ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ THỎA MÃN CÔNG VIỆC ĐẾN SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC TẠI CÁC ĐƠN VỊ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM - Pdf 37

- 0VÀ
BỘ GIÁO DỤC
ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-1-

---------------------------

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “ Ảnh hưởng của mức độ thỏa mãn công việc đến
sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các đơn vị vận tải đường bộ trên địa bàn

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “ Ảnh hưởng của mức độ thỏa mãn công việc đến

TPHCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các đơn vị vận tải đường bộ trên địa bàn

Cơ sở lý luận tham khảo từ các tài liệu được nêu ở phần tài liệu tham khảo, số liệu và

TPHCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất cứ công

Cơ sở lý luận tham khảo từ các tài liệu được nêu ở phần tài liệu tham khảo, số liệu và

trình nghiên cứu nào trước đây.


-3-

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Đề tài luận văn thạc sĩ “ Ảnh hưởng của mức độ thỏa mãn công việc đến sự gắn kết

Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.……………………..……………. 5
DANH MỤC CÁC BẢNG,BIỂU ĐỒ, HÌNH, PHƯƠNG TRÌNH……………………6
TÓM TẮT…………………………………………………………………………… 8

của nhân viên với tổ chức tại các đơn vị vận tải đường bộ trên địa bàn TPHCM”
được hoàn thành là kết quả của một quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng những
tri thức được học trong suốt 2 năm ở lớp cao học Quản trị kinh doanh khóa 16–
Trường Đại Học Kinh Tế TPHCM với mong muốn góp phần nâng cao công tác quản
trị nguồn nhân lực tại đơn vị công tác nói riêng và cho ngành GTVT đường bộ tại
TPHCM nói chung.
Kết quả này không chỉ là sự phấn đấu của bản thân mà còn có sự trợ giúp của Quý
Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến
thức quý báu trong suốt thời gian học tại Trường.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, đặc biệt là PGS.Tiến sỹ Trần Kim
Dung đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học và nội dung đề tài.
- Chú Lê Trung Tính – Trưởng phòng Quản lý Vận Tải & Công Nghiệp Sở Giao
Thông Vận Tải TPHCM đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên
cứu.
- Lãnh đạo HTX Xe Khách LT DL & DV Thống Nhất đã tạo điều kiện cho tôi theo học

2.2 Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu………………………………………… 32
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu………………………………………………………32
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu …………………………………………..……….32
2.3 Xây dựng thang đo………………………………………………………………..33
2.3.1 Thang đo sự thỏa mãn công việc……………………………………………..33


-4-

-5-

2.3.2 Thang đo sự gắn kết với tổ chức……………………………………………..37
2.4 Tóm tắt……………………………....................................................................38

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 3 : XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………….39
3.1 Mô tả mẫu…………………………………………………………...................... 39
3.2 Đánh giá sơ bộ thang đo…………………………………………………………. 40
3.2.1 Đánh giá sơ bộ thang đo mức độ thỏa mãn công việc……………………… 40
3.2.2 Đánh giá sơ bộ thang đo mức gắn kết với tổ chức …………………………. 42
3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)……………………………………………….43
3.3.1 Kiểm định thang đo đo lường mức độ thỏa mãn công việc…………………..44
3.3.2 Kiểm định thang đo đo lường mức độ gắn kết với tổ chức…………………..48
3.4 Phân tích hồi quy…………………………………………………………………..52
3.4.1 Phân tích hồi quy ảnh hưởng của thỏa mãn công việc đến thoả mãn chung…54
3.4.2 Phân tích hồi quy ảnh hưởng của thỏa mãn công việc đến sự gắn kết với tổ
chức………………………………………………………………………………….. 59
3.4.3 Thảo luận kết quả…………………………………………………………….66
3.5 Tóm tắt…………………………………………………………………………….69

: Thương hiệu
: Lương
: Áp lực công việc
: Bản chất công việc
: Gắn kết vì tình cảm (Affective Commitment)
: Gắn kết để duy trì (Continuance Commitment)
: Gắn kết vì đạo đức (Normative Commitment)
: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
: Hệ số Kaiser - Mayer – Olkin
: Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level)
: Hệ số nhân tố phóng đại phương sai
(Variance inflation factor)
: Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội
(Statistical Package for the Social Sciences)
: Vận tải hành khách
: Hợp tác xã
: Tổ chức thương mại thế giới
: Giao thông vận tải
: Bảo hiểm xã hội
: Bảo hiểm y tế

thành phần công việc đến sự gắn kết để duy trì của nhân viên với tổ chức…….
Bảng 3-17: Bảng kết quả hồi quy về tác động của các yếu tố thành phần
công việc đến sự gắn kết để duy trì của nhân viên với tổ chức………………… 62
Trang

Bảng 3-1: Bảng cơ cấu mẫu khảo sát theo loại hình doanh nghiệp …………… 39
Bảng 3-2: Bảng kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo các thành phần
thỏa mãn công việc……………………………………………………………. 40
Bảng 3-3: Bảng tổng kết hệ số tin cậy của các thành phần thang đo

6. COW
7. TRADE
8. PAY
9. WLD
10. WORK
11. AC
12. CC
13. NC
14. EFA
15. KMO
16. Sig.
17. VIF

-7-

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3-9: Bảng ma trận tương quan………………………………………….

  

61

Bảng 3-18: Bảng kết quả của giá trị thống kê về tác động của các yếu tố
thành phần công việc đến sự gắn kết vì đạo đức của nhân viên với tổ chức……63
Bảng 3-19: Bảng kết quả hồi quy về tác động của các yếu tố thành phần
công việc đến sự gắn kết vì đạo đức của nhân viên với tổ chức……………….. 64
Bảng 3-20: Bảng tổng kết ảnh hưởng của các yếu tố thành phần công việc
đến sự thỏa mãn chung và gắn kết của nhân viên với tổ chức………………… 65


-9-

TÓM TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

  

1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm để đo lường: (a) mức độ thỏa mãn công việc, (b) mức
độ gắn kết của nhân viên đối với tổ chức, (c) đo lường ảnh hưởng của thỏa mãn công
việc đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức.
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết về khía cạnh thành phần thỏa mãn
công việc của Smith et al (1969) và về khía cạnh các thành phần gắn kết của nhân viên
với tổ chức của Meyer & Allen (1991). Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích

Sự thỏa mãn công việc cũng như sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức giữ vai
trò rất quan trọng và quyết định đối với sự thành công trong việc phát triển của tổ chức
trong môi trường cạnh tranh. Khi nhân viên thỏa mãn với công việc sẽ có động lực làm
việc cao hơn, sẽ gắn bó và trung thành hơn với tổ chức. Đây cũng chính là điều mà các
doanh nghiệp luôn mong muốn đạt được từ nhân viên của mình.
Sau 3 năm chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại quốc tế

nhân tố khám phá EFA và kiểm tra độ tin cậy Cronbach alpha để xây dựng và kiểm
định thang đo được thực hiện với mẫu khảo sát 325 nhân viên văn phòng làm việc tại
các đơn vị ngành vận tải đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, thang đo mức độ thỏa mãn công việc có 7 thành phần với
37 biến quan sát, bao gồm : lãnh đạo; cơ hội đào tạo và thăng tiến; đồng nghiệp;
thương hiệu; lương; áp lực công việc và cuối cùng là bản chất công việc. Thang đo sự

doanh nghiệp.

mình chẳng hạn như ở lĩnh vực y tế (nghiên cứu của Mahmoud AL-Hussami , 2008),
lĩnh vực dịch vụ khách sạn (Andrew Hale Feinstein), lĩnh vực thuế (Cemile Celik)…, ở
Việt Nam thì có nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) về “Nhu cầu, sự thỏa mãn của

- 10 -

nhân viên và sự gắn kết với tổ chức”.

- 11 -

2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của thỏa mãn công việc đến sự gắn kết của nhân viên với

Nghiên cứu nhằm mục tiêu làm sáng tỏ vấn đề tác động của của thỏa mãn công việc

tổ chức ở các đơn vị vận tải đường bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh là một nghiên cứu

đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức đối với các nhân viên trong ngành vận tải

mới trong lĩnh vực, ngành giao thông vận tải (GTVT). Trong quá trình cùng cả nước đi

đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đặt ra các mục tiêu cụ thể như

lên hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, mỗi cấp, mỗi ngành đều phải xác định cho mình

sau:


2. Các yếu tố thành phần của thoả mãn với công việc ảnh hưởng đến sự gắn kết
của nhân viên đối với tổ chức như thế nào ?
3. Nhân viên có thỏa mãn đối với công việc và gắn kết với tổ chức hay không?

3. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

vận tải có được công cụ đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên đối với công việc,

Nghiên cứu đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên và sự gắn kết với tổ chức là

mức độ gắn kết của họ đối với tổ chức ; tìm và đưa ra những giải pháp nâng cao mức

các chủ đề nghiên cứu rất rộng. Nghiên cứu này tìm kiếm cơ sở khoa học cho việc

độ thỏa mãn cũng như mức độ gắn kết của họ đối với tổ chức.

nâng cao mức độ thỏa mãn của nhân viên đối với công việc và mức độ gắn kết đối với
tổ chức, do đó nghiên cứu này chỉ giới hạn trong phạm vi các vấn đề liên quan đến
công việc.


- 12 -

Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai đoạn chính :
(1) nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính

- 13 -

Nghiên cứu này cũng có thể là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành quản trị
nhân sự, quản trị kinh doanh và những ai muốn nghiên cứu sâu các yếu tố sự thỏa mãn

nghiệp ngành vận tải đường bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Bảng câu hỏi do đối tượng tự trả lời và là công cụ chính để thu thập dữ liệu. Đối
tượng là những nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp ngành vận tải trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS for
windows 11.5 nhằm : Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; Phân
tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) để rút gọn các biến quan
sát và xác định lại các nhóm trong mô hình nghiên cứu; Phân tích hồi quy để xem xét
mức độ ảnh hưởng của các thành phần thỏa mãn công việc đến sự gắn kết của nhân

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu - Trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng
và kiểm định các thang đo nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu.
- Chương 3: Xử lý số liệu và kết quả nghiên cứu - Trình bày thông tin về mẫu
khảo sát, kiểm định mô hình và đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích đánh giá
các kết quả có được.
- Chương 4: Giải pháp và kiến nghị - Trình bày một số nhóm giải pháp và kiến
nghị nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn công việc và sự gắn kết của nhân viên với tổ
chức, đồng thời nêu lên những hạn chế nghiên cứu và đề nghị các bước nghiên cứu

viên.

tiếp theo.

4. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Thông qua kết quả của nghiên cứu giúp các doanh nghiệp có được những thông
tin của nhân viên về mức độ thỏa mãn công việc đến sự gắn kết của họ đối với tổ chức
tại các doanh nghiệp ngành vận tải đường bộ trên địa bàn TPHCM. Từ kết quả nghiên
cứu sẽ là cơ sở khoa học khách quan giúp cho các nhà lãnh đạo trong các đơn vị vận tải
hiểu rõ hơn về nhân viên của mình và đưa ra giải pháp nào cần tập trung để có thể nâng
cao sự thỏa mãn công việc và gắn kết của nhân viên đối với tổ chức.



mô hình nghiên cứu và phát biểu các giả thuyết.

của Levy and William (1998), Currivan (1999), Cook and Wall (1980), Ellickson

Lý thuyết về thoả mãn với công việc

(2002), Gaertner (1999), Kacmar (1999), Ting (1997)….. Một quan điểm khác xem sự

1.1.

1.1.1. Định nghĩa
Có khá nhiều định nghĩa về sự thỏa mãn công việc, theo James L Price (1997) thì sự
thỏa mãn công việc được định nghĩa là mức độ mà nhân viên cảm nhận, có những định
hướng tích cực đối với việc làm trong tổ chức (James L Price, 1997, p.470)

thỏa mãn công việc là thái độ ảnh hưởng, ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh
khác nhau trong công việc của họ (Smith P.C Kendal L.M and Hulin C.L1969). Cách
tiếp cận theo các khía cạnh khác nhau của công việc được sử dụng trong các nghiên
cứu của Stanton and Croaaley (2000), Schwepker (2001), Yoursef (2000). Cả hai cách
tiếp cận đều phù hợp cho việc đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên trong công

Sự thỏa mãn với công việc đồng thời cũng được định nghĩa như là những tình cảm theo

việc (Price 1997). Tuy nhiên, sử dụng cách tiếp cận theo thành phần công việc sẽ giúp

chiều hướng tích cực mà nhân viên hướng đến công việc họ đang làm (Schermerhorn,

các nhà quản trị biết rõ hơn về những điểm mạnh, điểm yếu trong việc điều hành tổ


năm cuối thế kỷ 20, JDI được sử dụng trong hơn 600 nghiên cứu đã được xuất bản

trên sự nhận thức của nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc hay môi trường

(Ajmi 2001). Nghiên cứu sử dụng 5 khía cạnh thành phần thỏa mãn công việc của

làm việc của họ.

Smith với nội dung chính sau:


- 16 -

 Bản chất công việc: liên quan đến những thách thức của công việc, cơ hội để

- 17 -

- Có tinh thần đồng đội

sử dụng các năng lực cá nhân và cảm nhận thú vị khi thực hiện công việc. Các yếu tố

- Sẳn sàng giúp đỡ nhau.

sau của bản chất công việc sẽ được xem xét gồm:

- Có sự nhất trí cao

- Công việc cho phép sử dụng tốt các năng lực cá nhân.

 Lương : sự thỏa mãn về tiền lương liên quan đến cảm nhận của nhân viên về


- Công ty thường xuyên nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên.

thảo luận nhóm tại phụ lục 1), tác giả được đề nghị bổ sung thêm 3 khía cạnh thành

- Cơ hội phát triển cá nhân…….

phần công việc cho JDI để đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên trong ngành vận

 Lãnh đạo: liên quan đến các mối quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo cấp trên

tải đường bộ tại Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay, 3 thành phần bổ sung đó là:

trực tiếp; sự hỗ trợ của cấp trên; phong cách lãnh đạo và khả năng của lãnh đạo thực
hiện các chức năng của quản trị trong tổ chức. Các yếu tố về lãnh đạo được xem xét
bao gồm:

 Thương hiệu: liên quan đến niềm tự hào của nhân viên về thương hiệu của tổ

chức.
 Sự đổi mới: liên quan đến cách thức đổi mới, cải tiến phương pháp làm việc tại

- Cán bộ lãnh đạo gương mẫu.

tổ chức.

- Cán bộ có lời nói và việc làm song hành.
- Sự tin tưởng đối với lãnh đạo
- Sự hỗ trợ của cấp trên khi cần thiết…..
 Đồng nghiệp : Là những cảm nhận liên quan đến các hành vi, quan hệ với

8. Áp lực công việc

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình và kết quả làm
việc của nhân viên chính là sự gắn kết với tổ chức (Mowday et al., 1982 ; Allen and
Meyer, 1990 ; Hackett et al, 1994 ; Herscovitch and Meyer, 2002 ; Al Kahtani, 2004 ;

1.1.3. Đo lường mức độ thỏa mãn công việc

Shaw et al, 2003 ; Yousef, 2000). Do không có sự nhất trí giữa các nhà nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) của Smith et al

trong việc định nghĩa cũng như đo lường sự gắn kết với tổ chức vì vậy có nhiều ý kiến

(1969) và bổ sung thêm 3 yếu tố thành phần mới dùng làm thang đo để đo lường mức

khác biệt về định nghĩa sự gắn kết với tổ chức.

độ thỏa mãn của nhân viên trong công việc, tổng cộng bảng câu hỏi bao gồm 37 biến

+ Sự gắn kết với tổ chức được định nghĩa như là một sự kiên định mạnh mẽ

quan sát đo lường 8 thành phần của sự thỏa mãn công việc, như sau:

(nhất quán hay bất di bất dịch) của một cá nhân với tổ chức và sự tham gia tích cực

+ Năm thành phần trong chỉ số mô tả công việc JDI:

trong một tổ chức cụ thể (Mowday and Steers (1979, P.226).


+ Angle và Perry (1981:4): đã đề xuất 2 thành phần của sự gắn kết, đó là :


- 20 -

 Gắn kết về giá trị ( Value commitment) : sự gắn kết để phục vụ cho mục tiêu
của tổ chức.

- 21 -

+ Meyer and Allen (1991:67): đề xuất 3 thành phần gắn kết
 Sự gắn kết vì tình cảm (Affective): cảm xúc gắn bó, đồng nhất và dấn thân vào

 Gắn kết để duy trì (Commitment to stay) : sự gắn kết để duy trì vai trò thành
viên của họ trong tổ chức.

trong tổ chức.
 Sự gắn kết để duy trì (Continuance): nhân viên nhận thấy sẽ mất mát chi phí

+ Mowday, Porter và Steer (1979): đã đề xuất 3 thành phần của sự gắn kết :
 Sự gắn bó hay nhất quán (Identification) : có niềm tin mạnh mẽ và chấp nhận
mục tiêu, giá trị của tổ chức.

khi rời khỏi tổ chức.
 Sự gắn kết vì đạo đức (Normative): Cảm giác có nghĩa vụ tiếp tục công việc.
+ Mayer & Schoorman (1992:673) : đề xuất 2 thành phần

 Lòng trung thành (Loyalty) : mong muốn một cách mạnh mẽ duy trì vai trò
thành viên của tổ chức.


tổ chức thông qua việc tiếp thu mục tiêu, giá trị và sứ mạng của tổ chức

(p.46)
 Tính toán (Calculative) : sự đồng nhất với tổ chức vì nhân viên cảm thấy hài

(p.955)

lòng với sự khích lệ vật chất khi có những đóng góp cho tổ chức (p.46)
( Nguồn trích : Từ Meyer và Herscovitch (2001:320)

 Sự thờ ơ (Alienative) : Nhân viên ở lại với tổ chức chỉ vì áp lực của môi
trường, dù họ nhận thấy những gì họ nhận được không còn tương xứng với

Trong số rất nhiều định nghĩa và thành phần của sự gắn kết của nhân viên với tổ chức

công sức (p.48)

thì định nghĩa của Meyer và Allen được sử dụng cho nghiên cứu bởi lẽ các thành phần
gắn kết của nhân viên với tổ chức của Meyer và Allen được quan tâm và sử dụng nhiều
trong các nghiên cứu.

- 22 -

- 23 -

1.2.3. Đo lường mức độ gắn kết của nhân viên với tổ chức

của nhân viên với công việc sẽ làm dẫn đến sự gắn kết của họ đối với tổ chức (Lincoln

Đo lường mức độ gắn kết của nhân viên với tổ chức theo quan điểm của Meyer và


Gắn kết
tổ chức

Đạt được bằng cách:
Thỏa mãn các nhu cầu
của nhân viên

- Việc ở lại công ty bây giờ là cần thiết
- Việc rời khỏi công ty lúc này là khó khăn

Hình 1-1 Mô hình đo lường sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức (Stum, 2001)

- Cuộc sống sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều khi rời bỏ công ty
- Khó kiếm việc làm khác khi rời bỏ công ty…….
Thành phần 3: đo lường mức độ gắn kết vì đạo đức. Mức độ gắn kết vì đạo đức được
đo lường dựa trên các tiêu thức:
- Cảm nhận trách nhiệm đối với công ty
- Cảm nhận trách nhiệm đối với mọi người trong công ty.

1.3. Mối quan hệ giữa thỏa mãn công việc và gắn kết với tổ chức
Có nhiều quan điểm và nghiên cứu về mối quan hệ nhân quả giữa sự thỏa mãn đối với
công việc và gắn kết đối với tổ chức của nhân viên; có quan điểm cho rằng sự thỏa mãn

Cách tiếp cận này được áp dụng trong các nghiên cứu của Aon Consulting, được thực
hiện hàng năm ở quy mô quốc gia như nghiên cứu về Commitment@Work tại Mỹ từ
năm 1997, tại Canada từ năm 1999, tại Anh từ năm 2000 và tại Úc năm 2002. Kết quả
cho thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa sự thỏa mãn của nhân viên và sự gắn kết của họ
đối với tổ chức.
Theo Trần Kim Dung (2005), các tổ chức sẽ có được sự gắn kết của nhân viên bằng

(+)

Đồng nghiệp

(+)

1.4. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này dựa trên thang đo mô tả công việc JDI ( Job Descriptive Index)
gồm 5 thành phần công việc (bản chất công việc, lãnh đạo, tiền lương, đồng nghiệp, cơ
hội đào tạo và thăng tiến) và được bổ sung thêm 3 thành phần (thương hiệu, sự đổi
mới, áp lực công việc); tổng cộng 8 thành phần để đo lường mức độ thỏa mãn về công

Sự thỏa mãn
chung (GS)

việc của nhân viên.
Để đơn giản trong cách trình bày, mô hình nghiên cứu được thể hiện như hình 1-2,
trong đó bao gồm:
+ Các biến độc lập trong mô hình gồm 8 thành phần liên quan đến công việc, bao
gồm : 5 thành phần theo theo JDI là (1) bản chất công việc, (2) lãnh đạo, (3) tiền lương,
(4) đồng nghiệp, (5) cơ hội đào tạo và thăng tiến ; và 3 thành phần được bổ sung bao
gồm (6) thương hiệu, (7) sự đổi mới, (8) áp lực công việc.
+ Các biến phụ thuộc trong mô hình là (1) sự thỏa mãn chung đối với công việc

Thương hiệu

(+)

và (2) sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức gồm 3 thành phần : gắn kết vì tình cảm,
gắn kết để duy trì, gắn kết vì đạo đức.

mãn chung về công việc và mức độ thỏa mãn với từng yếu tố thành phần công việc có
mối quan hệ tuyến tính. Nghiên cứu này thực hiện kiểm định mức độ giải thích của sự
thỏa mãn về các yếu tố thành phần công việc đối với mức độ thỏa mãn chung. Nhóm
giả thuyết đầu tiên cho nghiên cứu:
Nhóm giả thuyết H1 : Kiểm định mối liên hệ giữa mức độ thỏa mãn về các yếu tố
thành phần công việc và mức độ thỏa mãn chung (GS)
H1a : Mức độ thỏa mãn về bản chất công việc tăng hay giảm thì mức độ thỏa
mãn chung (GS) cũng tăng hay giảm theo.
H1b : Mức độ thỏa mãn về lãnh đạo tăng hay giảm thì mức độ thỏa mãn chung
(GS) cũng tăng hay giảm theo.
H1c : Mức độ thỏa mãn về lương tăng hay giảm thì mức độ thỏa mãn chung
(GS) cũng tăng hay giảm theo.
H1d : Mức độ thỏa mãn về cơ hội đào tạo và thăng tiến tăng hay giảm thì mức
độ thỏa mãn chung (GS) cũng tăng hay giảm theo.
H1e : Mức độ thỏa mãn về đồng nghiệp tăng hay giảm thì mức độ thỏa mãn
chung (GS) cũng tăng hay giảm theo.
H1f : Mức độ thỏa mãn về thương hiệu tăng hay giảm thì mức độ thỏa mãn
chung (GS) cũng tăng hay giảm theo.
H1g : Mức độ thỏa mãn về sự đổi mới tăng hay giảm thì mức độ thỏa mãn
chung (GS) cũng tăng hay giảm theo.
H1h : Áp lực công việc tăng hay giảm thì mức độ thỏa mãn chung (GS) giảm
hay tăng theo (tác động ngược chiều).
Nhóm giả thuyết H2 : Kiểm định mối liên hệ giữa mức độ thỏa mãn về các yếu tố
thành phần công việc và mức độ gắn kết vì tình cảm của nhân viên với tổ chức.
H2a : Mức độ thỏa mãn về bản chất công việc tăng hay giảm thì mức độ gắn kết
vì tình cảm của nhân viên với tổ chức cũng tăng hay giảm theo.

- 27 -

H2b : Mức độ thỏa mãn về lãnh đạo tăng hay giảm thì mức độ gắn kết vì tình


H3g : Mức độ thỏa mãn về sự đổi mới tăng hay giảm thì mức độ gắn kết để duy
trì của nhân viên với tổ chức cũng tăng hay giảm theo.
H3h : Áp lực công việc tăng hay giảm thì mức độ gắn kết để duy trì của nhân

- 29 -

1.5. Tóm tắt
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về sự thỏa mãn công việc, sự gắn kết của
nhân viên đối với tổ chức. Nghiên cứu đã sử dụng thang đo JDI của Smith et al (1969)

viên với tổ chức giảm hay tăng theo (tác động ngược chiều).

có sự bổ sung thêm 3 thành phần mới (thương hiệu, sự đổi mới và áp lực công việc) và

Nhóm giả thuyết H4 : Kiểm định mối liên hệ giữa mức độ thỏa mãn về các yếu tố

thang đo của Meyer & Allen (1991) để đo lường ảnh hưởng của thỏa mãn công việc

thành phần công việc và mức độ gắn kết vì đạo đức của nhân viên với tổ chức.

đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức. Đồng thời, nghiên cứu cũng đã xây dựng

H4a : Mức độ thỏa mãn về bản chất công việc tăng hay giảm thì mức độ gắn kết
vì đạo đức của nhân viên với tổ chức cũng tăng hay giảm theo.
H4b : Mức độ thỏa mãn về lãnh đạo tăng hay giảm thì mức độ gắn kết vì đạo
đức của nhân viên với tổ chức cũng tăng hay giảm theo.

mô hình nghiên cứu đề nghị và phát triển các giả thuyết nghiên cứu.
Trong chương 2, nghiên cứu sẽ trình bày các phương pháp nghiên cứu và xử lý

nháp

Nghiên cứu định
tính, Phỏng vấn 20
nhân viên để hiệu
chỉnh thang đo

Chương 1 trình bày về lý thuyết thỏa mãn công việc, sự gắn kết của nhân viên với tổ
chức, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu. Trong
chương 2, nghiên cứu sẽ trình bày các phương pháp nghiên cứu khoa học, bao gồm

Điều chỉnh

thiết kế nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, phương pháp xử lý số liệu được sử dụng
để xây dựng và đánh giá các thang đo dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu
cũng như kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đã đưa ra trong chương 2.

2.1. Thiết kế nghiên cứu

Khảo sát (nghiên
cứu định lượng)
n = 400

Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thỏa mãn công việc đến sự gắn kết của nhân viên đối với
tổ chức tại các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn TPHCM được thực hiện thông qua 2
giai đoạn chính nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
 Nghiên cứu sơ bộ : nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp
nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được tiến hành
bằng cách thảo luận nhóm với 8 nhân viên văn phòng của Hợp tác xã Xe Khách Thống
Nhất về các thành phần của thỏa mãn công việc (xem phụ lục1) từ đó xây dựng thang

2.2. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu

các biến quan sát có hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0.6 (Hoàng Trọng và

2.2.1. Phương pháp chọn mẫu

Mộng Ngọc, 2005).

Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích, trong nghiên cứu này có sử

Bước 2 : Phân tích nhân tố khám phá EFA để xác định lại các nhóm trong mô hình

dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) mà theo Gorsuch (1983) được trích bởi

nghiên cứu. Các biến quan sát có hệ số tải nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0.45 sẽ bị

MacClall (1999) cho rằng số lượng mẫu cần gấp 5 lần số biến quan sát trở lên; theo

loại bỏ và kiểm tra phương sai trích được có lớn hơn hoặc bằng 50% hay không.

Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cũng cho rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5 lần.
Nghiên cứu được thực hiện với 56 biến quan sát (56 biến quan sát x 5 = 280 mẫu) thì
kích thước mẫu phải ít nhất là 280.
Ngoài ra, theo Tabachnick & Fidell (1991) để phân tích hồi quy đạt được kết quả
tốt nhất, thì kích cỡ mẫu phải thỏa mãn công thức (dẫn theo Hồ Minh Sánh, 2010):
n ≥ 8k + 50

Bước 3 : Phân tích hồi quy tuyến tính để biết được cường độ tác động của các biến
độc lập lên biến phụ thuộc. Từ đó, sẽ kiểm tra độ thích hợp của mô hình, xây dựng mô
hình hồi quy bội, kiểm định các giả thuyết. Sự chấp nhận và diễn giải các kết quả hồi

2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

công việc theo thang đo JDI được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm 5 thành phần:

Quá trình xử lý số liệu được thực hiện trên chương trình xử lý dữ liệu SPSS 11.5 theo 3
bước sau :

(1) bản chất công việc, (2) lãnh đạo, (3) tiền lương, (4) cơ hội đào tạo và thăng tiến,
(5) đồng nghiệp; nghiên cứu đề nghị bổ sung thêm 3 thành phần : (6) thương hiệu, (7)
sự đổi mới, (8) áp lực công việc. Sau khi tiến hành khảo sát sơ bộ 20 nhân viên để hiệu

Bước 1 - Kiểm định độ tin cậy của các thang đo : Các thang đo trong nghiên cứu bao

chỉnh thang đo, nghiên cứu đưa ra bảng câu hỏi chính thức với những điều chỉnh bổ

gồm: thang đo mức độ thỏa mãn với các thành phần công việc JDI của Smith et al

sung cho phù hợp.

(1969) và thang đo mức độ gắn kết với tổ chức của Meyer & Allen được đưa vào kiểm
định độ tin cậy bằng công cụ Cronbach’s Alpha, hệ số Cronbach’s Alpha ít nhất là 0.6
và tương quan tổng (Corrected Item-Total Correlation ) > 0.4. Đánh giá sơ bộ loại bỏ

Thang đo Likert 5 bậc được sử dụng cho nghiên cứu, với số càng lớn là càng đồng ý:
(1) Rất không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Trung lập, (4) Đồng ý, (5) Rất đồng ý;

- 34 -

- 35 -



Cow 4

Công ty có sự đoàn kết nhất trí cao

Work 3

Công việc có nhiều thách thức

Work 4

Cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho anh /chị là tốt

Ký hiệu biến

Phát biểu

 Thành phần 5 : Lãnh đạo (ký hiệu: SUP) : bao gồm 8 biến quan sát đo lường

 Thành phần 2 : cơ hội đào tạo và thăng tiến (ký hiệu: PRO): bao gồm 7 biến
quan sát đo lường mức độ cảm nhận của nhân viên về yếu tố cơ hội đào tạo và
thăng tiến.

mức độ cảm nhận của nhân viên về yếu tố lãnh đạo:
Ký hiệu biến

Phát biểu

Sup 1


Pro 3

Công ty thường xuyên đầu tư nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên

Sup 6

Nhân viên được tôn trọng và tin cậy trong công việc

Pro 4

Anh / chị hài lòng với các chương trình đào tạo trong công ty

Sup 7

Nhân viên được đối xử công bằng, không phân biệt.

Pro 5

Chính sách thăng tiến của công ty công bằng

Sup 8

Các cán bộ quản lý giám sát công việc của anh chị có hiệu quả?

Pro 6

Công ty tạo cho Anh /Chị nhiều cơ hội phát triển cá nhân

Pro 7



Trade 4

Khách hàng hài lòng và đánh giá cao sản phẩm/ dịch vụ của CTY

Pay 3

Tiền lương tương xứng với kết quả làm việc

Pay 4

Anh chị hài lòng với chế độ lương trong công ty.

Ký hiệu biến

Phát biểu

 Thành phần 7 : Sự đổi mới (ký hiệu: INNO) : bao gồm 3 biến quan sát đo
lường mức độ cảm nhận của nhân viên về yếu tố đổi mới.


- 36 -

Ký hiệu biến

- 37 -

Phát biểu

Inno 1


Wld 3

Đồng nghiệp của anh chị thường xuyên chịu áp lực công việc cao

để đo lường sự gắn kết với tổ chức được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm 3 thành
phần: (1)sự gắn kết vì tình cảm (Affective Commitment), (2) sự gắn kết để duy trì
(Continuance Commitment), (3) sự gắn kết vì đạo đức (Normative Commitment).
Thang đo sự gắn kết đối với tổ chức bao gồm các thành phần với các biến quan sát sau:
 Thành phần 1 : Sự gắn kết với tổ chức vì tình cảm (ký hiệu : AC) : bao gồm 7
biến quan sát được ký hiệu là AC, từ AC1 đến AC7

Trong 8 thành phần tác động đến sự thỏa mãn công việc có 7 thành phần được đặt giả

Ký hiệu biến

thuyết tác động dương đến sự thỏa mãn công việc, chỉ riêng thành phần áp lực công

AC 1

Về môt số phương diện, anh/chị coi công ty CTY như mái nhà thứ hai của mình

AC 2

Anh/Chị tự hào vì được làm việc trong CTY

AC 3

Anh/Chị vui mừng vì đã chọn CTY để làm việc



quan sát được ký hiệu là CC, từ CC1 đến CC6.
Ký hiệu biến

Phát biểu

CC 1

Ở lại với CTY bây giờ là cần thiết đối với anh/chị

CC 2

Mặc dù muốn nhưng anh/chị cảm thấy rời CTY lúc này là khó khăn cho anh/chị.

CC 3

Cuộc sống của anh/chị sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều nếu anh/chị rời bỏ CTY vào
lúc này.

anh ta không thỏa mãn với công việc do có quá nhiều áp lực và chính vì áp lực công việc

CC 4

Nếu anh/chị rời CTY vào lúc này, anh/chị sẽ không có nhiều sự lựa chọn khác.

nặng mà anh ta không có dành thời gian cho gia đình. Lúc này mức độ thỏa mãn về công

CC 5

Nếu anh/chị không đầu tư rất nhiều vào trong CTY, thì có lẽ anh/chị đã rời khỏi


Mặc dù có công việc tốt hơn ở nơi khác, anh/chị cảm thấy việc rời khỏi CTY
là không nên.

NC 3

Anh/chị cảm thấy có lỗi nếu anh/chị rời CTY vào lúc này

nghiên cứu thông qua việc xử lý phân tích dữ liệu thu thập được. Kết quả nghiên cứu

NC 4

CTY xứng đáng với lòng trung thành của anh/chị

được trình bày ở chương này bao gồm : thông tin về mẫu khảo sát, kết quả đánh giá

NC 5

Anh/chị không thể rời CTY vào lúc này vì cảm nhận trách nhiệm của
anh/chị với mọi người trong công ty

thang đo, kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA), kết quả phân tích hồi quy.

NC 6

CTY đã mang lại cho anh/chị nhiều thứ, anh/chị cảm thấy anh/chị “mắc nợ”
với CTY quá nhiều.

3.1. Mô tả mẫu:



Hợp tác xã

100

30.8%

Công ty

205

63.1%

Trung tâm VTHK
Tổng

20

6.1%

325

100%


- 40 -

- 41 -

3.2. Đánh giá sơ bộ thang đo

21.2092
21.0092
21.1262

Cronbach’s Alpha = .9347
.7657
.8031
.7974
.8222
.7864
.7862
.7603

10.6628
10.1917
10.2256
9.9041

Nhóm yếu tố đồng nghiệp (COW)

.9267
.9234
.9237
.9216
.9249
.9248
.9272

.5871
.6674

Sự đổi mới
Áp lực công việc

.6958
.7936
.8179
.7167

37.2692

.7813

Nhóm yếu tố áp lực công việc (WLD)

Số biến
quan sát
4
7
4
4
8
4
3
3

Cronbach’s
Alpha
0.7723
0.9347
0.8581


.8137
.7315
.7642

Qua kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy các biến thành phần để đo lường mức độ thỏa
mãn công việc có hệ số tương quan tổng > 0.4 và hệ số Cronbach’s Alpha > 0.6. Như
vậy, thang đo đo lường mức độ thỏa mãn đối với công việc như: bản chất công việc,
tiền lương, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, thương hiệu, sự đổi
mới và áp lực công việc thỏa mãn yêu cầu về độ tin cậy Crobach Alpha (Cronbach’s
Alpha ít nhất > 0.6).

Trung bình
Phương sai
thang đo nếu
thang đo nếu
loại biến
loại biến
Nhóm yếu tố gắn kết vì tình cảm (AC)
28.8248
28.2400
28.4314
28.5060
28.9371
30.0764
28.7626

Nhóm yếu tố gắn kết để duy trì (CC)

Tương quan

.4884
.6680
.7497
.7315
.5450
.6340

NC_1
NC_2
NC_3
NC_4
NC_5
NC_6

17.9015
17.9108
18.1908
17.9600
17.9169
18.5508

Cronbach’s Alpha = .8761
22.5952
22.9704
21.3956
22.1311
22.4283
22.4272

.6944

17.5015
17.2031
17.4615

.7694
.7305
.7982

- 43 -

phần với 19 biến quan sát được thực hiện bằng phầm mềm SPSS 11.5, kết quả kiểm

CC_1
CC_2
CC_3
CC_4
CC_5
CC_6

.6872
.7265
.6580

.9140

Thang đo sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức được đo lường theo 3 thành

23.5046
23.3292
23.3292

.8348
.7856
.7851

Bảng 3-3 : Bảng tổng kết hệ số tin cậy của các thành phần thang đo sự thỏa mãn:

1
2
3
4
5
6
7
8

.6702
.7208
.6984
.6467

Cronbach’s Alpha = .8312

7.5446
7.5262
7.3538

- 42 -

Thang đo


.7870
.8061
.7382
.6816
.7542
.7504
.6910

Cronbach’s Alpha = .9262

26.9077

STT

37.8932
37.9805
38.9283
40.1078
39.2213
38.4475
39.3024

Cronbach’s Alpha = .6958

11.7785
11.8400
11.7662
11.9323

SUP_1


Nhóm yếu tố tiền lương (PAY)
PAY_1
PAY_2
PAY_3
PAY_4

Cronbach’s
Alpha nếu loại
biến
Cronbach’s Alpha = .7723

6.9921
7.3490
7.2697
7.2825

Nhóm yếu tố cơ hội đào tạo và thăng tiến (PRO)
PRO_1
PRO_2
PRO_3
PRO_4
PRO_5
PRO_6
PRO_7

Tương quan
biến tổng

SUP_2

7

0.9282

0.7019

2

Gắn kết để duy trì

6

0.7019

0.4884

3

Gắn kết vì đạo đức

6

0.8761

0.5544

3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Sau khi đánh giá sơ bộ thang đo đo lường mức độ thỏa mãn công việc và thang đo sự
gắn kết với tổ chức bằng hệ số Cronbach alpha. Sau đó, toàn bộ các biến quan sát được
đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA), việc phân tích nhân tố EFA sẽ giúp khám

- Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) - trị số dùng để xem xét sự thích hợp
của phân tích nhân tố do vậy giá trị KMO phải nằm giữa 0.5 và 1 (0.5< KMO7, sự đổi
mới 1). Các nhân tố trích ra đều đạt độ tin cậy và giá trị.

mới phù hợp với dữ liệu thu thập được, còn nếu KMO< 0.5 thì không phù hợp.
- Mức ý nghĩa của kiểm định Barlles sig ≤ 0.5, thì có ý nghĩa thống kê.
- Các biến quan sát có tương quan với nhau xét trong phạm vi tổng thể, khác
biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥ 0.3 để tạo giá trị phân
biệt giữa các nhân tố (Jabnoun và Al-Tamimi, 2003).
3.3.1. Kiểm định thang đo đo lường mức độ thỏa mãn công viêc bằng EFA
Với 37 biến quan sát của 8 thành phần thang đo đo lường mức độ thỏa mãn
công việc được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA, sau phân tích bằng phương
pháp xoay nhân tố từ 8 thành phần nguyên gốc hình thành 7 nhân tố. Các hệ số tải nhân
tố (trọng số nhân tố) đều lớn hơn 0.45 và đạt yêu cầu tại hệ số Eigenvalue = 1.119.
Phương sai trích bằng 69.377% (> 50%) cho thấy 69.377% biến thiên của dữ liệu được
giải thích bởi 7 nhân tố. Theo Hair & ctg (1998) yêu cầu phương sai trích phải đạt từ
50% trở lên. Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett = 0.000 (< 0.05) nên các biến quan sát
1

Theo Hair & ctg (1998,111), Multivariate Data Analysis, Prentice-Hall International, Inc, Factor loading là chỉ
tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA (ensuring practical significance). Factor loading > 0.3 được xem
là đạt được mức tối thiểu, Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng, ≥ 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn.
Hair & ctg (1998,111) cũng khuyên bạn đọc như sau: nếu chọn tiêu chuẩn factor loading > 0.3 thì cỡ mẫu của
bạn ít nhất phải là 350, nếu cỡ mẫu của bạn khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn factor loading > 0.55, nếu cỡ
mẫu của bạn khoảng 50 thì Factor loading phải > 0.75.
2
KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, 0.5≤KMO≤1 thì phân tích nhân tố là thích hợp.
Kiểm định Bartlett xem xét giả thuyết về độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không trong tổng thể. Nếu

Thương hiệu 1
Thương hiệu 3
Đồng nghiệp 3
Đồng nghiệp 2
Đồng nghiệp 1
Đồng nghiệp 4
Lương 4
Lương 3
Lương 2
Lương 1
Áp lực công việc 2
Áp lực công việc 3
Áp lực công việc 1
Bản chất công việc 3
Bản chất công việc 2
Bản chất công việc 1
Eigen-value
Phương sai trích (%)
C.Alpha

1

2

3

Nhân tố
4

việc được điều chỉnh lại thành 7 thành phần nhân tố như sau :

.698
.699
.689
.684
.616
.876
.854
.823

2.375
14.694
0.9291

Sup 1

Cán bộ lãnh đạo gương mẫu

Sup 2

Cán bộ quản lý trong công ty có lời nói và việc làm song hành

Sup 3

Anh/ chị tin tưởng ở ban lãnh đạo công ty

Sup 4

Anh /Chị nhận được sự hỗ trợ của cấp trên khi cần thiết

Sup 5

16.681
0.9279

Từ kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, từ 8 thành phần tạo nên sự thỏa mãn công

1.914
8.992
0.8874

1.807
8.688
0.8447

1.444
8.044
0.8581

1.359
6.476
0.8341

Pro 1

Công ty cung cấp cho anh/ chị các chương trình đào tạo cần thiết cho công việc

Pro 2

Các chương trình đào tạo của công ty có hiệu quả tốt

Pro 3

.576
1.119
5.803
0.7588

Cow 1

Đồng nghiệp của Anh/Chị thoải mái và dễ chịu

Cow 2

Mọi người làm việc theo tinh thần đồng đội

Cow 3

Các đồng nghiệp của Anh/Chị sẵn sàng giúp đỡ nhau

Cow 4

Công ty có sự đoàn kết nhất trí cao


- 48 -

- 49 -

Nhân tố thứ tư là nhân tố thương hiệu bao gồm 4 biến quan sát:

65.469% > 50%, thể hiện rằng 3 nhân tố rút ra được giải thích 65.469% biến thiên của


Pay 2

Tiền lương, thu nhập được trả công bằng

Pay 3

Tiền lương tương xứng với kết quả làm việc

Pay 4

Anh chị hài lòng với chế độ lương trong công ty.

Các đồng nghiệp trong bộ phận thường xuyên phải làm việc thêm giờ hoặc mang
công việc về nhà làm mới kịp tiến độ.

Wld 2

Do áp lực công việc, anh chị ít có thời gian dành cho bản thân và gia đình

Wld 3

Đồng nghiệp của anh chị thường xuyên chịu áp lực công việc cao

Nhân tố thứ bảy là nhân tố bản chất công việc bao gồm 3 biến quan sát:
Work 1
Work 2
Work 3

1
.858


Nhân tố thứ sáu là nhân tố áp lực công việc bao gồm 3 biến quan sát:
Wld 1

Nhân tố

Biến quan sát

Công việc cho phép Anh /Chị sử dụng tốt các năng lực cá nhân
Anh chị ưa thích công việc đang làm
Công việc có nhiều thách thức

3.3.2. Kiểm định thang đo đo lường mức độ gắn kết với tổ chức
Với 19 biến quan sát của 3 thành phần đo lường mức độ gắn kết với tổ chức
được cho vào kiểm định EFA. Kết quả phân tích ở bảng 3-7 cho thấy có 3 thành phần
chính hay còn được gọi là 3 nhân tố được rút ra. Các hệ số tải nhân tố (trọng số nhân

2

3

.815
.802
.797
.712
.644

8.676
28.233
0.9243

(+)

Lãnh đạo

(+)

Tiền lương

(+)

Đào tạo và
thăng tiến

(+)

Đồng nghiệp

(+)

Thương hiệu

(+)

Áp lực
công việc

(-)

Bảng 3-8 : Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo
Số

Độ tin
cậy
(Alpha)
0.9279
0.9291
0.8874
0.8447
0.8581
0.8341
0.7588
0.9243
0.8504
0.8761

Phương
Đánh
sai
trích
giá
(%)

69.377

65.469

Đạt
yêu
cầu

Đạt

Bảng 3-9 : MA TRẬN TƯƠNG QUAN

Sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số cronbach alpha và phân tích nhân tố
1

EFA, mô hình nghiên cứu điều chỉnh như đã được trình bày trong hình 3-1 và các giả

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Phương pháp thực hiện hồi quy là phương pháp đưa vào lần lượt (Enter). Phân tích hồi

1- Lãnh đạo
2- Cơ hội đào
tạo và thăng

.672(**)

.468(**)

.510(**)

-

6- Áp lực công
việc

.177(**)

.262(**)

.135(**)

.161(**)

.231(**)

-

7- Bản chất
công việc

.597(**)

.630(**)



thuyết của nghiên cứu.

9- Gắn kết vì
tình cảm

.683(**)

.683(**)

.586(**)

.592(**)

.590(**)

.252(**)

.618(**)

.656(**)

-

Trước khi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính ta xem xét qua các mối tương quan

10- Gắn kết để
duy trì

.424(**)

.496(**)

.617(**)

.254(**)

.531(**)

.511(**)

.671(**)

.538(**)

thuyết nghiên cứu cần phải được kiểm định bằng phương pháp phân tích hồi quy.

tạo và thăng tiến) ; F3 : Cow (đồng nghiệp) ; F4 : Trade (thương hiệu) ; F5 : Pay
(lương) ; F6 : Wld (áp lực công việc) ; F7 : Work (bản chất công việc) và 2 biến phụ
thuộc : sự thỏa mãn chung (GS) và sự gắn kết với tổ chức (gắn kết vì tình cảm
(AC); gắn kết để duy trì (CC); gắn kết vì đạo đức (NC)).
Giá trị nhân tố từ F1 đến F7 và AC, CC, NC là trung bình của các biến quan sát thành

từng biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau.
Qua kết quả phân tích hệ số tương quan được thể hiện ở bảng 3-9 cho thấy giữa các
biến độc lập và phụ thuộc đều có tương quan với nhau, điều này chứng tỏ giữa chúng
có mối quan hệ tuyến tính với nhau. Cụ thể, hệ số tương quan giữa sự thỏa mãn đối với
các yếu tố thành phần công việc và sự thỏa mãn chung (GS), sự gắn kết với tổ chức vì
tình cảm, sự gắn kết với tổ chức vì đạo đức khá cao, điều này chứng tỏ chúng có mối
liên hệ khá chặt chẽ (ngoại trừ yếu tố thành phần áp lực công việc có tương quan
nghịch đối với các thành phần công việc, sự thỏa mãn chung và các thành phần của sự

nhiên không phải phương trình càng có nhiều biến sẽ càng phù hợp hơn với dữ liệu, R²

Bảng 3-10 : Các thông số của từng biến trong phương trình hồi quy các yếu
tố ảnh hưởng đến thỏa mãn chung

có khuynh hướng là một yếu tố lạc quan của thước đo sự phù hợp của mô hình đối với
dữ liệu trong trường hợp có 1 biến giải thích trong mô hình. Như vậy, trong hồi quy
tuyến tính bội thường dùng hệ số R-quare điều chỉnh để đánh giá độ phù hợp của mô
hình vì nó không thổi phồng mức độ phù hợp của mô hình. Bênh cạnh đó, cần kiểm tra
hiện tượng tương quan bằng hệ số Durbin – Watson (1< Durbin-Watson < 3 ) và không
có hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai VIF (VIF < 10). Hệ số
Beta chuẩn hoá được dùng để đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố, hệ số Beta
chuẩn hoá của biến nào càng cao thì mức độ tác động của biến đó vào sự thỏa mãn
chung càng lớn (Hoàng Trọng và Mộng Ngọc, 2005).
Để thể hiện tính thuyết phục và tạo sự tin tưởng hoàn toàn vào kết quả của phân tích
hồi quy ta lần lượt kiểm định một số giả định sau :
-

Mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến

-

Các phần dư có phân phối chuẩn

-

Giả định về tính độc lập của sai số (không có sự tương quan giữa các phần dư)

-


(Constant)
Lanh dao
Co hoi dao tao va
-.003
.079
thang tien
Dong nghiep
.186
.065
1
Thuong hieu
.317
.066
Luong
.040
.061
Ap luc cong viec
.009
.041
Ban chat cong
.186
.068
viec
a Biến độc lập: Thỏa mãn chung (GS)

Sig.

Thống kê đa cộng
tuyến
Tolerance

.004
.000
.519
.825

.601
.600
.477
.918

1.663
1.666
2.097
1.090

.147

2.742

.006

.523

1.912

+ Giả định về phân phối chuẩn của phần dư
Phần dư có thể không tuân theo phân phối chuẩn vì những lý do như sau: sử dụng sai
mô hình, phương sai không phải là hằng số, số lượng các phần dư không đủ nhiều để
phân tích… Vì vậy chúng ta thực hiện nhiều cách khảo sát khác nhau để dò tìm vi
phạm. Nghiên cứu thực hiện khảo sát phân phối của phần dư bằng cách xây dựng biểu


50

40

R2 hiệu chỉnh
Hệ số
Sai số chuẩn của ước lượng
(Adjusted R
Durbin(Std. Error of the Estimate)
Square)
Watson
1
.724(a)
.525
.514
.795
1.825
a Biến phụ thuộc : Ban chat cong viec, Ap luc cong viec, Dong nghiep, Thuong hieu, Luong,
Co hoi dao tao va thang tien, Lanh dao
b Biến độc lập: Thỏa mãn chung

hình

30

Frequency

20


5
,2
25
-,
75
-, 5
,2
-1 5
,7
-1 5
,2
-2 5
,7
-2 5
,2
-3

+ Giả định phương sai của phần dư không đổi
Để biết được mô hình có bị hiện tượng phương sai thay đổi chúng ta có thể dùng đồ thị

Regression Standardized Residual

Scatter Plot để giải thích. Qua biểu đồ ta nhận thấy giá trị phần dư phân tán ngẫu nhiên
xung quanh đường đi qua tung độ 0 như trong hình sau, điều này chứng tỏ mô hình

BIỂU ĐỒ 3-2 : Q-Q PLOT

không bị hiện tượng phương sai thay đổi
Normal Q-Q Plot of Standardized Residual



0

1

2

3

4

Observed Value

3
2
1
0
-1
-2
-3
-4
-4

-3

-2

-1

0

Sai số chuẩn của ước lượng
hình
R
(R Square) (Adjusted R Square)
(Std. Error of the Estimate)
1
.724(a)
.525
.514
.795
a Biến phụ thuộc : Ban chat cong viec, Ap luc cong viec, Dong nghiep, Thuong hieu, Luong,
Co hoi dao tao va thang tien, Lanh dao
b Biến độc lập: Thỏa mãn chung

không được chấp nhận vì sig.>0.05, như vậy 3 yếu tố : cơ hội đào tạo và thăng tiến,

Bảng 3-13: Kết quả phân tích hồi quy ảnh hưởng của thỏa mãn công việc đến thỏa

Mô hình được biểu diễn lại dưới dạng phương trình hồi quy tuyến tính dưới sự tác

mãn chung

động của 4 yếu tố thành phần công việc đến sự thỏa mãn chung của nhân viên


hình

1

Biến

lương, áp lực công việc không ảnh hưởng gì đến sự thỏa mãn chung của nhân viên,
mức độ thỏa mãn về 3 yếu tố trên của thành phần công việc tăng hay giảm cũng không
làm ảnh hưởng đến sự thỏa mãn chung của nhân viên

(phương trình 3-1) :
GS = -0.817 + 0.438F1+ 0.186F3 + 0.317F4 + 0.186F7
t

(3-1)

Sig.

Beta

Trong đó :

GS : Sự thỏa mãn chung (GS);

.324

-2.888
4.831

.004
.000

.079

-.002


F4 : Thương hiệu (TRADE);

F1 : Lãnh đạo (SUP);

F7 : Bản chất công việc (WORK);

a. Biến phụ thuộc: Thỏa mãn chung

Kết quả: Kết quả phân tích cho thấy mức ý nghĩa sig. của các yếu tố thành phần công

3.4.2. Phân tích hồi quy ảnh hưởng của thỏa mãn công việc đến sự gắn kết với tổ

việc: lãnh đạo, đồng nghiệp, thương hiệu và bản chất công việc đạt yêu cầu vì

chức

sig.0.05. Hệ số R2 = 0.525 có nghĩa là biến sự thỏa mãn chung được giải

Tương tự, ta thực hiện các kiểm định, dò tìm xem có giả thuyết nào bị vi phạm trong

thích 52.5% bởi 4 biến lãnh đạo, đồng nghiệp, thương hiệu và bản chất công việc

mẫu, kết quả cho thấy các giả định của hàm hồi quy tuyến tính không bị vi phạm. (Phụ
lục 5 )




H2e, H2f được chấp nhận. Các giả thuyết H2c, H2h không được chấp nhận vì
sig.>0.05, như vậy 2 yếu tố : lương và áp lực công việc không tác động gì đến sự gắn

1
.791(a)
.626
.617
.53087
a Biến phụ thuộc : Ban chat cong viec, Ap luc cong viec, Dong nghiep, Thuong hieu, Luong,
Co hoi dao tao va thang tien, Lanh dao
b Biến độc lập: Gắn kết vì tình cảm

kết vì tình cảm của nhân viên. Mô hình được biểu diễn lại dưới dạng phương trình hồi
quy tuyến tính dưới sự tác động của 5 yếu tố thành phần công việc đến sự gắn kết vì
tình cảm đối với tổ chức của nhân viên (phương trình 3- 2) :

Bảng 3-15 : Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính về tác động của thỏa mãn công
việc đến sự gắn kết vì tình cảm của nhân viên đối với tổ chức

AC = 0.573 + 0.165F1+ 0.202F2 + 0.177F3 + 0.170F4 + 0.145F7

(3.2)

Hệ số (Coefficients)

hình

Hệ số chưa chuẩn hoá


Trong đó :
t

AC: Sự gắn kết vì tình cảm
F1 : Lãnh đạo (SUP);

Sig.

Beta
.163

2.846
2.735

.005
.007

.053

.228

3.821

.000

.043
.044
.041
.028
.045

F4 : Thương hiệu (TRADE);
F7 : Bản chất công việc (WORK);

3.4.2.2. Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết để duy trì
Tương tự, ta thực hiện các kiểm định, dò tìm xem có giả thuyết nào bị vi phạm trong
mẫu, kết quả cho thấy các giả định của hàm hồi quy tuyến tính không bị vi phạm (Phụ
lục 5)
Bảng 3-16 : Kết quả các giá trị thống kê về tác động của thỏa mãn công việc đến
sự gắn kết để duy trì của nhân viên đối với tổ chức
Model Summary(b)


hình
1

Hệ số
R
.550(a)

R2
R2 hiệu chỉnh
(R Square) (Adjusted R Square)
.303
.287

Sai số chuẩn của ước lượng
Std. Error of the Estimate
.87580

- 62 -

Lanh dao
Co hoi dao tao va
.172
thang tien
Dong nghiep
.057
Thuong hieu
-.086
Luong
.255
Ap luc cong viec
-.211
Ban chat cong viec
-.107
a. Biến phụ thuộc: Gắn kết để duy trì (CC)

Std. Error
.332
.100

Hệ số
chuẩn hoá

CC: Sự gắn kết để duy trì
F1 : Lãnh đạo (SUP);

t

F2 : Cơ hội đào tạo và thăng tiến (PRO);



.804
-1.183
3.768
-4.613
-1.433

.422
.238
.000
.000
.153

F5 : Lương (PAY);
F6 : Áp lực công việc (WLD);

3.4.2.3. Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết vì đạo đức
Tương tự, ta thực hiện các kiểm định, dò tìm xem có giả thuyết nào bị vi phạm trong
mẫu, kết quả cho thấy các giả định của hàm hồi quy tuyến tính không bị vi phạm. (Phụ
lục 5 )

Kết quả: Kết quả phân tích cho thấy mức ý nghĩa sig. của các yếu tố thành phần công

Bảng 3-18: Kết quả các giá trị thống kê về tác động của thỏa mãn công việc đến sự

việc : lãnh đạo, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lương, áp lực công việc đạt yêu cầu vì

gắn kết vì đạo đức của nhân viên đối với tổ chức

sig.
- 64 -

- 65 -

phương trình hồi quy tuyến tính dưới sự tác động của 3 yếu tố thành phần công việc
Bảng 3-19: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính về tác động của thỏa mãn công
việc đến sự gắn kết vì đạo đức của nhân viên đối với tổ chức

đến Sự gắn kết vì đạo đức của nhân viên đối với tổ chức (phương trình 3-4):
NC = 0.674 + 0.187F1+ 0.207F2 + 0.206F5

(3.4)

Hệ số (Coefficients)

hình

Hệ số chưa chuẩn hoá

Biến

B
Hằng số
.674
Lanh dao
.187
Co hoi dao tao va
.207
thang tien
Dong nghiep

2.508

.007
.013

.065

.215

3.173

.002

.053
.054
.050
.034
.056

.061
.083
.230
-.074
.084

1.213
1.662
4.085
-1.826
1.569

0.186

Gắn kết vì
tình cảm
H2
0.153

Gắn kết để
duy trì
H3

Gắn kết vì
đạo đức
H4

0.324

0.163

0.162

0.169

0.256

0.230

0.160

0.215


- 67 -

3.4.3. Thảo luận kết quả

cứu cho thấy 3 thành phần mức độ gắn kết với tổ chức của nhân viên trong các doanh

3.4.3.1. Về mức độ thỏa mãn chung đối với công việc

nghiệp ngành vận tải tại Thành phố Hồ Chí Minh có giá trị trả lời trung bình như sau :

Đo lường mức độ thỏa mãn công việc theo cảm nhận của nhân viên các đơn vị vận tải

mức độ gắn kết vì tình cảm là 3.907, mức độ gắn kết để duy trì là 3.316 và mức độ gắn

đường bộ tại TPHCM được thực hiện trên 7 yếu tố thành phần công việc (Bản chất

kết vì đạo đức là 3.614. Từ kết quả giá trị trung bình của 3 thành phần sự gắn kết với tổ

công việc, lãnh đạo, lương, cơ hội đào tạo & thăng tiến, đồng nghiệp, thương hiệu, áp

chức cho thấy, tất cả đều lớn hơn mức giữa của thang đo Likert 5 điểm nhưng không

lực công việc). Qua quá trình kiểm định mô hình, các giả thuyết và từ bảng tổng kết

cao và chưa đạt đến giá trị Đồng ý = 4 trong bảng câu hỏi khảo sát, ngoại trừ mức độ

3-20 cho thấy các yếu tố bản chất công việc, lãnh đạo, đồng nghiệp và thương hiệu có

gắn kết vì tình cảm của nhân viên (là 3.907) gần đạt giá trị Đồng ý = 4. Điều này có


xem như một cơ hội để khẳng định bản thân. Việc nâng cao kiến thức, đào tạo kỹ năng

hưởng đến sự thỏa mãn chung của nhân viên là yếu tố môi trường và thu nhập; còn kết

làm việc, tạo điều kiện thăng tiến nghề nghiệp sẽ là chất keo kết dính nhân viên với tổ

quả nghiên cứu theo cảm nhận của nhân viên các đơn vị vận tải đường bộ tại TPHCM

chức và một cảm nhận trách nhiệm sẽ len lõi trong suy nghĩ của từng nhân viên khiến

thì yếu tố lãnh đạo tác động mạnh nhất đến sự thỏa mãn chung, kế đến là thương hiệu,

họ khó có thể rời khỏi tổ chức vì lý do nào.

bản chất công việc, đồng nghiệp. Rõ ràng yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự thỏa mãn

Như vậy, để tạo sự gắn kết vì tình cảm của nhân viên đối với tổ chức, trong chiến lược,

chung của nhân viên không phải là tiền lương như mọi người thường nghĩ mà đó là yếu

chính sách nhân sự lãnh đạo các đơn vị cần đặt trọng tâm vào 5 yếu tố: cơ hội đào tạo

tố lãnh đạo, sự quan tâm từ phía lãnh đạo sẽ là động lực để nhân viên phát triển năng

& thăng tiến, đồng nghiệp, thương hiệu, lãnh đạo, bản chất công việc trong đó chú ý

lực cá nhân từ đó nâng cao hiệu quả làm việc.

nhiều nhất vào yếu tố cơ hội đào tạo và thăng tiến.


xứng với những gì họ bỏ ra từ đó giúp họ yên tâm công tác.

Trong chương 3, nghiên cứu đã trình bày kết quả mô tả mẫu, thực hiện việc

Như vậy, trong chiến lược - chính sách nhân sự lãnh đạo các đơn vị cần đặt trọng tâm

kiểm định thang đo các yếu tố tạo nên sự thỏa mãn công việc và sự gắn kết của nhân

vào 4 yếu tố : tiền lương, lãnh đạo, cơ hội đào tạo & thăng tiến, áp lực công việc nhằm

viên đối với tổ chức thông qua các công cụ Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám

tạo sự gắn kết để duy trì của nhân viên đối với tổ chức, trong đó chú ý nhiều nhất vào

phá (EFA) và điều chỉnh mô hình nghiên cứu theo kết quả EFA. Trong chương cũng đã

yếu tố tiền lương.

thực hiện việc kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy và thực

Sự gắn kết vì đạo đức chịu tác động mạnh nhất bởi yếu tố tiền lương, kế đến là

hiện đo lường mức độ quan trọng các yếu tố cấu thành nên sự thỏa mãn công việc và

yếu tố cơ hội đào tạo & thăng tiến và lãnh đạo (bảng 3-20). Như vậy, để tạo sự gắn kết

gắn kết của nhân viên. Kết quả kiểm định cho thấy các giả thuyết H1a, H1b, H1e, H1f

vì đạo đức của nhân viên đối với tổ chức, trong chiến lược -chính sách nhân sự lãnh

- 71 -

 Cán bộ lãnh đạo gương mẫu

CHƯƠNG 4 :

 Cán bộ quản lý trong công ty có lời nói và việc làm song hành

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

 Anh/ chị tin tưởng ở ban lãnh đạo công ty
 Anh /Chị nhận được sự hỗ trợ của cấp trên khi cần thiết

Chương này sẽ trình bày những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự thỏa mãn

 Cấp trên hỏi ý kiến khi có vấn đề liên quan đến công việc của Anh/Chị

công việc và sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức. Kết quả phân tích của nghiên

 Nhân viên được tôn trọng và tin cậy trong công việc

cứu đã xác định được các yếu tố thành phần tác động đến sự thỏa mãn chung của nhân

 Nhân viên được đối xử công bằng, không phân biệt.

viên bao gồm: yếu tố lãnh đạo, thương hiệu, đồng nghiệp và bản chất công việc ; và

 Các cán bộ quản lý giám sát công việc của anh chị có hiệu quả?

đồng thời cũng đã xác định các yếu tố thành phần tác động đến gắn kết của nhân viên


các lãnh đạo cần thông tin đến tất cả các cán bộ nhân viên để biết và nắm được

4.1.1. Giải pháp về yếu tố lãnh đạo

nội dung thay đổi, bởi vì đây là cơ sở để nhân viên thực hiện và giải thích với

Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố lãnh đạo là một trong 7 yếu tố thành phần thỏa

khách hàng.

mãn công việc tác động mạnh nhất đến sự thỏa mãn chung cũng như sự gắn kết của
nhân viên với tổ chức. Các biến đo lường yếu tố lãnh đạo theo cảm nhận của nhân viên
như sau:

Khi có những nghị định thông tư mới thay đổi trong lĩnh vực giao thông vận tải,

-

Tổ chức những phiên họp để lấy ý kiến đóng góp của nhân viên khi có sự thay
đổi trong các chính sách chế độ và điều kiện kinh doanh vận tải. Lãnh đạo cần
ghi nhận những ý kiến đóng góp của nhân viên, những đề xuất nào hợp lý ta có


- 72 -

- 73 -

thể dùng để góp ý với các cấp lãnh đạo của ngành giao thông.Với cách chia sẻ


Đánh giá lại nhu cầu đào tạo, nhu cầu đào tạo chỉ tồn tại khi nhân viên thực sự
thiếu kiến thức và kỹ năng làm việc.

-

Lên kế hoạch và lựa chọn hình thức đào tạo, hình thức và nội dung đào tạo phải
phù hợp với thực tế công việc. Các hình thức đào tạo như sau:

năng suất. Nhân viên khi được đánh giá đúng về năng lực của mình họ sẽ hài lòng vì

+ Đào tạo tại chổ: nhằm đáp ứng nghiệp vụ chuyên môn theo yêu cầu nhiệm vụ của

được công nhận và từ đó làm việc hăng say hơn, hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên việc

đơn vị.

đánh giá năng lực nhân viên là một việc làm khá nhạy cảm vì kết luận của việc đánh

+ Đào tạo thường xuyên: áp dụng cho tất cả nhân viên công ty đào tạo ngay khi

giá sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của nhân viên trong việc xét tăng lương, thưởng và cơ

nhân viên mới gia nhập vào đơn vị.

hội được đào tạo thăng tiến, do vậy trong quá trình đánh giá các nhà lãnh đạo phải

+ Đào tạo ngắn hạn : từ 5 đến 10 ngày, áp dụng để trau dồi nghiệp vụ chuyên môn

đánh giá đúng năng lực của nhân viên không được đánh giá sai bởi vì nếu đánh giá sai


 Công ty thường xuyên nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên

Các biến đo lường yếu tố tiền lương theo cảm nhận của nhân viên như sau:

 Chính sách thăng tiến là công bằng

 Anh/Chị có thể sống hoàn toàn dựa vào thu nhập từ CTY

 Cơ hội phát triển cá nhân.

 Tiền lương, thu nhập được trả công bằng

Đào tạo đem lại cho nhân viên những kiến thức cơ bản, những kỹ năng và kỹ xảo cho

 Tiền lương tương xứng với kết quả làm việc

nhân viên từ đó nhân viên sẽ cảm thấy thoả mãn hơn trong công việc, tăng lòng tự hào

- 74 -

- 75 -

 Anh chị hài lòng với chế độ lương trong công ty.
Tiền lương giữ vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân viên trong tổ

cá nhân có thể hoàn thành tốt các hoạt động của mình. Năng lực cá nhân bao gồm tri

chức vì vậy để nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên đối với tổ chức các nhà lãnh

nhóm người nhất định do vậy lãnh đạo của đơn vị cần biết nhóm người nào có những


các biến cơ bản:

thức, tư duy, kỹ xảo, sức khỏe, kinh nghiệm.... mỗi loại công việc sẽ thích hợp với từng

nghiệp.

 Đồng nghiệp của Anh/Chị thoải mái và dễ chịu

+ Xây dựng và cải tiến cơ chế đánh giá thành tích nhân viên trên cơ sở lựa chọn

 Mọi người làm việc theo tinh thần đồng đội

phương pháp tiếp cận thích hợp (theo mục tiêu công việc hay theo năng lực). Với bản

 Các đồng nghiệp của Anh/Chị sẵn sàng giúp đỡ nhau

mô tả công việc, mục tiêu công việc rõ ràng, thành tích của mỗi nhân viên được theo

 Công ty có sự đoàn kết nhất trí cao

dõi, đánh giá toàn diện không chỉ ở kết quả công việc hoàn thành mà còn ở năng lực,

Quan hệ tốt giữa cá nhân và đồng nghiệp sẽ là nhân tố tác động mạnh đến mức độ thỏa

hành vi và thái độ trong quá trình làm việc.

mãn trong công việc và tạo nên sự gắn kết với tổ chức. Để nhân viên có được mối quan

4.1.4. Giải pháp về yếu tố bản chất công việc


Để nhân viên thỏa mãn với công việc và gắn kết với tổ chức, lãnh đạo các đơn vị cần

này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công việc.

quan tâm đến các vấn đề cơ bản nêu trên. Năng lực cá nhân là khả năng con người có

Các đơn vị nên có các chương trình kết hợp vừa du lịch vừa đào tạo và tạo cơ hội giao

thể thực hiện một loại hoạt động nào đó và đó chính là một thuộc tính cá nhân giúp cho

lưu giữa các nhân viên thông qua chương trình học tập nhóm. Đây là chương trình


- 76 -

- 77 -

mang lại hiệu quả đáng kể trong việc tạo mối quan hệ gắn bó tốt đẹp giữa các nhân

hóa công ty cũng như những yếu tố cấu thành nên thương hiệu ( thực hiện lời hứa với

viên với nhau.Các đơn vị cần tổ chức theo từng đợt, có thể chia thành từng phòng ban

khách hàng, sản phẩm dịch vụ tốt …..) bởi lẽ họ là những người trực tiếp tạo dấu ấn

hoặc từng nhóm để không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh, bắt buộc tất cả các

thương hiệu đối với khách hàng.


mang công việc về nhà làm mới kịp tiến độ.

+ Đối với nhân viên: thương hiệu được hiểu là niềm tin, là hình ảnh của công ty trong
nhận thức của mỗi nhân viên

 Do áp lực công việc, anh chị ít có thời gian dành cho bản thân và gia đình
 Đồng nghiệp của anh chị thường xuyên chịu áp lực công việc cao

Đo lường yếu tố thương hiệu để biết mức độ ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và gắn kết
của nhân viên thông qua các biến cơ bản sau:
 Anh chị tin tưởng có một tương lai tươi sáng khi làm việc cho công ty
 Tự hào về thương hiệu công ty
 Sản phẩm dịch vụ của công ty có chất lượng cao
 Khách hàng hài lòng và đánh giá cao sản phẩm dịch vụ của công ty
Qua phân tích, để xây dựng hình ảnh về thương hiệu công ty trong mỗi nhân viên các
nhà lãnh đạo cần giúp nhân viên hiểu rõ hơn về sản phẩm của công ty, hiểu rõ về văn
hóa cũng như những yếu tố cấu thành nên thương hiệu công ty. Để có được điều này,
trước tiên các nhà lãnh đạo cần đào tạo kỹ lưởng và chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân

Áp lực công việc có tương quan nghịch đối với sự gắn kết của nhân viên, khi áp lực
công việc càng thấp thì sự gắn kết với tổ chức càng cao và ngược lại. Để nhân viên
ngày càng gắn kết với tổ chức đòi hỏi các nhà quản lý phải giảm tối đa áp lực công
việc cho nhân viên. Có thể giảm áp lực công việc cho nhân viên thông qua việc:
 Bố trí người phù hợp với công việc, không nên giao quá nhiều việc cùng lúc sẽ
không mang lại hiệu quả làm việc cao.


Tạo điều kiện cho nhân viên chăm sóc gia đình thông qua các hoạt động giải trí
tái tạo lại sức lao động và luôn nhớ phải kèm với gia đình nhân viên (chẳng hạn
tổ chức các tour du lịch đi kèm với người thân nhân viên)

Nghiên cứu điều chỉnh thang đo của Smith và các cộng sự (1969) để đo lường sự thỏa

thức chuyên ngành lẫn chuyên môn ở các đơn vị là rất lớn tuy do kinh phí đào tạo còn

mãn công việc. Kết quả cho thấy ngoài 5 thành phần nguyên gốc của thang đo JDI

hạn chế do vậy rất cần sự hỗ trợ của nhà nước. Các hợp tác xã chưa có khả năng tự đào

gồm: (1) Bản chất công việc (2) Lãnh đạo, (3) Cơ hội đào tạo và thăng tiến, (4) Đồng

tạo, trong khi hầu hết nhân lực ở các hợp tác xã vận tải có trình độ văn hoá và chuyên

nghiệp và (5) Lương ; thang đo sự thỏa mãn công việc được bổ sung thêm 3 thành phần

môn chưa cao, phần đông cán bộ đều chưa qua đào tạo cơ bản, chưa đáp ứng yêu cầu

(6) Sự đổi mới (7) Thương hiệu (8) Áp lực công việc. Thang đo sau khi được kiểm

phát triển trong cơ chế thị trường, lực lượng kế cận chưa đào tạo được bởi thiếu chính

định và đáp ứng các yêu cầu về giá trị, độ tin cậy và sự phù hợp của mô hình gồm có 7

sách đào tạo và đãi ngộ.

thành phần và 37 biến quan sát. Đồng thời nghiên cứu sử dụng thang đo của Meyer &

Thứ hai, về chính sách chế độ của người lao động. Kiến nghị Bộ GTVT có ý kiến báo

Allen (1991) để đo lường 3 thành phần của sự gắn kết (1) gắn kết vì tình cảm (2) gắn


lương, lãnh đạo vì có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ
chức. Nghiên cứu cũng đã đưa ra được những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
mức độ thỏa mãn và gắn kết của nhân viên đối với tổ chức.


- 80 -

Giới hạn của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo:

- 81 -

Do giới hạn về mặt thời gian và chi phí thực hiện nên nghiên cứu chắc chắn có những

TÀI LIỆU THAM KHẢO

hạn chế nhất định:

Tiếng Việt

- Thứ nhất, đề tài nghiên cứu chỉ tập trung đo lường mức độ ảnh hưởng của thỏa mãn
công việc đến sự gắn kết của nhân viên các đơn vị vận tải đường bộ trên địa bàn
TPHCM. Gía trị của nghiên cứu sẽ cao hơn nếu nghiên cứu được thực hiện tại các đơn
vị ngành vận tải (đường bộ, đường sông, đường sắt và đường hàng không) trên địa bàn
TPHCM và đây cũng chính là gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo.
- Thứ hai, nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát với những nhân viên văn phòng vì vậy
nghiên cứu này chỉ giới hạn trong phạm vi nhận biết hoặc cảm nhận về mức độ thỏa
mãn công việc và mức độ gắn kết với tổ chức của nhân viên khối văn phòng.
Mặc dù nghiên cứu có những hạn chế nhất định nhưng cũng đã góp phần nêu lên tác
động, ảnh hưởng của thỏa mãn công việc đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức.


5. James L.Price (1997). Handbook of Organization measurement. International
Journal of Manpower, vol 18, No 4/5/6, pages 305-558.

- 82 -

6. Mathieu , J. E., & Zajac, D.M (1990) . “ A review and meta- analysis of the
antecedents, correlates, and consequences of organizational commiment ”.
Psychology Bullentin, 180, pages 171-194.
7. Meyer, J.P., & Allen, N J (1991). “A threecomponent conceptualization
commitment of organizational”. Human Resources Management. Review, 1, 6198.
8. Meyer, J.P., & Herscovithe,L. (2001). “ Commitment in the work place :
towards a general model” Human Resource Management Review, 11, 299-326.

- 83 -

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM
Dàn bài thảo luận nhóm
Phần I: Giới thiệu
Chúng tôi là nhóm nghiên cứu của trường ĐH. Kinh tế TP. HCM. Chúng tôi đang tiến
hành một chương trình nghiên cứu khoa học về ảnh hưởng của thỏa mãn công việc đến
sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức. Trước tiên chúng tôi trân trọng cảm ơn quí vị

9. Meyer, J. P., Stanley, D. J., Herscovitch, L., & Topolnyutsky, L. (2002).
“Affective, continuance, and normative commitment to the organization: A
meta-analysis of antecedents, correlates, and consequences”. Journal of
Vocational Behavior , pages 20±52

đã dành thời gian tham gia với chúng tôi. Chúng tôi rất hân hạnh được đón tiếp và thảo

10. Mosadeghrad, M. A., Ferlie, E. and D. Rosenberg (2008). “A study of

Practices and Organizational Commitment in Different Organizations”. Journal
of the Indian Academy of Applied Psycholog, Vol. 32, No. 3, pages 171 ± 178.

6- Chị Nguyễn Thị Bích Vân – Trưởng phòng hành chánh nhân sự

15. Terence Eng Siong Yeoh (2007), “ The facet satisfation scale : enhancing the
measurement of jobsatisfation”, Thesis prepared for the degree of Master of
scince, University of North Texas.
16. Upadhyay,Y. Dr., et al (2010) . “Job satisfaction & Organizational commitment
: A study of mediating role of perceive organisational support”., Feb 2010. Vol.
4, Iss. 1/4, Article No 185, ISSN 0974-9497.

5- Chị Nguyễn Thị Mộng Hằng – Nhân viên phòng kế toán
7- Anh Phan Minh Hùng – Nhân viên phòng hành chánh nhân sự
8- Chị Huỳnh Hoa Thủy – Nhân viên phòng hành chánh nhân sự
Phần II. Khám phá yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc (Gợi ý những
yếu tố cấu thành nên thang đo mức độ thỏa mãn công việc)
1. Theo Anh/chị, nội dung nào của yếu tố bản chất công việc phù hợp để đo lường
sự thỏa mãn công việc theo cảm nhận của nhân viên ?
 Công việc cho phép Anh /Chị sử dụng tốt các năng lực cá nhân
 Anh chị ưa thích công việc đang làm
 Công việc có nhiều thách thức


- 84 -

- 85 -

 Cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho anh /chị là tốt


Anh/Chị có thể sống hoàn toàn dựa vào thu nhập từ CTY
Tiền lương, thu nhập được trả công bằng
Tiền lương tương xứng với kết quả làm việc
Anh chị hài lòng với chế độ lương trong công ty.

được giữ bí mật tuyệt đối.
Trân trọng cảm ơn
Hướng dẫn trả lời: đánh dấu X vào ô thể hiện mức độ đồng ý của anh/chị từ 1 đến 5, trong đó:
1= Rất không đồng ý
2= Không đồng ý
3= không chắc chắn đồng ý hay không đồng ý/ trung lập
4= Đồng ý
5= Rất đồng ý

4. Theo Anh/chị, nội dung nào của yếu tố đồng nghiệp phù hợp để đo lường sự thỏa
mãn công việc theo cảm nhận của nhân viên ?





Đồng nghiệp của Anh/Chị thoải mái và dễ chịu
Mọi người làm việc theo tinh thần đồng đội
Các đồng nghiệp của Anh/Chị sẵn sàng giúp đỡ nhau
Công ty có sự đoàn kết nhất trí cao

5. Theo Anh/chị, nội dung nào của yếu tố lãnh đạo phù hợp để đo lường sự thỏa
mãn công việc theo cảm nhận của nhân viên ?



1

2

3

4

5

3. Công việc có nhiều thách thức
4. Cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho anh /chị là tốt

1

2

3

4

5

1

2

3

4

4
4
4
4

5
5
5
5
5
5
5

1
1

2
2

3
3

4
4

5
5

46. Ở lại với CTY bây giờ là cần thiết đối với anh/chị
47. Mặc dù muốn nhưng anh/chị cảm thấy rời CTY lúc này là khó khăn cho

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3


1
1

2
2
2

3
3
3

4
4
4

5
5
5

1

2

3

4

5

5.

Công ty có sự đoàn kết nhất trí cao

- 87 -

1
1

2
2

3
3

4
4

5
5

1
1
1
1

2
2
2
2

3

Các cán bộ quản lý giám sát công việc của anh chị có hiệu quả?

1
1
1
1
1
1
1
1

2
2
2
2
2
2
2
2

3
3
3
3
3
3
3
3

4

1

2
2
2
2

3
3
3
3

4
4
4
4

5
5
5
5

32. Công ty có cách thức tiến hành công việc rất linh hoạt
33. Công ty thường xuyên cải tiến phương pháp thực hiện công việc.
34. Công ty thường khuyến khích những cố gắng tạo ra sự thay đổi, cải tiến.

1
1
1



3.Từ 35 đến 44: 

1
1

2
2

3
3

4
4

5
5

CN3. Trình độ học vấn, chuyên môn:
1. PTTH trở xuống
3.Cao đẳng: 
4.Đại học: 

38. Nhìn chung,anh/chị thỏa mãn khi làm việc trong CTY

1

2

3

4
4
4
4
4
4

5
5
5
5
5
5

42. CTY có ý nghĩa rất quan trọng đối với anh/chị.
43. Anh/chị có cảm nhận là một thành viên trong gia đình CTY
44. Anh/chị thực sự cảm thấy các vấn đề khó khăn của CTY cũng là các vấn đề
của anh/chị
1 2 3 4 5
45. Anh/chị có cảm nhận là anh/chị thuộc về CTY

Xin cho biết đôi nét về bản thân Anh/Chị :
CN1. Giới tính:

1.Nam: 

2. Nữ: 

CN2. Tuổi đời của Anh/Chị thuộc nhóm nào? 1.Dưới 25: 
4.Từ 44 đến 55 : 

3,7077
3,9200
3,8892
3,9662
3,9200
3,7477
3,7569
3,6862
3,8585

SUP_1
SUP_2
SUP_3
SUP_4
SUP_5
SUP_6
SUP_7
SUP_8
INNO_2
INNO_3
N of Cases =

Std. Dev
1,1824
1,1156
1,0857
1,0715
1,0193
1,0243
1,1046

Scale Variance Corrected ItemSquared Multiple Alpha If
if Item Deleted If Item Deleted Total Correlation Correlation
Deleted
SUP_1
34,4523
56,2485
,7835
,6624
SUP_2
34,5877
57,2060
,7758
,6588
SUP_3
34,3754
57,1920
,8021
,6871
SUP_4
34,4062
58,3901
,7330
,5905
SUP_5
34,3292
59,6228
,6912
,5246
SUP_6
34,3754

N of Variables
8,4583

Item
Means

Mean

Minimum

3,5569

item
,9171
,9175
,9162
,9199
,9221
,9194
,9192
,9223
,9260
,9254

10 items

Mean
3,9938
3,9323
4,0062

,0130

item
,9185
,9169
,9174
,9160
,9180
,9182
,9200
,9310
,9306

9 items

Std Dev

Maximum

Reliability Coefficients

Variance

Mean

3,5194
Range

4,0062



6,6363
7,0784
7,1216
7,7623

,6702
,7208
,6984
,6467

4

Max/Min

,4277

Scale Variance
If Item Deleted

11,8092
11,5754
11,9569
12,0031

Reliability Coefficients

,0058

Maximum


Squared Multiple
Correlation

Alpha If item
Deleted

,4893
,5322
,5051
,4589

,8120
,7859
,7953
,8183

4 items

Standardized item alpha = ,8470

5. THANG ĐO YẾU TỐ LƯƠNG

PAY_1
PAY_2
PAY_3
PAY_4

Mean
3,3046

Item
Means

Item-total Statistics
Scale Mean
Scale Variance Corrected ItemSquared Multiple
Alpha If
if Item Deleted If Item Deleted Total Correlation Correlation
Deleted
COW_1
11,7785
7,6915
,6958
,4918
COW_2
11,8400
6,8262
,7936
,6510
COW_3
11,7662
7,2600
,8179
,6798
COW_4
11,9323
7,1374
,7167
,5283


8,7277

Item-total Statistics
Scale Mean
Scale Variance Corrected ItemSquared Multiple
Alpha If
if Item Deleted If Item Deleted Total Correlation Correlation
Deleted
PRO_1
28,4154
59,5152
,7772
,6700
PRO_2
28,4985
60,0903
,8051
,7150
PRO_3
28,5169
59,4912
,7945
,6804
PRO_4
28,4431
59,7537
,8188
,7033
PRO_5
28,6369

Std Dev

Maximum

3,3754

- 90 -

COW_1
COW_2
COW_3
COW_4

Cases
325,0
325,0
325,0
325,0
325,0
325,0
325,0
325,0
325,0

32,0123 76,1727

Mean
Minimum
Maximum
Range


Mean
3,5969
3,5138
3,4954
3,5692
3,3754
3,5754
3,4585
3,7600
3,6677

PRO_1
PRO_2
PRO_3
PRO_4
PRO_5
PRO_6
PRO_7
WORK_4
INNO_1

Mean
3,9723
4,2062
3,8246
3,7785
325,0

Std. Dev


17,3927
Maximum
3,5600

N of Variables
4,1705

Range
,2554

4

Max/Min
1,0773

Variance
,0140


- 92 -

Item-total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted

PAY_1
PAY_2
PAY_3
PAY_4

,3704
,4960
,6686
,6485

,8689
,8348
,7856
,7851

Mean
3,8462
4,0031
3,8708

WORK_1
WORK_2
WORK_3
N of Cases =

Reliability Coefficients
Alpha = ,8581

325,0

Statistics for
Scale

Standardized item alpha = ,8619


Mean
2,8062

2,7292

Item-total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted

WLD_1
WLD_2
WLD_3

Alpha = ,8341

Range

3

Max/Min

,1846

Scale Variance
If Item Deleted

Corrected ItemTotal Correlation

5,4051
5,2055

3,4933
3,7283
3,6593

,6176
,6214
,5334

Item
Means

Mean
3,9073

Item-total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted

AC_1
AC_2
AC_3
AC_4
AC_5
AC_6
AC_7
CC_1

3,7446

Squared Multiple

AC_6
AC_7
CC_1

Item
Means

N of Variables

Alpha = ,9243

6,8652

Range

4,0308

36,1335
35,3664
35,6380
35,7813
36,4211
37,5468
36,1395
38,7707

Std. Dev
1,1010
1,0869
1,0697


,5889
,7345
,7405
,7249
,6061
,5221
,5847
,3370

8 items

Standardized item alpha = ,9243

Mean
3,5815
3,4492
3,0708
3,3692
3,1108

Std. Dev
1,2160
1,3175
1,3303
1,2954
1,3922

Cases
325,0

325,0
325,0

Maximum

3,0708

Item-total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted

Variance

9. THANG ĐO YẾU TỐ SỰ GẮN KẾT ĐỂ DUY TRÌ

CC_2
CC_3
CC_4
CC_5
CC_6

Squared Multiple
Correlation

Range

3,5815

Max/Min


- 95 -

47,1305

Minimum

Variance

1,0408

8. THANG ĐO YẾU TỐ SỰ GẮN KẾT VÌ TÌNH CẢM

,0092

3,3163
31,2585

Max/Min

,1569

Reliability Coefficients 3 items
Alpha = ,7588
Standardized item alpha = ,7609

3 items

Variance

3


Minimum

Item-total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted

Std Dev

Maximum

Mean
3,9067

11,1268

Minimum

Variance
11,7200

325,0

Statistics for
Scale

Cases
325,0
325,0
325,0

Alpha = ,8504

18,7469
17,3065
16,9235
18,9208
17,4166

Squared Multiple
Correlation

,6343
,7172
,7502
,5595
,6497

Alpha If item
Deleted

,4779
,5653
,5777
,3314
,4632

,8268
,8045
,7952
,8455

1,1162
1,3541

Mean

Variance

21,6862

Item
Means

Cases
325,0
325,0
325,0
325,0
325,0
325,0

325,0

Mean
3,6144

Variance
Std Dev
N of Variables
26,9046
5,1870


Variance
,0670


- 96 -

Item-total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted

NC_1
NC_2
NC_3
NC_4
NC_5
NC_6

Scale Variance Corrected ItemIf Item Deleted Total Correlation

17,9015
17,9108
18,1908
17,9600
17,9169
18,5508

22,5952
22,9704
21,3956

1

Initial Eigenvalues
% of
Cumulativ
Total
Variance
e%

Extraction Sums of Squared
Loadings
% of
Cumulativ
Total
Variance
e%
15,65
42,302
42,302
2

Rotation Sums of Squared
Loadings
% of
Cumulativ
Total Variance
e%

42,302


5,174

53,895

1,914

5,174

53,895

3,327

8,992

40,367

4

1,807

4,883

58,779

1,807

4,883

58,779


3,672

66,353

1,359

3,672

66,353

2,396

6,476

63,574

7

1,119

3,024

69,377

1,119

3,024

69,377


11

,650

1,756

77,595

12

,628

1,696

79,291

13

,594

1,605

80,896

14

,555

1,501


1,107

87,277

19

,395

1,068

88,345

20

,361

,976

89,322

21

,352

,951

90,273

8630,669


92,809

25

,283

,765

93,574

26

,273

,737

94,311

27

,256

,692

95,003

28

,250


,190

,514

97,951

33

,174

,471

98,422

34

,159

,431

98,853

35

,157

,424

99,277


Deleted

15,652

Reliability Coefficients
Alpha = ,8761

- 97 -

,944

Approx. Chi-Square

2

37

Extraction Method: Principal Component Analysis.

- 98 -

- 99 -

Kiểm định thang đo đo lường sự gắn kết với tổ chức

Rotated Component Matrix(a)
Component
1

2

Variance
ve %
5,364
28,233
28,233

Sup 3

,738

Sup 5

,728

Sup 4

,722

Sup 1

,712

1

Initial Eigenvalues
% of
Cumulativ
Total
Variance
e%

,654

3

1,334

7,019

65,469

1,334

7,019

65,469

3,499

18,417

65,469

Sup 6

,650

4

,886


77,157

Inno 3

,510

,361

7

,545

2,866

80,022

,315
,309

Pro 2

,778

8

,477

2,510

82,532


,383

2,017

89,061

Pro 5

,320

,693

12

,349

1,837

90,898

Pro 6

,373

,639

13

,315


,249

1,311

96,894

Trade 2

,778

17

,241

1,268

98,162

Trade 4

,733

18

,208

1,094

99,256


Cow 2

,834

Cow 1

,744

Cow 4

,310

Pay 4

,354

Pay 3

,342

Pay 2

,375

KMO and Bartlett's Test

,698
,339



,759
,319

,925

,684

,601

,576
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a Rotation converged in 7 iterations.

Approx. Chi-Square

4007,892

df

171

Sig.

,000



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status