình sư phạm hay nói cách khác, nhà trường là thiết chế chủ yếu để thực
hiện quá trình sư phạm;
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết
chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan
quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực
lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao giáo dục
và đào tạo trong nhà trường” [30, tr 205];
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động sau: Tác động của những chủ
thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường (đó là những tác động quản lý của các
cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy,
học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những chỉ dẫn, những quyết định của các
thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như
cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự
phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng
phát triển đó); Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường, (bao gồm
các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học –
giáo dục, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường
học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng [14].
Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác định, đó
là nhà trường (đơn vị giáo dục). Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực
hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng
mang tính đặc thù của giáo dục. Do đó quản lý nhà trường cần vận dụng tất cả các
nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục
tiêu đào tạo.
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến
lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ
các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục. “Mục đích cuối
cùng của QLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo một lớp thanh
14
niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc
15
thị hiếu thẩm mỹ cho con người; với nghĩa rộng nhất khái niệm này bao hàm cả giáo
dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của
con người đáp ứng các yêu cầu kinh tế - xã hội” [16, Tr 33].
+ Theo nghĩa hẹp: “Giáo dục bao gồm quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở
khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực
của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực. Quá trình này xem như một bộ
phận của quá trình giáo dục tổng thể”[16, 33];
Theo Phạm Viết Vượng:
“ Về bản chất, giáo dục là quá trình truyền đạt và tiếp thu những kinh nghiệm
lịch sử xã hội của các thế hệ loài người.
Về hoạt động, giáo dục là quá trình tác động đến các đối tượng giáo dục để
hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách.
Về mặt phạm vi, khái niệm giáo dục bao hàm nhiều cấp độ khác nhau:
+ Ở cấp độ rộng nhất, giáo dục có thể hiểu là quá trình hình thành nhân cách
dưới ảnh hưởng của những tác động chủ quan và khách quan, có ý thức và không có
ý thức của cuộc sống, hoàn cảnh xã hội đối với các cá nhân. Đó là quá trình xã hội
hoá con người;
+ Ở cấp độ thứ hai, giáo dục có thể hiểu là hoạt động có mục đích của xã
hội, với nhiều lực lượng giáo dục, tác động có kế hoạch, có hệ thống đến con người
để hình thành những phẩm chất nhân cách (Giáo dục xã hội);
+ Ở cấp độ thứ ba, giáo dục được hiểu là quá trình tác động có kế hoạch, có
nội dung và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong nhà trường tới
học sinh nhằm giúp cho họ nhận thức, phát triển trí tuệ và hình thành những phẩm
chất nhân cách. Đó là quá trình sư phạm. Ở cấp độ này giáo dục bao gồm: Quá trình
dạy học và quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp;
+ Ở cấp độ thứ tư, giáo dục được hiểu là quá trình bồi dưỡng để hình thành
những phẩm chất đạo đức cụ thể, thông qua việc tổ chức cuộc sống, hoạt động và
giao lưu. Ở cấp độ này khái niệm giáo dục ngang hàng với khái niệm dạy học (Giáo