Cac yeu to anh huong den su hai long sv truong dai hoc kinh te hcm - Pdf 37

Mã lớp
học phần

17.211.3

Số thứ tự trong
danh sách lớp

00

NHÓM: GIÁO DỤC

Phương pháp nghiên cứu khoa học
TS. Huỳnh Mai Trang
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên tại trường
ĐH Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Cuối kì
Giữa kì
Loại Tiểu luận :
Tiểu luận này được hoàn thành vào ngày 25/11/2014
Họ và tên

Công việc thực
hiện
- Viết phương pháp
nghiên cứu
- Viết đề cương dàn
ý
- Thiết lập cơ sở lý
thuyết nền
- Tổng hợp bài

đang sử dụng dịch vụ tại Trường ĐH Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. Đồng thời bài
nghiên cứu cũng bao gồm những kiến nghị nhằm khắc phục những yếu tố tác động
xấu đến sự hài lòng của sinh viên.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố như phòng học, thư viện, căng tin, phòng
y tế, nhà vệ sinh, thiết bị hỗ trợ học tập, năng lực giảng dạy của giảng viên và năng
lực phục vụ của nhân viên có ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của sinh
viên.
1.3 Giới hạn nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên tại
trường ĐH Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh.
Trang 3


 Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm thứ 2, 3, 4 hệ chính quy đang theo học tại
trường ĐH Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
 Phạm vi nghiên cứu: Sinh viên trường ĐH Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh.
 Thời gian nghiên cứu: Tháng 11-12/2014
1.4 Phương pháp nghiên cứu
 Bước 1: Thực hiện điều tra khảo sát bằng phương pháp thảo luận tay đôi, và khảo
sát bằng bảng câu hỏi.
 Bước 2: Tổng hợp các bảng trả lời, dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý
số liệu bằng phần mềm thống kế SPSS.
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Q1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trường ĐH Kinh
Tế Tp. Hồ Chí Minh?
Q2. Có sự khác biệt về mức độ hài lòng của sinh viên theo đặc điểm cá nhân
không?

Trang 4

thể.
3. Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu. Cho nên, nếu một thực thể dù đáp ứng
được tiêu chuẩn nhưng không phù hợp với nhu cầu, không được thị trường chấp
nhận thì vẫn bị coi là không chất lượng. Ở đây cần phân biệt chất lượng và cấp
Trang 5


chất lượng. Cấp chất lượng là phẩm cấp hay thứ hạng định cho các thực thể có
cùng chức năng sử dụng nhưng khác nhau về u cầu chất lượng.
4. Chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu, của thị
trường về các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục, tập qn.
5. Chất lượng phải được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu. Sự thoả mãn này phải
được thể hiện trên nhiều phương diện: tính năng của sản phẩm, giá thoả mãn nhu
cầu, thời điểm cung cấp dịch vụ, an tồn….
2.1.1.3 Chất lượng dịch vụ
Theo ISO 8402, chất lượng dịch vụ là “Tập hợp các đặc tính của một đối tượng,
tạo cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những u cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”,
hoặc chất lượng dịch vụ là sự thỏa mãn khách hàng được đo bằng hiệu số giữa chất
lượng mong đợi và chất lượng đạt được. Nếu chất lượng mong đợi thấp hơn chất
lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ là tuyệt hảo, nếu chất lượng mong đợi lớn
hơn chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ khơng đảm bảo, nếu chất lượng
mong đợi bằng chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ đảm bảo.
Theo Feigenbaum “Chất lượng dịch vụ là quyết định của khách hàng dựa trên
kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, được đo lường dựa trên những
u cầu của khách hàng, những u cầu này có thể được hoặc khơng được nêu ra,
được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hồn tồn chủ quan hoặc mang tính
chun mơn và ln đại diện cho mục tiêu động trong một thị trường cạnh tranh”.
Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong
đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996;
Wisniewski & Donnelly, 1996). Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994) cho

thức chuyển giao chúng cho khách hàng để thoả mãn nhu cầu của họ.
Khoảng cách thứ hai xuất hiện khi cơng ty dich vụ gặp khó khăn trong việc
chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính
chất lượng của dịch vụ. Trong nhiều trường hợp, cơng ty có thể nhận thức được kỳ
vọng của khách hàng nhưng khơng phải cơng ty ln có thể chuyển đổi kỳ vọng
này thành những tiêu chí cụ thể vầ chất lượng và chuyển giao chúng theo đúng kỳ
vọng cho khách hàng. Ngun nhân chính của vấn đề nay là khả năng chun mơn
của đội ngũ nhân viên dịch vụ cũng như dao động q nhiều của cầu về dịch vụ.
Có những lúc nhu cầu về dịch vụ q cao làm cơng ty khơng thể đáp ứng kịp.
Khoảng cách thứ ba xuất hiện khi nhân viên dịch vụ khơng chuyển giao dịch vụ
cho khách hàng theo những tiêu chí đã được xác định. Trong dịch vụ, các nhân
viên có liên hệ trực tiếp với khách hàng đóng vai trò rất quan trọng trong q trình
tạo ra chất lượng. Tuy nhiên, khơng phải lúc nào và tất cà các nhân viên đều có thể
hồn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí đã đề ra.

Trang 7


Phương tiện quảng cáo và thông tin cũng tác động vào kỳ vọng của khách hàng
nhưng cũng sẽ làm giảm chất lượng mà khách hàng cảm nhận được khi chúng
không được thực hiện theo đúng những gì đã hứa hẹn. Đây là khoảng cách thứ tư.
Khoảng cách thứ năm xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng kỳ vọng bởi
khách hàng và chất lượng họ cảm nhận được. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào
khoảng cách thứ 5 này. Một khi khách hàng nhận thấy không có sự khác biệt giữa
chất lượng họ kỳ vọng và chất lượng họ cảm nhận được khi tiêu dùng một dịch vụ
thì chất lượng của dịch vụ được xem là hoàn hảo.
2.1.1.4 Sự hài lòng của khách hàng
Theo tác giả Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm
giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với
mong đợi của người đó, gồm ba cấp độ sau: Nếu nhận thức của khách hàng nhỏ

các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận liên tục trong các thập kỷ qua. Nhiều nghiên
cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện và
nhìn chung đều kết luận rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai khái niệm
được phân biệt. Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự
hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ, còn nói đến chất lượng dịch vụ là quan
tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ.
Theo Oliver (1993) cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức độ thỏa
mãn của khách hàng. Nghĩa là chất lượng dịch vụ được xác định bởi nhiều nhân tố
khác nhau, là một phần nhân tố quyết định của sự hài lòng (Parasuraman, 1985,
1988).
Theo Cronin & Taylor (1992) đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận rằng
cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự hài lòng của khách hàng. Như vậy đa
phần các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng
và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hài lòng.
Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải
nâng cao chất lượng dịch vụ. Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của
khách hàng có mối quan hệ hỗ tương chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch
vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng.
Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các
nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng.
2.1.2 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ
Khác với chất lượng sản phẩm hữu hình được đo lường bằng những thông số,
đặc tính kỹ thuật, chất lượng dịch vụ như đã phân tích ở những phần trên, được
xác định bởi khách hàng. Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua cảm
Trang 9


nhận chủ quan của họ đối với quá trình thực hiện dịch vụ. Do đó, một trong những
khó khăn của quá trình quản lý chất lượng dịch vụ chính là đo lường chất lượng
của dịch vụ.

với các ngành, các doanh nghiệp, dịch vụ… Từ đó có thể biết được vị thế, sự đánh
giá của khách hàng đối với doanh nghiệp, dịch vụ để hoạch định các mục tiêu và
chiến lược cải tiến chất lượng hoạt động
Chỉ số hài hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), mỗi nhân tố
được cấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể (indicators, items) đặc trưng của sản phẩm
hoặc dịch vụ. Sự hài lòng của khách hàng (customer satisfaction) được định nghĩa
như là một sự đánh giá toàn diện về sự sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt động sau
khi bán hàng (sản phẩm) của doanh nghiệp và đây chính là điểm cốt lõi của mô
hình CSI. Xung quanh biến số này là hệ thống các mối quan hệ nhân quả (cause
and effect) xuất phát từ những biến số khởi tạo như sự mong đợi (expectations)
của khách hàng, hình ảnh (image) doanh nghiệp và sản phẩm, chất lượng cảm
nhận (perceived quality) và giá trị cảm nhận (perceived quality) về sản phẩm hoặc
dịch vụ kèm theo đến các biến số kết quả của sự hài lòng như sự trung thành
(customer loyalty) hay sự than phiền của khách hàng (customer complaints).
2.1.2.3 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL
Dựa vào mô hình của Gronroos (1984), Parasuraman (1985) và các cộng sự đã
giới thiệu thang đo SERVQUAL gồm 10 thành phần: (1) Phương tiện hữu hình; (2)
Tin cậy; (3) Đáp ứng; (4) Năng lực phục vụ; (5) Tiếp cận; (6) Ân cần; (7) Thông
Trang 11


tin; (8) Tín nhiệm; (9) An toàn; (10) Thấu hiểu. Thang đo này bao quát hầu hết mọi
khía cạnh của dịch vụ, tuy nhiên thang đo cho thấy có sự phức tạp trong đo lường,
không đạt giá trị phân biệt trong một số trường hợp.
Do đó, các nhà nghiên cứu này đưa ra thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần
với 20 biến quan sát, cụ thể các thành phần như sau:
1. Phương tiện hữu hình (Tangibles): sự thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất,
thiết bị, nhân viên và vật liệu, công cụ thông tin.
2. Tin cậy (Reliability): khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và chính xác với
những gì đã cam kết, hứa hẹn.

thành phần và biến quan sát của thang đo SERVPERF này giữ như SERVQUAL.
Mô hình đo lường này được gọi là mô hình cảm nhận (perception model).
Cả hai mô hình phi khẳng định và mô hình cảm nhận đều có những nghiên cứu
tiếp sau sử dụng. Điều đáng nói là kết quả của các nghiên cứu trên cho thấy khó có
thể kết luận mô hình nào là không đúng đắn hoặc thậm chí đúng đắn hơn.

Bộ thang đo SERVPERF cũng có 22 phát biểu với 05 thành phần cơ bản tương
tự như phần hỏi về cảm nhận của khách hàng trong mô hình SERVQUAL, tuy
nhiên bỏ qua phần hỏi về kỳ vọng, năm thành phần cơ bản, đó là:
- Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng
thời hạn ngay từ lần đầu tiên.
- Đáp ứng (responsiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân
viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.
Trang 13


- Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách
phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.
- Sự cảm thông (empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân,
khách hàng.
- Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
Tóm lại, các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ trên đều có ưu và nhược
điểm riêng. Đối với mô hình chất lượng dịch vụ của Gronoroos, mô hình
SERVQUAL và mô hình SERVPREF thường được sử dụng để đánh giá chất lượng
dịch vụ, đánh giá sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực kinh tế. Tuy nhiên, các
mô hình này không phù hợp nếu áp dụng để đánh giá sự hài lòng của sinh viên về
dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong trường đại học.
2.1.3 Các nghiên cứu liên quan
Tác giả Barramzadehs (2010) nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến SHL của SV

Cẩm Tường Lam (2011) thực hiện đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến SHL của sinh
viên đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trường Đại học Đà Lạt” với cỡ mẫu là
800 SV. Nhưng ở nghiên cứu này có sự sáng tạo hơn khi tác giả thiết lập ma trận
các yếu tố thành phần của thang đo SERPERF với yếu tố nguồn lực của nhà
trường. Kết quả nghiên cứu chỉ ra SHL của sinh viên về cơ sở vật chất của trường
đại học Đà Lạt chịu ảnh hưởng bởi 04 yếu tố tình trạng cơ sở vật chất, năng lực đội
ngũ nhân viên, năng lực đội ngũ giảng viên và công tác quản lý của nhà trường.
2.2 Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ tại ĐH Kinh tế Tp. Hồ Chí
Minh

Sự hài lòng của SV
Giới tính
Khóa học
Ngành học
Tình trạng CSVC-TTB
Năng lực NV
Năng lực GV

Trang 15


Các biến số trong mô hình
Các biến số
Các câu hỏi được đưa ra
Phòng học
Phòng học rộng
Phòng học thoáng mát
Phòng học sạch sẽ
Bàn ghế đầy đủ
Bàn ghế không bị hư

Phương pháp giảng dạy hiệu quả.
Nhân viên các phòng ban
Nhiệt tình, vui vẻ
Lắng nghe, hiểu sinh viên
Hướng dẫn, nhắc nhở sinh viên thực hiện đúng
nội quy sử dụng, công tác bảo quản CSVCTTB do Nhà trường quy định
Trang 16


Nhân khẩu học

Giới tính
Ngành học
Khoá học

2.3 Giả thuyết nghiên cứu
- Nhóm giả thuyết về quan hệ giữa các thành phần chất lượng của CSVC-TTB
đối với sự hài lòng:
H1: Tình trạng của CSVC-TTB có mối tương quan thuận với sự hài lòng của sinh
viên.
H2: Năng lực của đội ngũ giảng viên có mối tương quan thuận với sự hài lòng của
sinh viên đối với CSVC-TTB.
H3: Năng lực của đội ngũ nhân viên phục vụ có mối tương quan thuận với sự hài
lòng của sinh viên đối với CSVC-TTB.
- Nhóm giả thuyết về sự khác biệt trong đánh gíá chất lượng CSVC-TTB theo
các biến nhân khẩu học và đặc trưng cá nhân của sinh viên như: Ngành học,
Khóa học, Giới tính.
H4: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng theo Giới tính.
H5: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng theo Khóa học.
H6: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng theo Ngành học.

• Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên, phân tầng và theo cụm.
• Mỗi ngành trên chọn ra 150 sinh viên rải đều từ năm thứ hai, năm thứ ba, và năm
thứ tư. Trong đó mỗi năm chọn 50 sinh viên (gồm 25 sinh viên nam và 25 sinh
viên nữ).
• Mẫu nghiên cứu là 750 sinh viên của 5 khoa.

Trang 18


DỰ THẢO KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
1. Tìm kiếm tài liệu (03-06 tuần)
Việc đầu tiên cần phải làm tốt trong một đề tài nghiên cứu là tìm kiếm tài liệu.
Theo thời gian tìm kiếm, nhóm lọc dần, loại bỏ những tài liệu không cần thiết,
những hướng không khả thi, để tập trung vào những vấn đề trọng tâm nhất và phù
hợp nhất.
Trong giai đoạn này, đừng mất thời gian đọc kĩ từng tài liệu tìm thấy được. Chỉ
cần lưu trữ và sắp xếp trật tự, rõ ràng, ghi chú thông tin tham khảo đầy đủ để tiện
dụng về sau.
Thời gian cho giai đoạn này có thể dao động trong khoảng từ ba đến sáu tuần,
tuỳ thuộc vào điều kiện và khả năng của mỗi người
2. Đọc và chọn lọc tài liệu (02 tuần)
Sau khi đã có được một lượng tài liệu tương đối, bạn cần đọc để chọn lọc lại,
cần đọc tất cả các bài đã có, đánh dấu những ý quan trọng, ghi chú, tóm tắt một
cách có hệ thống, sắp xếp theo một trật tự phù hợp với thói quen hoặc ý đồ trình
bày của mình.
Giai đoạn này dài hay ngắn tuỳ thuộc vào khả năng của mỗi người, có thể kéo
dài khoảng hai tuần.
3. Viết đề cương (02 tuần)
Một đề tài khoa học cần có đề cương nghiên cứu để có cái nhìn tổng quát về vấn
đề cần nghiên cứu. Trong đề cương, bạn sẽ xác định được mục đích và phạm vi

đưa cho người hướng dẫn xem, thảo luận về những điểm cần điều chỉnh, sửa chữa
trước khi nộp chính thức để báo cáo.
6. Bảo vệ kết quả nghiên cứu (01 tuần)
Thông thường, một đề tài nghiên cứu khoa học phải được bảo vệ trước hội đồng
gồm các nhà chuyên môn. Các nội dung cơ bản của đề tài (mục đích, đối tượng,
phương pháp, kết quả, thảo luận, kết luận, đề nghị) được trình bày ngắn gọn, cô
đọng trong khoảng 15-20 phút. Sau đó, các thành viên hội đồng sẽ phản biện, chất
vấn và nhận xét về chất lượng đề tài.
Bài thuyết trình dựa chủ yếu vào bài viết, nhưng không phải là bản sao nguyên
vẹn của bài viết. Bạn luyện tập bài thuyết trình trước ở nhà từ vài ngày đến một
tuần.

Trang 20


TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TRONG NƯỚC
1. Ma Cẩm Tường Lam (2011), “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
SV đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trường Đại học Đà Lạt”.
2. Trần Xuân Kiên (2008), Đánh giá sự hài lòng của SV về chất lượng đào tạo
tại trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.
TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
3. Cronin, J.J., & Taylor, S. A (1992), Measuring service quality: A
reexamination and extension, Journal of Marketing, Vol 56 (July): 55-68.
4. Kotler, P., & Keller, K.L. (2006), Marketing Management, Pearson Prentice
Hall, USA.
5. Muhammed Ehsan Malik, the impact of service quality on student’s
satisfaction on Higher Education Institutes of Punjob, Joural of
Management Reach, No 2, 2010.
6. Oliver, R. L. & W. O. Bearden. (1985). Disconfirmation Processes and


PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN SINH VIÊN

I. Bạn vui lòng cho biết mức độ hài lòng của bạn về cơ sở vật chất của trường
1 Mức độ phong phú, đa dạng của nguồn sách, tài
1
2
3
4
5
liệu tại thư viện
2 Sự yên tĩnh, thoáng mát, và đủ ánh sáng tại
1
2
3
4
5
phòng đọc thư viện
3 Sự tiện lợi dễ tra cứu, dễ download của thư viện
1
2
3
4
5
điện tử
4 Mức độ phủ sóng, và tốc độ truy cập của hệ
1
2
3
4

trong khuôn viên trường
9 Mức độ sạch sẽ, thoáng mát của phòng y tế
1
2
3
4
5
1 Mức độ đầy đủ về các phương tiện sơ cấp cứu
1
2
3
4
5
0 của phòng y tế
11 Sự tiện lợi, hiện đại của sân tập thể dục, thể thao
1
2
3
4
5
1 Sự thoáng mát, đủ ánh sáng, chỗ ngồi và các
1
2
3
4
5
2 trang thiết bị tại phòng học lý thuyết
1 Sự sạch sẽ, thoáng mát và trang thiết bị hiện đại
1
2

1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3

Về thời gian cho SV mượn sách, giáo trình, tài
liệu về nhà
Về việc cập nhật danh mục sách, tài liệu mới
trên website của thư viện
Về quy trình đăng kí môn học

1

2

3

4

5

Về quy định trang phục, bảng tên của sinh viên

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4


4
5
6
2 Ý kiến khác:
1
2
3
4
5
7
III. Bạn hãy cho biết sự hài lòng về đội ngũ “nhân viên” thuộc các phòng ban sau
(Với các tiêu chí: thân thiện, nhiệt tình, giúp đỡ và tôn trọng SV)
2 Nhân viên thư viện
1
2
3
4
5
8
2 Nhân viên phòng đào tạo
1
2
3
4
5
9
3 Nhân viên phòng kế hoạch tài chính
1
2
3

4
3 Nhân viên giữ xe
1
2
3
4
5
5
3 Nhân viên căn tin
1
2
3
4
5
6
3 Nhân viên y tế
1
2
3
4
5
7
3 Phòng ban khác:
1
2
3
4
5
8
Trang 23

3
4
3 nghiên cứu khoa học
4 Về việc tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề
1
2
3
4
4 của cố vấn học tập
4 Về việc định hướng, tư vấn và hỗ trợ từ cố vấn
1
2
3
4
5 học tập
4 Sự nhiệt tình, thân thiện và sẵn lòng giúp đỡ SV
1
2
3
4
6 của GV, cố vấn học tập
4 Ý kiến khác:
1
2
3
4
7
V. Bạn vui lòng cho biết sự hài lòng của bạn về:
4 Về năng lực của GV, cố vấn học tập
1

2
3
4
3 kí học tập tại trường
5 Bạn luôn cảm thấy yên tâm khi học tập và
1
2
3
4
4 nghiên cứu tại trường
5 Bạn tự hào là SV trường ĐH KT TP.HCM
1
2
3
4
5
Kiến nghị của bạn với nhà trường để các dịch vụ hỗ trợ sinh viên được tốt hơn.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Trang 24

5
5
5
5
5
5

Kết quả học tập:






Xuất sắc
Giỏi
Khá
Trung Binh
Yếu
Khóa học:

 Năm thứ 2
 Năm thứ 3
 Năm thứ 4

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status