Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các trường tiểu học quận hai bà trưng thành phố hà nội (LV02013) - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
---------------------------

NGUYỄN THỊ THANH LÊ

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUËN V¡N TH¹C SÜ KHOA HäC GI¸O DôC

HÀ NỘI - 2016


B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI 2
---------------------------

NGUYN TH THANH Lấ

QUN Lí NG DNG CễNG NGH THễNG TIN
TRONG DY HC CC TRNG TIU HC
QUN HAI B TRNG THNH PH H NI
CHUYêN NGàNH: QUảN Lý GIáO DụC
M S: 60.14.01.14

LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC GIáO DụC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS Phú c Hũa


CBQL

Cán bộ quản lý

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CNTT&TT

Công nghệ thông tin và truyền thông

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐHSPHN

Đại học sư phạm Hà Nội

GADH

Giáo án dạy học

GADHTC


PPDH

Phương pháp dạy học

PTKTDH

Phương tiện kỹ thuật dạy học

QL

Quản lý

TBDH

Thiết bị dạy học

TH, THCS, THPT

Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

CLDH

Chất lượng dạy học

PTDH


1.4.1. Quản lí việc ứng dụng Công nghệ thông tin để thiết kế, tổ chức kế hoạch
dạy học ................................................................................................................................ 25
1.4.2. Quản lí việc ứng dụng Công nghệ thông tin để hỗ trợ và khuyến khích học tập.... 27


1.4.3. Quản lí việc ứng dụng Công nghệ thông tin để khai thác các tiện ích trên mạng .... 29
1.4.4. Công tác kiểm tra đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
tiểu học ...................................................................................................................... 31
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng quản lý ứng dụng thành công Công nghệ thông tin
vào dạy học trong trường Tiểu học ........................................................................... 33
1.5.1. Chủ trương, cơ chế chính sách về ứng dụng Công nghệ thông tin trong
giáo dục nói chung và dạy học trong trường Tiểu học nói riêng ............................. 33
1.5.2. Nhận thức của cơ quan quản lý và các cơ sở giaó dục trong việc chỉ đạo
triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin trong trường tiểu học .............................. 35
1.5.3. Nhân lực và trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong trường
tiểu học ...................................................................................................................... 35
1.5.4. Cơ sở vật chất hạ tầng về Công nghệ thông tin............................................... 35
Kết luận chương 1...................................................................................................... 36
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY
HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI………………………………………………………………………38
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo
của quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội .................................................................... 38
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-văn hóa- xã hội quận Hai Bà Trưng ..................... 38
2.1.2. Tình hình giáo dục quận Hai Bà Trưng năm học 3 năm gần đây 2014-2016... 39
2.2. Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Tiểu học
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ..................................................................... 43
2.2.1. Thực trạng về cơ sở vật chất cho việc ứng dụng Công nghệ thông tin ở các
trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội .............................................. 45
2.2.2. Thực trạng trình độ Công nghệ thông tin của đội ngũ Cán bộ quản lý và giáo

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp ..................................................... 75
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa của các biện pháp ........................................................ 76
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ........................................................ 76
3.2. Đề xuất biện pháp quản lí việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội .................................. 77
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CB-GV về tầm quan trọng, lợi ích
của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ................................................. 77


3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức, bồi dưỡng cho Giao viên về ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học ..................................................................................................... 81
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo tăng cường việc ứng dụng các phần mềm giáo dục
trong quản lý dạy học theo hướng tích hợp. Khai thác và sử dụng có hiệu quả
các ứng dụng trên mạng và Internet ............................................................................... 83
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo thiết kế quy trình và sử dụng giáo án dạy học tích cực
có ứng dụng CNTT ............................................................................................................ 90
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lí hạ tầng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại,
xây dựng phòng học ĐPT ................................................................................................. 96
3.2.6. Biện pháp 6: Ban hành các quy định bằng văn bản cho việc ứng dụng CNTT
trong DH ........................................................................................................................... 100
3.2.7. Biện pháp 7: Giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện việc ứng dụng CNTT
trong dạy học ở các trường TH quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ................. 102
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 104
3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của những biện pháp đề xuất.... 106
3.4.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ......... 106
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ............ 108
3.4.3. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường TH quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội .................................................................................................... 111
Kết luận chương 3 ................................................................................................... 113

để thiết kế kế hoạch DH ........................................................................................... 58
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học .......................................................... 68
Bảng 2.16. Những thuận lợi trong trong việc quản lí ứng dụng CNTT vào DHTH .... 69
Bảng 2.17. Khó Khăn trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học .... 70
Bảng 2.18. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí ứng dụng CNTT vàoDHTH ..... 72
Bảng 3.1. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thicủa các biện pháp đề xuất .. 111


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của quá trình dạy học ............................................................... 14
Sơ đồ 1 2: Quan hệ tương tác diễn ra trong QT dạy học ......................................... 22
Sơ đồ 3 1. Mô hình đồng bộ hóa và tích hợp dữ liệu trong trường học ....................... 89
Sơ đồ 3.2. Quy trình thiết kế Giáo án DHTC ............................................................ 90
Sơ đồ 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp............................................................ 105
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lí ứng dụng CNTT trong DH ở các trường TH quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội .................................................................................................... 112


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ xu thế hội nhập và toàn cầu hoá. Việc tiếp nhận những công
nghệ mới trong đó công nghệ thông tin (CNTT) là yếu tố khách quan và tất yếu để
khẳng định sự hưng thịnh của một quốc gia. Giáo dục không nằm ngoài quy luật đó,
việc ứng dụng CNTT trong giáo dục thể hiện sự lớn mạnh về khoa học, về công
nghệ, về kinh tế… của một đất nước. Một đất nước muốn phát triển nhanh và bền
vững thì nền kinh tế tri thức phải được ưu tiên hàng đầu. CNTT đã làm thay đổi căn

mới giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp giáo dục nói riêng hiện nay, nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo học sinh phổ thông.
1.2. Những năm qua ngành giáo dục đào tạo quận Hai Bà Trưng đã rất quan
tâm đến công tác đổi mới, cải tiến phương pháp dạy học đặc biệt là đầu tư các
nguồn lực cho việc ứng dụng CNTT. Thiết lập Webssiate riêng của ngành; chú
trọng việc bồi dưỡng đội ngũ, khuyến khích ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy ở
các bậc học, các phương tiện dạy học hiện đại từng bước được đầu tư, phụ huynh
học sinh, CB – GV, học sinh đồng tình ủng hộ.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí đã được nhiều
cán bộ, giáo viên hưởng ứng tích cực. Đây được coi là con đường ngắn nhất để đi
đến đích của chất lượng dạy học và quản lí tại các nhà trường.
Trong quá trình thực hiện còn nảy sinh nhiều vấn đề cần có những biện pháp
khắc phục kịp thời như:
Do nhận thức và trình độ về CNTT của giáo viên còn nhiều hạn chế. Đặc biệt
công tác quản lí của hiệu trưởng còn nhiều bất cập; do điều kiện ứng dụng CNTT
trong dạy học tại các trường không đồng nhất về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học...
Một nguyên nhân nữa đó là do tư duy của giáo viên trực tiếp giảng dạy chưa
đổi mới, thậm chí ngại tiếp cận với CNTT nên họ chưa tập trung đầu tư thời gian,
công sức để ứng dụng CNTT vào dạy học.
1.3. Xuất phát từ thực tế tại quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội việc ứng
dụng CNTT vào dạy học còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn làm cho chất lượng
giáo dục chưa được nâng cao. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học trở thành nhu
cầu cần thiết, không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp của giáo viên các
trường Tiểu học. Trên thực tế đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào các


3

hoạt động giáo dục, nhưng hiện chưa có công trình khoa học nào được nghiên cứu
và ứng dụng tại địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.


Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT của hiệu trưởng trong dạy học
ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Đề xuất biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu
học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đế tài
6.1. Giới hạn khách thể khảo sát bao gồm 116 người trong đó
- Cán bộ quản lý (phòng GD, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng): 15 người
- Giáo viên: 90 người
- Nhân viên: 11 người
6.2. Giới hạn địa bàn khảo sát
Đề tài giới hạn khảo sát thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở
các trường Tiểu học quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016.
Đề tài được tiến hành khảo sát, điều tra trong phạm vi:
- Trưởng tiểu học Tô Hoàng – Quận Hai Bà Trưng
- Trường tiểu học Lương Yên – Quận Hai Bà Trưng
- Trường tiểu học Lê Ngọc Hân – Quận Hai Bà Trưng
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, mô hình hoá… các tài liệu, các văn bản có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, về quản lý giáo dục,
về CNTT và ứng dụng CNTT; chủ trương đường lối, nghị quyết, chính sách của
Đảng, pháp luật của nhà nước, các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở
giáo dục và đào tạo Hà Nội về CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT nhằm xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Dự giờ các giờ dạy có ứng dụng CNTT của GV.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
+ Sử dụng phiếu hỏi nhằm khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT của đội ngũ
cán bộ quản lý về sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong dạy học.

tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.


6

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nền kinh tế thế giới hiện nay đang bước vào giai đoạn của nền kinh tế tri
thức vì vậy việc nâng cao hiệu quả chất lượng GD&ĐT sẽ là yếu tố sống còn và
quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia.
Trong giáo dục – đào tạo, CNTT được sử dụng vào tất cả các môn học tự
nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Hiệu quả rõ rệt là chất lựơng giáo dục tăng lên
cả về mặt lý thuyết và thực hành. Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo
dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước
ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách
căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ”. Như vậy, CNTT đã ảnh
hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy
học (PPDH), đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ
có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực hiện được các tiêu chí mới:
Học mọi nơi (any where)
Học mọi lúc (any time)
Học suốt đời (life long)
Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau
Thay đổi vai trò của người dạy, người học, đổi mới cách dạy và cách học.
Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng
CNTT trong giáo dục đã thực sự phát triển rộng khắp trên thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng.
1.1.1. Trên thế giới

chí PCWorldVN) [311]
1.1.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam từ năm 1994 Bộ GD&ĐT đã chủ trương đưa máy tính vào các
nhà trường với mục đích dạy học Tin học và làm phương tiện dạy học các môn học
khác. Cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật (KHKT) tiếp tục phát triển mạnh mẽ cùng
với sự phát triển của nền kinh tế tri thức. Sự bùng nổ của Internet, của các sản phẩm


8

phần mềm Tin học ứng dụng kéo theo sự phát triển của đời sống xã hội, làm thay
đổi nhận thức của con người, đi vào mọi lĩnh vực, ngành nghề và trong đó có giáo
dục và đào tạo.
Ngoài ra còn có chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000), Đề án tin học
hoá quản lý hành chính nhà nước (2001-2005) ban hành kèm theo Quyết định số
112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục. [9]
Mục tiêu kế hoạch là đến năm 2015, Việt Nam có khoảng 30% số lượng sinh
viên CNTT, điện tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả
năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế; đảm bảo
100% học sinh trung cấp chuyên nghiệp và học nghề được đào tạo các kiến thức và
kỹ năng ứng dụng về CNTT; 100% học sinh trung học cơ sở và 80% học sinh tiểu
học được học tin học. Cũng vào giai đoạn năm 2015, 65% số giáo viên có đủ khả
năng ứng dụng CNTT để hỗ trợ cho công tác giảng dạy, bồi dưỡng. Đến cuối năm
2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng, giáo viên dạy nghề, sinh viên... có máy
tính dùng riêng.
Bên cạnh đó, Kế hoạch cũng chú trọng nội dung bồi dưỡng về chuyên môn
CNTT cho các cán bộ lãnh đạo quản lý ở các Bộ, ngành, địa phương.
Định hướng phát triển CNTT giai đoạn năm 2020, 70% lao động trong các
doanh nghiệp được đào tạo về CNTT; trên 90% giảng viên đại học và trên 70% giáo
viên cao đẳng về CNTT có trình độ từ thạc sĩ trở lên, trên 30% giảng viên đại học

1.2. Lý luận về quản lý và quản lý dạy học
1.2.1. Quản lý
Có thể nói rằng: Trong các hoạt động của con người thì quản lí là một trong
những hình thức lao động quan trọng nhất, đặc thù nhất. Nó điều khiển các hoạt
động lao động khác. Tuy nhiên, vấn đề quản lý lại là vấn đề hết sức phức tạp vì đối
tượng hoạt động càng đa dạng bao nhiêu thì lại càng đòi hỏi phải có các biện pháp
quản lí phong phú bấy nhiêu. Chỉ riêng khái niệm “ quản lí” cũng đã được các nhà
triết học, các nhà khoa học định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào
phương pháp tiếp cận.
Theo F. W Taylor- nhà quản lý Mỹ ( 1856-1915): “ Quản lí là biết chính xác
điều muốn người khác làm và sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất”.


10

H.Koontz thì khẳng định: “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm (tổ
chức). Mục tiêu của mọi nhà quản lí là nhằm hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật
chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
C.Mác nhận định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan
độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (khách thể quản lí)
nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”. [22]

đó thành hiện thực, đó là tổ chức thực hiện. Chức năng này bao gồm hai nội dung:
- Tổ chức bộ máy: Sắp xếp, đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm
vụ phải đảm nhận. Nói khác đi, phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế
hoạt động đủ để khả năng đạt được mục tiêu - phân chia thành các bộ phận, sau đó
ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ.
- Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lí, phân công công việc và trách
nhiệm rõ ràng để mọi người cùng hướng vào mục tiêu chung. Nhờ chức năng tổ
chức mà người quản lí có thể kết hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân
lực một cách có hiệu quả. Có thể nói, tổ chức được coi là điều kiện, là công cụ của
người quản lí. Nếu tổ chức tốt sẽ là khởi nguồn kích thích các động lực. Ngược lại,
nếu tổ chức không tốt, sẽ kìm hãm, triệt tiêu các động lực, làm giảm sút hiệu quả
quản lí.
(3)- Chức năng điều hành (chỉ đạo)
Sau khi lập kế hoạch và xác định được cơ cấu tổ chức và nhân sự thì phải
làm cho hệ thống quản lí hoạt động, phải có ai đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức.
Đó là chức năng điều hành, điều khiển.Nói đến chức năng này tức là nói đến việc
tác động đến con người bằng các quyết định, các mệnh lệnh làm cho nguời dưới
quyền phục tùng và làm đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ được phân công.


12

Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằng các biện pháp động viên, khen
thưởng, kể cả trách phạt.
Điều hành là chức năng quản lí với ý nghĩa quyết định trong hoạt động quản
lí; là yếu tố đảm bảo thực hiện các chức năng quản lí khác, bởi lẽ con người với tư
cách vừa là chủ thể, vừa là đối tượng của quản lí, là nhân tố nội tại quyết định thành
công hay thất bại cuả tổ chức.
(4)- Chức năng kiểm tra
Thông qua chức năng này, người quản lí thu thập thông tin ngược để theo

lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo trong hoạt động học tập của học sinh
từ đó giúp các em không chỉ lĩnh hội mà còn biết cách lĩnh hội tri thức (dạy cái và
dạy cách) tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách”. [21]
Như vậy, quá trình dạy học là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó,
dưới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS tái tạo lại nền văn minh nhân loại và rèn
luyện, hình thành kĩ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp. Nếu thiếu một
trong hai hoạt động thì quá trình dạy học không diễn ra. Hai hoạt động này tác động
biện chứng với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng phát triển,tạo nên sự phát triển
không ngừng của quá trình dạy học. Với ý nghĩa này, dạy học được coi là con
đường cơ bản nhất để tiến hành giáo dục và giáo dưỡng. Việc nâng cao chất lượng
hoạt động dạy và hoạt động học là con đường cơ bản để nâng cao chất lượng
GD&ĐT, góp phần vào sự nghiệp đổi mới giáo dục trong giai đoạn CNH - HĐH đất
nước ta.
Dạy học là truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt động học, đó là hai chức
năng không thể thiếu được của quá trình dạy học, chúng thường xuyên tương tác
với nhau, thâm nhập vào nhau và sinh thành ra nhau.
Quá trình dạy học bao gồm 2 hoạt động: hoạt động dạy và hoạt động học.
Hai hoạt động này luôn tồn tại đồng thời và song song với nhau.
- Hoạt động dạy nhằm mục đích truyền thụ tri thức-nó mang tính điều khiển
- Hoạt động học nhằm mục đích lĩnh hội-nó mang chức năng tự điều khiển
Quá trình dạy học là hoạt động cộng đồng hợp tác giữa các chủ thể:
Thầy

-

Trò.

Trò

-

tế- xã hội, trước hết, nhà trường phải tổ chức, điều khiển và kiểm soát tốt quá trình
tổ chức hoạt động dạy và học vì đây chính là hoạt động trung tâm của nhà trường
nhằm hình thành và phát triển nhân cách HS. Nhà trường tiểu học cũng không nằm
ngoài mục tiêu đó. Có thể nói, “Giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống
giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ,
thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển
toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”. (Điều 2) “Luật Giáo
dục Tiểu học” năm 2005) [223].
Cấp tiểu học là cấp học của “cách học” với đối tượng HS từ 6 đến 11 tuổi.
Bản thân các em tâm lý còn chưa ổn định, thiếu kiến thức về thế giới “ thực”, hồn
nhiên, có nhiều thắc mắc và khả năng nhận thức khác nhau. Dựa vào đặc điểm tâm
sinh lí đó, người GV cần có nội dung, PPDH, hình thức tổ chức cho phù hợp với
từng đối tượng HS (cá thể hóa) nhằm phát huy tính tích cực của HS. Theo tác giả
Đặng Danh Ánh: “ Biểu hiện quan trọng trong năng lực dạy học của GV trong điều
kiện hiẹn nay là sự kết hợp khéo léo giữa PPDH truyền thống với PPDH tiên tiến,


15

hiện đại nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của HS trong học
tập.”. Trong Hội nghị quốc tế về giáo dục phổ thông họp tại Matxcơva năm 1968 đã
có kết luận rằng: “Nếu đứa trẻ không đạt được kết quả tốt ở bậc học Tiểu học thì
chắc nó cũng không thể tiến bộ được trong những năm sau”.
Quản lí hoạt động dạy học tiểu học là quản lí quá trình truyền thụ kiến thức
cuả đội ngũ GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS, nhất là
trong thời kì đổi mới PPDH hiện nay. Bên cạnh đó, quản lí hoạt động dạy học còn
chú trọng đến các điều kiện CSVC, kĩ thuật, phương tiện phục vụ hoạt động dạy
học, “ bao gồm mọi thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá
trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kĩ năng, kĩ
xảo.” ( theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang) [22].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status