BẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC T ự NHIÊN
BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN
cứu KHOA HỌC
xfiv DỰNG mô HÌNH cơ SỞ DỮ uệu
Hệ THỐNG THÔNG TIN DÔ THỊ CẤP cơ SỞ
(LẤV Ví DỤ PHƯỜNG n g u v I n d u ,
QUẬN HUI IỈÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI)
MÃ SỐ: QT-06-26
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: TS. TRẦN Q uố c BỈNH
Hà Nội - 2007
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự N H IÊ N
BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN cứ u KHOA HỌC
xnv DỰNG MÔ HÌNH cơ SỞ DỮ uêu Hệ THỐNG THÔNG
TIN DÔ THI CẤP Cơ SỞ ( lif t ví DỤ PHƯỜNG NGUvlN
DU, OUỘN Hfll BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HR NỘI)
Mã
SÔ:
Q'
rr\'-y j j
' r r^\L HÀ. MÔ*
■[..!("- T|K
THỰ VIÊN
TÓM TĂT BÁO CÁO
1. TÊN ĐỀ TÀI: X ây dựng mô hình c ơ sở dư liệu hệ thôn g th ô n g tin đô th ị cáp cơ
s ỏ (lấy v í dụ phư ờng N guyễn D u, quận H ai B à Trưng, thành p h ố H à N ội),
M Ả SỐ: QT-06-26
2. C H Ủ TRÌ ĐỀ TÀI: TS. Trần Quốc Bình.
3. C Á N B Ộ PHỐI HỢP:
ThS. Phạm Thị Phin, CN. Đinh N gọc Đạt
CN. Lê Thị Hồng, CN. Vù Bá Đông
CN. Lê Thị Hương, CN. Trần Anh Tuấn
Lê Phương Thúy, Nguyễn Thị Trang
Lê Thị Hương Hà, Bùi Thị Vui, Trịnh Thị Thắm.
4. MỤC TIÊU VÀ NỘI DƯNG NGHIÊN c ú u
4.1. M ục tiêu
- Nghiên cứu thiết k ế mô hình cơ sở dữ liệu hộ thống thông tin đỗ thị cấp cơ sớ
nhằm hỗ trợ công tác quản lý đô thị ớ Việt Nam;
- N ghiên cứu giải một số bài toán ứng dụng, thử nghiệm thực tế tại phường
Nội). Luận vãn cao học ngành Địa chính. Đã báo vệ tháng 1/2007.
•
Hướng dẫn ỉ báo cáo khoa học đoạt giải nhì "Sinh viên nghiên cứu khoa
học" của Bộ Giáo dục và Đ ào tạo năm 2006:
Lê Phương Thúy, Lê Thị Hương Hà, Bùi Thị Vui (K48 Địa chính), ứng dụng công
nghộ GIS thành lập bản đồ điện tử về hệ thống xe buýt Hà Nội. Hà Nội, 2006.
•
Đ ào tạo 03 cử nhân khoa học:
+ Nguyễn Anh Tuấn. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sở (lấy ví dụ
phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội). Khóa luận tốt nghiệp
đại học hệ chính quy ngành Địa chính. Trường ĐH KHTN, ĐHQG Hà Nội. Đã
bảo vệ tháng 6/2006.
+ Nguyễn Tiến Trường. Xây dựng hệ thống thông tin hồ sơ địa chính phục vụ quản
lý đất đai cấp cơ sở (lấy ví dụ tại phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành
phố Hà Nội). Khóa luận tốt nghiệp đại học hộ chính quy ngành Địa chính. Trường
ĐH KHTN, ĐHQG Hà Nội, Đã bao vệ tháng 6/2006.
+ Đỗ Thị Minh Tâm. Nghiên cứu thành lập bản đồ vùng giá trị đất đai bằng cồng
nghệ GIS, thử nghiệm tại phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phô Hà
Nội. Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành Địa chính. Trường ĐH
KHTN, ĐHQG Hà Nội, Đa bảo vệ tháng 6/2006.
6. TÌN H H ÌN H K IN H PHÍ CỦA ĐỀ TÀI:
Kinh phí: 15.000.000 VNĐ, thực hiện trong 1 nãm.
Đ ã quyết toán xong với Phòng Kê hoạch và Tài vụ trường ĐH KHTN Hà Nội.
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
~ Development of methodology for resolving some applied tasks, field testing
in Nguyen Du Ward, Ha Ba Trung District, Hanoi City.
4.2. C ontents
- Assessment of the need for establishing an urban information system, the
current situation of establishment of UIS in Vietnam and in the world.
- Design of a geodatabase model for UIS at basic level.
- Field testing in Nguyen Du Ward and solve some applied tasks (display
information about bus lines and find the fastest path, displaying a city's 3D model,
creating a land value zone map,...).
5. A chieved results
• A geodatabase m odel fo r urban inform ation system at basic level.
•
M ethodology fo r solving som e applied tasks (display inform ation about bus
lines and fin d the fa ste st path, displaying a city's 3D m odel, creating a land
value zone map,...).
•
P ublication o f 01 scientific paper.
Tran Quoc Binh. Le Phuong Thuv, Le Thi Huono Ha, Bui Thi Vui. Using ArcGIS
software for development of electronic map of Hanoi bus. Journal of Land
Administration, No 6-12/2006. pp. 26-31.
•
Support fo r 02 m aster theses:
+ Le Thi Huong. Research on development of an information system for
management of apartment market (case studv in Trung Hoa - Nhan Chinh
apartment quarter, Hanoi). Thesis for Master of Science dedgree, 7/2006.
1.3.3. Con người..................................................................................................................... ] ]
1.3.4. Dữ liệu............................................................................................................................ 12
1.3.5. Cơ chế, chính sách...........................................................................................................12
1.4. Tình hình xây dựng hệ thống thông tin đô thị trong và ngoài nước.............................12
1.4.1. Tinh hình xây dựng hệ thống thông tin đô thị
trênthế giới.................................... 12
1.4.2. Tình hình xây dựng hệ thống thông tin đô thị
ở Việt Nam....................................20
1.4.3. Một số nhận xét chung.................................................................................................... 23
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ MÔ HÌNH c ơ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐÔ
THỊ CẮP C ơ S Ở ..... ......................................................................................................................24
2.1. Xây dựng sơ đồ phân cấp chức nãng và sơ đồ dòng dữ liệu........................................ 24
2.1.1. Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng.............................................................................. 24
2.1.2. Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu.......................................................................................... 27
2.2. Thiết kế các thực thể của cơ sở dữ liệu........................................................................... 28
2.2.1. Ọuy tắc chung..................................................................................................................28
2.2.2. Phân lớp dữ liệu chuyên đê (thematic layer).................................................................. 29
2.2.3. Lóp dữ liệu chuyên đề Nen địa lý.................................................................................... 31
2.2.4. Lóp dữ liệu chuyên đề Hành chính..................................................................................35
2.2.5. Lóp dữ liệu chuyên đề Địa chính.................................................................................... 40
2.2.6. Lóp dữ liệu chuyên đề Dân CƯ- Dịch vụ.........................................................................50
2.2.7. Lóp dữ liệu chuyên đề Giao thông..................................................................................56
2.2.8. Lóp dũ' liệu chuyên đề Hạ tầng........................................................................................ 61
2.2.9. Lóp dữ liệu chuyên để Môi trường..................................................................................67
2.2.10. Lóp dử liệu chuyên đề Kinh tế - Xã hội........................................................................70
2.2.1 1. Mối quan hệ topology giữa các thực thê không gian.....................................................76
2.3. Lựa chọn mô hình dữ liệu không gian và công nghệ quản lý dữ liệu ..........................78
2.3.1. Lựa chọn mô hình dữ liệu không gian............................................................................. 78
2.3.2. Lựa chọn công nghệ......................................................................................................... 79
CHƯƠNG 3. THỬ NGHIỆM TẠI PHƯỜNG NGUYỄN DU VÀ GIÁI MỘT SỐ BÀI TOÁN
Hiện nay, dưới sụ lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nhàm đưa Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu
thành một nirớc kinh tế phát triển có tỷ trọng công nghiệp cao. Một hệ quà tất yếu của quá
trình này là sự mở rộng của các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn, và công tác quản lý đô thị
ngày càng trở nên phức tạp hơn bao giờ hết.
Cuộc sống muôn màu, muôn vè và thay đổi hàng ngày của các đô thị là một trong
những dấu hiệu phản ánh sự tăng trường kinh tế của đất nước, Tuy nhiên, nó cũng đặt ra
cho các nhà quản lý đô thị những vấn đề nan giải có liên quan đến rất nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực khác nhau. Lấy ví dụ đơn giản như việc xây dựng các công trình ngầm liên quan
đển ngành giao thông, điện, cấp thoát nước, viễn thông, truyền hình, địa chính, xây dựng,
môi trường,... Và cho đến nay, việc đào bới các đường giao thông một cách chồng chéo
vẫn liên tục diễn ra ở các đô thị được coi là hiện đại nhất nước như Hà Nội, TP. Hồ Chí
Minh: hôm nay người ta đào đường để lắp đặt truyền hình cáp, ngày mai lại có một đội kỹ
thuật khác đến đào đường để lắp đường ống dẫn nước, rồi đến ngày hôm sau nữa lại có
người đào lên để kiểm tra đường dây điện,... Những cảnh như vậy vẫn diễn ra thường ngày
và người dân thành phổ dường như đã quá quen thuộc với tình trạng đó. Vậy đâu là nguyên
nhân của những vấn đề này?
Một trong những nguyên nhân mà các nhà quàn lý thường đưa ra là do họ thiếu
thông tin. Và có lẽ họ đã đúng! Thông tin là nền tảng của mọi hoạt động. Trong khi đó,
cuộc sống đô thị ngày nay như một cơ thể khổng lồ với hàng trãm, hàng nghìn lĩnh vực
hoạt động khác nhau có quan hệ hữu cơ với nhau. Mỗi một hoạt động đêu liên quan trực
tiếp hoặc gián tiếp đến nhiều lĩnh vực khác, và do đó, để thực hiện bất kỳ một hoạt động
nào đó một cách có hiệu quả, người ta phải được cung cấp một lượng thông tin đa ngành
rất lớn, có tính đồng bộ, tính chính xác và kịp thời cao. Và cùng chính ở thời điêm này, các
phương pháp lưu trữ và xứ lý thông tin truyền thống (bàng hồ sơ, sồ sách) đã bộc lộ rõ
những nhược điềm cơ ban cua mình, đó là: xử lý thông tin chậm, lượng thông tin ít, thiếu
đồng bộ và kém chính xác. Và do đó, việc tin học hóa các hệ thống lưu trữ, xử lý thông tin
ở khu vực đô thị thông qua việc thành lập các hệ thống thông tin đô thị là nhu cầu tất yếu
trong quá trình phát triển cùa đất nước hiện nay.
Với mong muốn được góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
- Đề xuất thuật toán và quy trình giải một số bài toán ứng đụng cùa hệ thống: timđường
đi xe.buýt, thành lập bán đồ vùng giá trị đất đai, hiển thị mô hình 3D.
- Công bố 1 bài báo trên Tạp chí Địa chính.
- Đào tạo 2 thạc sỹ khoa học,
- Đào tạo 3 cử nhân khoa học.
- Hướng dẫn 1 báo cáo khoa học đoạt giai nhì "Sinh viên nghiên cứu khoa học" của Bộ
Giáo dục và Đào tạo năm 2006.
4
CHƯƠNG 1. TÓNG QUAN VỀ HỆ THÓNG THÔNG TIN ĐÔ THỊ
1.1. Quản lý đô thị và thông tin đô thị
Theo Huxhold W.E. (1991), nhiệm vụ quản lý đô thị là cung cấp các sản phẩm và
dịch vụ cho người dân thông qua việc quản lý các nguồn tài nguyên theo các chính sách
mà nhà nước và chính quyền địa phương đặt ra. Chức năng quàn lý đô thị có thể được phân
thành 3 mức độ khác nhau, đó là:
- Mức hoạt động: cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho người dân;
- Mức quản lý: kiểm soát, phân bố các nguồn tài nguyên cần thiết cho các hoạt động;
- Mức chính sách: xác định các chiến lược chung và lâu dài cho các mức trên.
Có thể kể ra rất nhiều các hoạt động của quản lý đô thị như: quàn lý đất đai và bất
động sản, quản lý cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước, cây xanh, bưu chính, viễn
thông,,..), quản lý môi trường, quản lý tài chính, quản ]ý hoạt động kinh tế của tổ chức, cá
nhân,... Các nhà quản lý đô thị sử dụng các nguồn lực về tài chính, con người, thời gian,...
đế tổ chức và phối hợp các hoạt động nói trên trong khuôn khố những giới hạn cho phép
của những nhà hoạch định chính sách, v ề phần mình, những nhà hoạch định chính sách
dựa trên nhu cẩu của người dân và các mục tiêu phát triên đật ra những giới hạn dó và
cung cấp nguồn lực cho các nhà quản lý đô thị. Như vậy, có thể thấy ràng cà 3 mức độ trên
phối họp với nhau để thực hiện các chức năng nhàm duy trì và phát triển đô thị. Moi quan
chương trình và chiến lược này được gửi xuống cho mức quản ỉý để đề ra ke hoạch cụ thể,
theo đó mức hoạt động sẽ thực đưa vào thực hiện (hình 1.2). Có thể dễ dàng nhận thấy tính
hiệu quả của các chương trình và chính sách sẽ bị phụ thuộc rất nhiều vào độ chính xác,
tính hiện thời và mức độ toàn diện của thông tin.
Hình 1.2. Thông tin với các mức quàn lý đô thị
Thông tin được thu thập ờ mức hoạt động, ví dụ như đất đã được giao, thuế đã thu,
công tơ (điện, nirớc) đã được đọc, tài sản đã được bán / chuyển nhượng.... Tuy nhiên,
6
không phải tất cả nhưng thông tin này là cần thiết cho mức quản lý bởi vì mức này thường
đòi hỏi thông tin mang tính tồng hợp: không phải là thông tin theo từng số nhà, từng thừa
đât mà thông tin được thông kê theo một hay nhiều chi tiêu nào đó. Khi lên đến mức chính
sách, khối lượng thông tin sẽ tiếp tục giảm đi nhiều nhung thông tin càng phải mang tính
tông hợp cao hơn nữa bởi chúng phải chỉ ra được xu thế cùa các quá trình diễn ra ờ mức
quản lý và mức hoạt động. Vi vậy, mặc dù lượng thông tin ít nhưng việc cung cấp chúng
cho mức chính sách là khó khăn nhất và việc thực hiện chủng là chức năng cao cấp nhất
cùa một hệ thống thông tin đô thị.
1.2. Nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đô thị
Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới cho thấy, hệ thống thông tin đô thị (UIS Urban Information System) là một thành phần thiết yếu cùa hệ thống quản lý đô thị. UIS
đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng cuộc sống cùa người dân. Theo
Williamson I. (1992), để đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân đô thị thì cần phải
tạo ra một môi trường sống thích hợp. Điều này chỉ có thề thực hiện được bới một hệ thống
quản lý đô thị có hiệu quả trên cơ sờ quản lý chặt chẽ các thông tin về đất đai, cơ sờ hạ
tầng, môi trường, dịch vụ công,... (hình 1.3). Đây là lý do cơ bản để xây dựng một hệ
thống thông tin đô thị nhẳm quản lý lưu lượng thông tin khống lồ đang phát sinh và luân
chuyển trong đời sống đô thị hàng ngày ớ các thành pho. Lập luận này đã dược chấp nhận
và sứ dụng bởi các tổ chức toàn cầu có uy tín như Liên hợp quôc, Ngân hàng Thê giới.
đô thị là nơi phát triển nhanh nhất và có nhiều biến động nhất. Bởi vậy, thông tin càng
đóng vai trò quan trọng trong đời sống muôn màu, muôn vẻ của đô thị. Và việc xây dựng
một hệ thống thông tin đa ngành ở đây - hệ thống thòng tin đô thị - là một nhu câu tất
yếu của thời đại.
Một khi hệ thống thông tin đô thị được xây dựng và dưa vào hoạt động có hiệu quả,
các nhà quán lý sẽ được cung cấp các thông tin một cách tức thời. Các thông tin này không
chỉ là những đơn vị thông tin nhỏ lẻ, mà còn có thể là các thông tin tổng hợp, chiết tách
theo những yêu cầu cụ thể. Những thông tin như vậy không những mô tả hiện trạng mà còn
chi ra những xu thế, tiến trình phát triển và do đó sẽ làm cho những quyết định cua các nhà
quản lý trở nên dễ dàng hơn và sáng suốt hơn.
Đối với người dân, hệ thống thông tin đô thị sẽ là phương tiện đế họ mở mang tri
thức, nắm bất được sự phát triển của xã hội, liên kết mật thiết hơn với các nhà quản lý. Qua
đó người dân sẽ ngày càng dóng vai trò tích cực hơn trong sự phát triển của đô thị nói
riêng và cùa cả xã hội nói chung.
Như vậy, việc xây dụng một hệ thống thông tin đô thị là nhu câu tât yêu, dông thời là
một bước phát triển mới cùa bất kỳ một đô thị nào.
8
1.3. Các thành phần của hệ thống thông tin đô thị
Hệ thong thông tin đô thị là được hiểu là một cơ sờ dừ liệu lưu trữ những d ữ liệu liên
quan đến các hoạt động đô thị trong một hệ quy chiếu thống nhất, cùng với một tập hợp
các quy trình, thủ tục, công nghệ để thực hiện việc cập nhật, khai thác và xử lý dữ liệu một
cách có hệ thống.
Một hệ thống thông tin đô thị bao gồm 5 thành phần cơ bản là: phần cứng, phần mềm,
dữ liệu, con người và các cơ chế, chính sách (hình 1.4).
Hình 1.4. Các thành phan chinh của hệ thông LỈS.
có tốc độ cao.
- Máy chủ tệp tin (File Server) có chức năng lưu giữ các tệp tin dùng chung cùa hệ
thống. Loại máy chủ này không có yêu cầu cao đối với tốc độ của bộ vi xử lý.
- Máy chủ in ấn (Print Server) dùng để quản lý một cách tập trung các công việc in
ấn của hệ thống.
2. Các tram làm viêc (Workstationì: là phương tiện để người sừ dụng truy nhập hệ
thong và xử lý thông tin. Đe kết nối mạng thì mồi trạm làm việc đêu được lăp card mạng
(NIC - Network Interface Card).
3. Thiết bi nsoai vi: Các thiết bị ngoại vi hồ trợ việc nhập và in ấn thông tin.
- Máy quét (Scanner): dùng để chuyển các hình ảnh trên giấy thành các tệp tin đồ họa
để có thể lưu trữ và xử lý trên máy tính.
- Bàn số hóa (Digitizer): dùng để số hóa các loại bán đồ giấy thành bản đồ số dưới
dạng véctơ.
- Máy vẽ (Plotter): Dùng để in bản đè hay các bản vẽ kỹ thuật.
- Máy in (Printer): Dùng để in ấn các sản phẩm của hệ thống.
4. Hê thống mans: là phương tiện để kết nối các trạm làm việc với nhau và với máy
chủ. Một hệ thống mạng tối thiểư gồm card mạng NIC được lắp ở các trạm làm việc và
máy chù, các dây mạng (network cable) nối các card mạng đó với một bộ phận trung tâm
là Hub hay Switch (hình 1.6).
H ình 1.6. Sơ đồ mội mạng máy tính đon gián
5.
Các thiết bi thu tháp dữ liêu: Trong một hệ thống UIS có thể có một số thiết bị dùng
để thu thập dĩr liệu không gian và thuộc tính bầng phương pháp tự động hoặc bán tự động.
Chảng hạn như các máy thu GPS, các hệ thống đo vẽ ánh số, các máy đo môi trường,.
1,3.2.
Phần mềm
L Hê điều hành mans: là nền tảng và môi trường hoạt động cua các phân mêm ứng
dụng khác. Hệ điều hành mạng có 2 loại: loại chạy trên máy chù (server) và loại chạy trên
4. Phần mềm đồ hoa, bản đồ: là các phần mềm dùng để thành lập và hiển thị các bán
đồ số. Hiện nay, ở Việt Nam các phần mềm phổ biến loại này là AutoCAD, MicroStation,
Mapping Office, Famis, SoftDesk, Land Desktop, Autodesk Survey,...
5. Phần mềm GỈS: đươc sử dụng chủ yếu để phàn tích và tổng hợp thông tin nhầm
giải một bài toán nào đó. Ví dự như chồng ghép ỉớp thông tin mục đích sử dụng và quy
hoạch để tìm ra những thửa đất được sừ dụng không đủng mục đích. Các phẩn mềm GIS
đều có chức nãng thành lập và hiển thị bản đồ nên trong nhiều trường hợp chúng có thể
thay thế nhóm các phần mềm đồ họa - bàn đồ (tuy chức năng không nhiều và không thuận
tiện bằng các phần mềm đó). Một số phần mềm GIS thông dụng hiện nay là Maplnfo. Ilwis,
ArcGIS - Arclnfo, Geomedia,...
/.3.3. Cott người
Cùng với dữ liệu, yếu tố con người đóng vai trò quyết định đôi với một hệ thông ƯIS.
Đề hệ thống có thể hoạt động được thì cần phải có nguồn nhân lực tối thiểu như sau:
- Người lãnh đạo hệ thống (Leader/manager): chì đạo việc tổ chức và vận hành hệ thống.
- Nhà quàn trị hệ thống (System administrator): có nhiệm vụ đảm bào các thiết bị và
các phần mềm hoạt động liên tục trong một thời gian dài.
-
Nhà CỊiưm trị cơ sở dữ liệu (Database adm inistrator): chịu trách nhiệm vê các tiêu
11
chuẩn, tài liệu và thiết kế kỹ thuật của cơ sở dữ liệu.
- Nhà phân tích (Analyst): là người có kiến thức vững vàng về chuyên môn cũng như
vể công nghệ thông tin, có vai trò chuyển đổi các nhu cầu của người sừ dụng thành các
nhiệm vụ và bài toán cùa hệ thống. Nhà phân tích là người đưa ra thuật toán và phương
pháp giải các bài toán ứng dụng của hệ thống như: tỉm vị trí tối ưu, thiết kế tuyến đường,
phân tích số liệu,...
- Lập trình viên (Programmer): có nhiệm vụ chuyển đổi các nhiệm vụ vàbài toán do
nhà phân tích đặt ra thành các phần mềm ứng dụng của hệ thống.
Ở nhiều đô thị lớn trên thế giới, do nhu cầu về thông tin cao, cùng với khả năng tốt
12
của cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nên các hệ thống thông tin đô thị đã được nghiên cứu xây dựng
từ rất sớm. Ngay từ năm 1976, chính quyền thành phố Milwaukee (Mỹ) đã triển khai một
hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý đô thị ở cà 3 mức: hoạt động, quản lý và chính
sách. Hệ thống cung cấp các chức năng rất hữu ích như: tự động hóa cập nhật bản đồ địa
chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phân vùng và quy hoạch sừ dụng đất, quản lý dân
số, quản lý nhà, quản lý vấn đề thu gom rác thài và các dịch vụ công cộng khác,...
(Huxhold W.E. et ai, 1982). Tại Minnesota (Mỹ), một hệ thống UIS có tên là MetroGIS
được xây dựng nhàm mục đích giảm thiểu công sức tìm kiếm dữ liệu cùa các cơ quan quản
lý, giảm chi phí và nâng cao độ tin cậy thu thập thông tin đô thị. Hiện tại, hệ thống đã có
gần 200 cơ quan, tổ chức sử dụng.
DataFinder:
Internet Duttt Discovery and Retrieval Tool
Suite o f Functions
D a ta F in d e r C a ta lo g
MtLul.iI.i Hiouj*.d by the 19
ISO Duij llivmv C\itejwnc»
D a la F in d e r S e a rc h
Ktxk- o f Nniioii.il Oi'oHpabiil
D jiil
OM77.-M11?sunF
■
I hiri y.i 'H I'
vVL’ lUbU ij’U d l-
762:* J30 iU d r-
GỤŨP
•I.nHi;’M.Hik
7f.,’ t u n r.un F
t,
.
ZbL’ lUHJ b 'U b l-
1
Adet fcj Bmluut
436022
Ịa#6«*k*«
S » w d iP o » r? w
Giai đoạn
GI
G2
G3
Hệ thống (phần
mềm / phần cứng)
Năm bắt đầu
Những đặc điểm chính
Arclnfo 3.2/ Prime
1986
- Hệ thống thông tin đô thị được đưa
vào hoạt động
-T ỷ lệ 1:10.000
- Phân tích thông tin chi tiết đến mức độ
vùng nhỏ (sub-zone)
Arclnfo 6.0 / IBM
1991
- Một số khu vực ở tỷ lệ 1:2500
công tác quản lý đô thị. Những người sử dụng của hệ thống bao gồm (Gauna 1., Sozza A.,
1999):
- Các nhà chuyên môn: kỹ SƯ, kiến trúc sư, các nhà nghiên cứu khoa học, các hiệp
hội và các công ty.
- Các cơ quan quản lý dịch vụ công (public offices).
- Người dân thành phố.
Hệ thống được xây dựng với 7 lớp dữ liệu chuyên đề:
- Lớp dữ liệu bàn đồ nền (bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000);
- Lớp dữ liệu địa danh - địa giới (tên phố, địa chi. khu bầu cư. phân khu thống kê);
- Dữ liệu quy hoạch (bàn đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch, các quy định vê xây dựng,
kiến trúc và báo tồn, báo tàng);
- Dữ liệu về môi trường (cây xanh, công viên, chất lượng mỏi trường không khí);
- Dữ liệu về giao thông (mật độ xe cộ, phân loại đường, hệ thông đô xe);
- Dữ liệu về các công trinh công cộng (trường học, chợ....);
- Dữ liệu về địa chính;
- Dừ liệu về các mạng lưới ngầm dưới đất (cấp / thoát nước, điện, gas).
15
Để truy nhập hệ thống, người sử dụng có thể truy nhập từ Internet hay từ các trạm
thông tin công cộng (hình 1.11 và 1.12).
_____
I
_
□ gạetll P R G
lipạ
bĩema^opỊrmailvo cniloriaìẩị
k«j4ob>U l
jllj
J tia
| nO
2 0 « 0<n0Q«i>«j
Ịi
Pf*9»B0 ỤHMHỘ w n « 9 puMICO
Ịno
E**fW CJI*eiíl3JAl*IIKSfUU CH’Ca
Ị110
f« o«cnos
Ị nÕ
J
F
C a « fl» ÍJ
TEMA7E M
CARTOGRAFIA COMUNE DI TORINO
Dimensions
ijm n a g lm i
1600 a 000 j J
:
I
ivac-crna.
CARTA •
Hình 1.12. Bủn đò quy hoạch cunạ cấp hơi hệ thống tháng rin đô thị thành phó Turin (Italia).
Ờ Thồ Nhĩ Kỳ, vấn đề xây dựng các hệ thống thông tin đô thị phục vụ cho một khía
cạnh quản lý cụ thế cũng được rất nhiều tác giá quan tâm. Cete M. và Yomralioglu T.
(2004) nghiên cứu về vai trò cùa thông tin địa chính nhu thành phần quan trọng nhất cua
hệ thống thông tin đất đai. Durduran s .s và Erdi (2006) đưa ra đánh tỉiá về tiến trình xây
dựng hệ thống thông tin đô thị ở Thố Nhĩ Kỳ thônẹ qua các thành phàn chinh (phân cứng,
phần mềm, dữ liệu, con người, cơ chế phối hợp và chia sẻ thône tin). Những trờ ngại trong
16
việc xây dựng hệ thống thông tin đô thị mà các tác giả nêu ra gồm những vấn đề về dữ liệu,
chia sẻ dữ liệu, pháp lý, phối hợp hoạt động và kinh tế. Ozge Yalciner (2002) cùng các
cộng sự xây dựng hệ thong thông tin nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do động đất gây ra ờ các
thành phố của Thổ Nhĩ Kỳ bàng cách cung cấp thông tin về các công trình không vững
*
1 ch>siỈK'nnoi:
I
--------
1............
i i i p m i s i n ® cl.itn
L ilc iiitít
]
Oil
trnnsỉoiniing ÍỈ.1 U
O
—Ịviipei v i s i n g f ile ni.MtMMN
' 1
\Y e h ' e n el
0 1 S W e b k:c'iu|H ’iK iil>
Ỷ
/
.ip J>l\
l n q t i i n r . ẹ niivl ‘. e n u l m w
IIIA II. 10-^m « r iỉi m »d
n v e s n s m m ẹ a n d e M iin .itiM í
u n n o in z o tio ii
II’
lu e c lin m -.m
oh.Yituẹ
:liei>uíH*
»*ÍU 11IV m í i h . n m m
Ị O v em iiteiK .liìa n
, i|5] 'lu ';
íQ
ih i.iV .u e
..Q a s e M a p /
. \
■■■
. V .
'xỉ_
Land Records
■ Netw ork Facilities
S lre et Netw ork
Hình 1.15. Các lớp thông tin đô thị theo Grisé s. (2003).
A d d r e s s P ữ in t
FuliA ddressText
A ddressID
A ddressN um ber
A ddressN um berSuffix
S ứ e etN a m elD Ỉk
Road Element
Xũ
R oadlD
fu llS trretN am e
TaxPar
TaxPIÍY
T 3*ParcefT ype
E x e m p tS id lu s
-1)
Pa reel An no
3ỈI
O w nerP arcel
B oundary
P arceilD
P a r c e llo c a lla b e 1
ParcelType
ParcelN am e
OwnerCi a SSI fi ca 11on
O w neror Ma na g 1ng A gency
Area
AreaType
RecordBoundaryJD
Angle
Distarvce
Radius
Delta
FirstD ivisionNam e
First D ivision Type
S u r v e y F ir s tD i v is io n
S u r v e y S e c o n d D iv is io n
S econdO ivisionlO
Secorơ D ivision N am e
SecondD i V(S‘0 0 Type
Land R ecords
Hình 1.16. Các lớp thông tin Đường phổ và Địa chinh theo Grisé s. (2003).
Grisé s. (2003) đã đưa ra một mô hình cơ sơ dữ liệu với 5 lóp thông tin chính là
(hình 1.15, 1.16): thông tin nền (Base Map), phân vùng hành chính (Area), môi trường
(Environmental), mạng lưới hạ tầng (Network Facilities), mạng lưới đường phố (Street
Network), địa chính (Land Records). Mặc dù đây chưa phải là một mô hình hoàn chỉnh
18
nhung công trình nghiên cứu của Grisé s. là rất đáng chú ý và nó là một trong những nền
tảng của mô hình cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đô thị xây dựng trong đề tài này.
Với mục đích sử dụng các hệ thống thông tin đô thị đạt hiệu quả cao hơn nữa trong
công tác quy hoạch, Hamilton A. và các cộng sự (2005) đã đưa ra một ý tưởng về cơ sờ dữ
liệu đô thị n-chiều (nD urban information model - hình 1.17).
Hình 1.17. Cơ sờ dữ liệu đô thị n-chiểu (Hamilton A. et cú., 2005).
Mô hình cơ sở dữ liệu tương ứng được các tác giả đưa ra như trên hình 1.18.
■aleíElen-eni
p o ly I'ne
P o ly line
TệrrạinH elghlOfytct
te ftn .n h *e g ru O O je c iiD
DOIll POSH
l» > jn o *ry
P o ly l*nẽ
iru ct jre E
In le g e i
L n>qu«:Q
in r e g w
JỔJIVÍỞT/
P o lyt’r e
Met orotog 1C31C ocoili or J
I V w r :n ti« ;m w v '
nelofo>og:í ®fConđrt 10051D
vndYeioo'Y . Fioei
HtdO«eMK>n FKJOl
.í8 *o n StiDg
IjyOrNight Boolean
liy N ig M H o jrt miegei
r< a tu re lC
5-urvg
'a r c o n ° ftfc e
EreetwnlVre Coie
O ^ o lio n T n - e
D a le
U te C u i
In te g e r
*geC a s s
In:ege»
Hình 1.18. Mô hình cơ sở dử liệu đô thị theo(Hamiìton A. et ai, 2005).
19