(Luận văn thạc sĩ vật lý) Phương pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm vật lý khi dạy các kiến thức về điện học - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
---------------

BUAYAVONG KHAMTANH

ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM
VẬT LÍ KHI DẠY CÁC KIẾN THỨC VỀ ĐIỆN HỌC CHO
HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ (CHDCND LÀO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
C u

:L

uậ v



THÁI NGUYÊN - 2015
1

vật


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên tôi xin dành lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
PGS. TS.....(điền tên ngƣời hƣớng dẫn vào) - ngƣời Thầy hƣớng dẫn đã tận
tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn này.

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

CHDCND Lào

Đặt vấn đề

ĐVĐ

Học sinh

HS

Giáo viên

GV

Trung học cơ sở

THCS

Trung học phổ thông

THPT

Thí nghiệm

TN

Phƣơng tiện dạy học



khi chỉnh
sửa)

2

Hình 1.2. Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu khảo sát

3

Hình 1.3. Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu minh họa

4

Hình 2.1. Sơ đồ kiến thức chƣơng Điện tích-Dòng điện
một chiều.

5


MỤC LỤC

Lời cả
Lời a

đoa

Các chữ viết tắt
Danh mục hình vẽ
Trang

1.1.3. P

t ực nghiệm trong d y học vật lí

1.1.4. Vai trò của thí nghiệm trong d y học vật lí ở tr ờng phổ
thông
1.2. C

iai đo n của

thực nghiệm trong d y học

vật lí
1.3. Thí nghiệm trong d y học vật lí ở tr ờng phổ thông
1.3.1. Khái niệm thí nghiệm vật lí
1.3.2. Các chứ

ă

ủa thí nghiệm trong d y học vật lí

1.3.3. Các lo i thí nghiệ

đ ợc sử dụng trong d y học vật lí

1.3.3.1. Thí nghiệm biểu diễn
1.3.3.2. Thí nghiệm thực tập
6

8


trong d y học phầ điện học ở tr ờng THCS (CHDCND Lào)
2.1. Phân tích mụ ti u,

trì



điện họ tr ờng

trì

ầ Điện họ tr ờng

THCS (CHDCND Lào)
2.1.1. Mục tiêu
2.1.2. Phân tích n i u
THCS (CHDCND Lào)
2.2. Đề xuất m t số biệ



ờng sử dụng thí nghiệm

trong d y học phầ Điện học ở tr ờng THCS (CHDCND Lào)
2.2.1. Biệ
nghiệm ở

1: Tă


đ

2.3.3. Tổ chức cho học sinh tự làm các thí nghiệ
Điện học
II

Kết luậ
C

III: T ực nghiệ

3.1. Mụ đí

t ực nghiệ

s

m

s

m

3.2. Đối t ợng và thời gian thực nghiệ
3.3. P
3.4. Đ

tiến hành thực nghiệ
i kết quả thực nghiệ


1. Lý do chọ đề tài
Nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) đang trong
thời kỳ đổi mới, đòi hỏi ngành Giáo dục và Thể thao có những bƣớc đi đổi
mới về mọi mặt, nhằm đào tạo con ngƣời lao động có đủ kiến thức, năng
lực sáng tạo, trí tuệ và phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng đƣợc yêu cầu nhân
lực của đất nƣớc, để đất nƣớc Lào có sự phát triển về mặt nguồn nhân lực,
mặt kinh tế - xã hội theo kịp các nƣớc trên thế giới”.
Để thực hiện theo chiến lƣợc giáo dục từ năm 2006 - 2015 trong 4
hƣớng [8-tìm lại TLTK điền vào], trong đó:
Một là nội dung dạy học trong chƣơng trình giáo dục phổ thông ở
CHDCND Lào kéo dài 12 năm (Tiểu học 5 năm, Trung học cơ sở 4 năm và
Trung học phổ thông 3 năm);
Hai là khuyến khích và mở rộng cơ hội cho ngƣời đến tuổi đƣợc đi
học, cải thiện chất lƣợng và liên kết giáo dục;
Ba là tạo chiến lƣợc khoa học giáo dục và kế hoạch hành động của
khoa học giáo dục;
Bốn là chú ý mở rộng các trƣờng kỹ thuật và đạo tạo dạy nghề.
Hiện nay Bộ Giáo dục và Thể thao Lào đang nghiên cứu về chƣơng
trình mới từ lớp 6 đến lớp 12, trong các chƣơng trình này có thiết kế các
hoạt động mong muốn thầy cô dạy theo nhóm và lấy học sinh (HS) làm
trung tâm. Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng phƣơng pháp dạy học trong dạy
học (DH) Vật lí còn chƣa đạt đƣợc hiệu quả cao do nhiều nguyên nhân
khách quan và chủ quan. Một trong những nguyên nhân đó là phƣơng pháp
dạy học của giáo viên (GV) chƣa phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động và
sáng tạo của HS. Để góp phần nâng cao chất lƣợng học tập của HS cần đổi
mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy học.
9


Trong quá trình đổi mới phƣơng pháp dạy học, thì phƣơng tiện dạy

2. Mụ đí

i

ứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về phƣơng pháp thực nghiệm và thực
trạng sử dụng thí nghiệm vật lí ở các trƣờng Trung học cơ sở, đề xuất
các biện pháp tăng cƣờng sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở các
trƣờng Trung học cơ sở của CHDCND Lào.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu làm rõ đƣợc thực trạng sử dụng thí nghiệm vật lí ở các trƣờng
phổ thông, đồng thời dựa trên lí luận về phƣơng pháp thực nghiệm trong
dạy học vật lí thì có thể đề xuất đƣợc các biện pháp để tăng cƣờng sử
dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở các trƣờng Trung học cơ sở của
CHDCND Lào.
4. N iệ

vụ

i

ứu

4.1. Nghiên cứu lý luận về phƣơng pháp thực nghiệm trong dạy học vật
lí trƣờng phổ thông.
4.2. Nghiên cứu thực trạng vận dụng phƣơng pháp thực nghiệm trong
dạy học vật lí ở các trƣờng Trung học cơ sở của CHDCND Lào.
4.3. Nghiên cứu đề xuất và triển khai các biện pháp để tăng cƣờng sử
dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở các trƣờng Trung học cơ sở của

sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trƣờng Trung học cơ sở
(CHDCND Lào).
- Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm để kiểm tra tính khả thi của các
biện pháp đã đề xuất và giả thuyết khoa học.
5.3. P

t ống kê toán học

- Sử dụng phƣơng pháp thống kê để đánh giá kết quả thực nghiệm
sƣ phạm.
6. Đó

ó

ủa đề tài

- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận của việc sử dụng thí nghiệm
trong dạy học vật lí ở trƣờng Trung học cơ sở (CHDCND Lào).
- Đề xuất đƣợc một số biện pháp để tăng cƣờng sử dụng thí
nghiệm trong dạy học vật lí ở các trƣờng Trung học cơ sở của
CHDCND Lào.
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho GV dạy bộ môn Vật lí ở các
trƣờng THCS trong cả nƣớc CHDCND Lào.
7. Cấu trúc của luậ vă
Luận văn đƣợc trình bày gồm các phần: Phần mở đầu, 3
chƣơng, phần phụ lục và tài liệu tham khảo. Cụ thể nhƣ sau:
Phần I: Mở đầu
Phần II: N i dng luậ vă
12



m.


PHẦN II: NỘI DUNG LUẬN VĂN
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA BIỆN PHÁP TĂNG
CƯỜNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VẬT LÍ KHI DẠY
CÁC KIẾNTHỨC VỀ ĐIỆN HỌC CHO HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
(CHDCND LÀO)
1.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. P

t ự

iệ

tro

ọ vật í [1, 2]

+ Khái niệm thực nghiệm
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội,
2005): “Thực nghiệm (là) phƣơng thức nghiên cứu các đối tƣợng vật chất,
bao gồm việc: tạo ra những điều kiện cần thiết; dùng các phƣơng tiện kĩ
thuật để tác động vào đối tƣợng hoặc tái tạo lại đối tƣợng; loại trừ những
yếu tố ngẫu nhiên; quan sát và đo đạc các thông số bằng những phƣơng tiện
kĩ thuật tƣơng ứng. Thực nghiệm có thể mô hình hóa đối tƣợng. Thực
nghiệm là một mặt của hoạt động thực tiễn, là cội nguồn của nhận thức và

Trong luận văn chúng tôi sẽ vận dụng các luận điểm nêu trên trong xây
dựng các biện pháp phát triển kĩ năng thực nghiệm vật lí cho học sinh năng
khiếu vật lí ở các trƣờng chuyên của CHDCND Lào.
1.1.2. Sự ra đời ủa

t ự

iệ

tro

sự

t triể

ủa

Vật í ọ [2, 5].
Thời cổ đại, khoa học chƣa phân ngành và chƣa tách khỏi triết học, mục
đích của nó là tìm hiểu và giải thích thiên nhiên một cách toàn bộ mà chƣa
đi vào từng lĩnh vực cụ thể. Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, lao động chân
tay bị coi khinh vì đó là lao động của tầng lớp nô lệ, coi trọng hoạt động
15


tinh tế của trí óc. Do đó nhiều nhà hiền triết cho rằng có thể dùng sự suy lý,
sự tranh luận để tìm ra chân lý mà không coi trọng thí nghiệm. Trong cuốn
“Vật lÍ học”, Aristote (384-322 TCN), một đại biểu tiêu biểu cho nền khoa
học cổ đại, cũng không đùng thí nghiệm mà đi đến kết luận bằng cách lập
luận.

17


thiết kể (nghĩ ra) phƣơng án thí nghiệm khả thi và tiến hành thí nghiệm
(thao tác với các vật thể, thiết bị dụng cụ, quan sát, đo đạc) để thu đƣợc
thông tin và rút ra câu trả lời cho vấn đề đặt ra (nó là một nhận định về một
tính chất, một mối liên hệ, một nguyên lí nào đó, cho phép đề xuất một kết
luận mới hoặc xác minh một giả thuyết, một phỏng đoán khoa học nào đó)
thì phƣơng pháp nhận thức trong trƣờng hợp này đƣợc gọi là phƣơng pháp
thực nghiệm”. [28, tr. 125]
Còn theo tác giả Nguyễn Đức Thâm và Nguyền Ngọc Hƣng thì phân
biệt phƣơng pháp thực nghiệm theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. “Theo nghĩa
rộng, phƣơng pháp thực nghiệm có thể bao gồm từ những ý tƣởng ban đầu
của các nhà khoa học cho đến kết luận cuối cùng. Theo nghĩa hẹp, phƣơng
pháp thực nghiệm có thể hiểu nhƣ sau: từ lý thuyết đã biết suy ra hệ quả và
dùng thí nghiệm để kiếm tra hệ quả. Các nhà thực nghiệm không nhất thiết
tự mình xây dựng giả thuyết mà giả thuyết đó đã có ngƣời khác đề ra rồi
nhƣng chƣa kiếm tra đƣợc. Nhiệm vụ của nhà vật lí thực nghiệm lúc này là
từ giả thuyết đã có suy ra hệ quà có thể kiểm tra đƣợc và tìm cách bố trí thí
nghiệm khéo léo, tinh vi để quan sát đƣợc hiện tƣợng do lý thuyết dự đoán
và thực hiện các phép đo chính xác” [31, tr.111], Phƣơng pháp thực
nghiệm có thể hiểu theo nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp tùy theo quan điểm của
mỗi ngƣời xem xét, gắn với lịch sử vật lí học, cũng nhƣ tùy theo mục đích
cụ thể của ngƣời vận đụng nó trong dạy học ở các bậc học khác nhau.
Nhƣng mặc dù phát biểu theo cách nào thì các yếu tố cơ bản của PPTN
trong nghiên cứu khoa học cũng bao gồm:
+ Vấn đề cần giải đáp hoặc giã thuyết cần kiếm tra.
+ Xử lý một giả thuyết đề có thể đƣa nó vào kiểm tra bằng thực nghiệm.
+ Xây dựng (thiết kế) phƣơng án thí nghiệm cho phép thu lƣợm thông
tin cần thiết cho sự xác lập giả thuyết hoặc kiểm tra già thuyết.

khái quát hóa các kết quả thực nghiệm, rút ra những kết luận có tính chất lý
thuyết (nhƣ tính chất của sự vật, hiện tƣợng, quy luật diễn biến, quan hệ...).
Hoạt động nhận thức theo phƣơng pháp thực nghiệm làm cho học sinh thấy
đƣợc sự gắn bó mật thiết giữa lý thuyết và thực tiễn.
+ PPTN là phƣơng pháp tìm tòi, giải quyết vấn đề, có thể áp đụng để
giải quyết những vấn đề từ nhỏ đến lớn, rất sát với thực tiễn, ở mọi trình
độ, không đòi hỏi vốn kiến thức quá nhiều. Đối với yêu cầu dạy học xuất
phát từ vốn kinh nghiệm của bản thân, PPTN lại càng phù hợp hơn. PPTN
sẽ giúp các em giải quyết vấn đề trong học tập, trên cơ sở đó nắm vững
19


kiến thức, kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm, nắm vững phƣơng pháp giải
quyết vấn đề trong thực tiễn.
+ Việc áp dụng PPTN cho phép và rèn luyện cho học sinh nhiều năng
lực. Nó tích cực hóa đến mức tối đa hoạt động nhận thức của học sinh, cho
phép hình thành kiến thức sâu sắc và bền vững, tăng cƣờng hứng thú đối
với môn học. Nó thôi thúc trong học sinh một nhu cầu về hoạt động sáng
tạo, bồi dƣỡng cho các em cá tính sáng tạo.
Tuy nhiên, do thời gian của tiết học chỉ có 45 phút, thành phần học sinh
của lớp học không cùng trinh độ, có nguy cơ một bộ phận học sinh đứng
ngoài những hoạt động, vì các em không đủ khả năng giải quyết các yêu
cầu. Ngoài ra, PPTN không phải lúc nào cũng áp dụng đƣợc cho tất cả các
kiểu bài học Vật lí. Do đó trong dạy học, cần có sự lựa chọn và phối hợp
chặt chẽ phƣơng pháp thực nghiệm với các phƣơng pháp khác một cách
hợp lí.
1.2. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TRONG
DẠY HỌC VẬT LÍ
Bồi dƣỡng cho học sinh PPTN có nghĩa là tồ chức cho học sinh hoạt
động nhận thức theo các giai đoạn của PPTN của quá trình nhận thức khoa

Giả thuyết đƣợc nêu dƣới dạng một phán đoán: đó là một nhận định có
thể mang tính bản chất khái quát. Tính đúng đắn của giả thuyết cần phải
đƣợc kiểm tra. Việc kiểm tra trực tiếp một nhận định khái quát thƣờng
không thể mà thay vào đó là kiểm tra hệ quả của nó. Hệ quả logic đƣợc suy
luận từ giả thuyết trong PPTN phải thỏa mãn 2 điều:
+ Tuân theo quy tắc logic hoặc toán học.
+ Có thể kiểm tra bằng thí nghiệm Vật lý.
Các phép suy luận logic và toán học phải dần đến kết luận có dạng:
+ Biểu thức toán học biếu diên sự phụ thuộc cùa các đại lƣợng vật lý mà
những đại lƣợng này phải đo đƣợc trực tiếp (ví dụ: nhiệt độ, thể tích...).
21


+ Một khẳng định tồn tại hay không tồn tại một hiện tƣợng nào đó có
thể quan sát đƣợc trực tiếp hoặc quan sát gián tiếp qua sự biến đối của một
đại lƣợng vật lý nào đó.
Việc suy ra hệ quả logic có thể gồm một sổ trong các thao tác sau: phân
tích, so sánh đối chiếu, suy luận suy diễn, cụ thể hóa.
 Giai đoạn 4: Đề xuất và tiến hành thí nghiệm để kiểm tra hệ
quá dự đoán.
Đảy là hành động đặc thù của PPTN. Trong giai đoạn này bao gồm các
thao tác sau:
a/ Để xuất phƣơng án thí nghiệm.
Ở thao tác này, ngƣời giáo viên phải lảm sao cho học sinh có thể tự do
đề xuất các ý tƣớng của mình, từ đó giáo viên có thể hƣớng dần, luyện tập
để các ý tƣởng đó ngày càng có căn cứ hơn và hiện thực hơn thì mới phát
triển đƣợc năng lực sáng tạo của học sinh.
b/ Tiến hành thí nghiệm.
Cần tổ chức cho học sinh tự lực tiến hành các thao tác thí nghiệm, thu
thập và xử lý thông tin, rút ra kết quả. Ở thao tác này, các kỹ năng thực





ă

ă

ủa t í

iệ

t eo qua điể

tro

ọ vật í

ậ t ứ :

1.- Thí nghiệm là phƣơng tiện thu nhận thông tin;
2.- Thí nghiệm là phƣơng tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã
thu đƣợc;
3.- Thí nghiệm là phƣơng tiện vận dụng tri thức vào thực tiễn;
4.- Thí nghiệm là một bộ phận của các phƣơng pháp nhận thức vật lí.
+C ứ

ă

ủa t í

1.3.3.1. T í
iệ
iểu iễ
Là loại thí nghiệm cần thiết chủ yếu để hình thành những biểu tƣợng
ban đầu về các hiện tƣợng, quá trình quy luật, về cấu tạo và tác dụng của
một số dụng cụ và thiết bị kĩ thuật. Các thí nghiệm biểu diễn do giáo viên
tiến hành. Tuỳ theo mục đích dạy học, TN biểu diễn gồm những loại sau:
+T í

iệ

ở đầu:

Nhằm mục đích giới thiệu cho HS biết sơ bộ về hiện tƣợng sắp nghiên
cứu. GV cũng có thể giới thiệu TN sau khi đã giới thiệu với HS một hiện
tƣợng Vật lí nào đó mà họ thấy hoặc chƣa thấy trong thực tế, nhằm minh
họa cụ thể hiện tƣợng hay củng cố ch những nhận xét về hiện tƣợng đó.
Cần chú ý: các TN mở đầu cần ngắn gọn, có hiệu lực nhanh và không
đòi hỏi thiết bị phức tạp.
+T í

iệ

i

ứu iệ t ợ

, qu trì

vật í:

Mô hình lí

TN kiểm chứng
(minh họa)

thuyết

Hình 1.3. Sơ đồ TN nghiên cứu minh họa.
+ T í

iệ



ố:

Bao gồm những TN trình bày ứng dụng của các hiện tƣợng và định luật
Vật lí trong kĩ thuật và đời sống, đòi hỏi HS vận dụng kiến thức đã học để
giải thích, qua đó giúp HS đào sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng, đồng thời
GV cũng kiểm tra đƣợc mức độ tiếp thu kiến thức của HS.
Ba loại TN biểu diễn trên tác dụng hỗ trợ và bổ sung cho nhau. Song
không phải bất cứ lúc nào cũng sử dụng cả ba loại mà tùy từng loại và điều
kiện ở từng lớp mà chọn TN biễu diễn cho thích hợp.
1.3.3.2. T í

iệ

t ự tậ :

Là các TN do học sinh tự tiến hành dƣới sự hƣớng dẫn của GV . TN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status