ThS17 036 từ ngữ chỉ tên gọi các loài cá, tôm trong ca dao, tục ngữ việt nam - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ HOA HIÊN

TỪ NGỮ CHỈ TÊN GỌI CÁC LOÀI CÁ, TÔM
TRONG CA DAO, TỤC NGỮ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 60 22 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. PHẠM HÙNG VIỆT

THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

1




ĐẠI
ĐẠI HỌC
HỌC THÁI
THÁI NGUYÊN
NGUYÊN
THÁI NGUYÊN - 2010

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM



MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong số những thể loại văn học dân gian Việt Nam thì ca dao, tục ngữ là
thể loại phong phú cả về số lƣợng, nội dung, chủ đề và đƣợc nhiều thế hệ các
nhà nghiên cứu văn hoá, văn học, ngôn ngữ học,… đi sâu nghiên cứu. Hơn
hẳn mọi thể loại sáng tác khác của văn học dân gian, ca dao, tục ngữ là một
loại hình nghệ thuật ngôn từ đƣợc nhiều ngƣời biết đến, là nguồn tài liệu vô
cùng quý báu và phong phú có thể khai thác tìm hiểu từ nhiều góc độ, trong
đó có việc tìm hiểu từ góc độ ngôn ngữ học. Đề tài này là sự tiếp tục tìm hiểu
ca dao, tục ngữ nhƣng từ phƣơng diện ngôn ngữ, văn hoá.
Trong hệ thống từ ngữ mà ca dao

, tục ngữ sử dụng , ngoài việc dùng

nhƣ̃ng từ ngữ chỉ trăng , hoa, chim muông, cỏ cây,… thì hệ thống từ ngữ chỉ
các loài cá, tôm cũng khá phổ bi ến. Trƣớc đây đã có một số công trình nghiên
cứu về biểu tƣợng hoa, biểu tƣợng trăng, biểu tƣợng trang phục, biểu tƣợng
con cò, con bống,… song chƣa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về biểu
tƣợng cá tôm nói chung trong kho tàng ca dao , tục ngữ Việt Nam. Đề tài này
đi vào tìm hiểu từ ngữ chỉ tên gọi các loài

cá, tôm trong ca dao , tục ngữ Việt

Nam là nhằm góp phần làm rõ vai trò của lớp tƣ̀ ngƣ̃ này về

các mặt ngữ

pháp, ngữ nghĩa và khả năng biểu hiện hình ảnh , tên gọi của nó trong ca dao,

thấy hình ảnh của mình nhƣ cái cò nên đã mƣợn đời sống của con cò để biểu
hiện đời sống của mình. Con cá bống cũng đƣợc nói nhiều trong ca dao, dân
ca nhƣng không giống con cò vì con cò có thể là hình ảnh của cả trai lẫn gái
còn con cá bống chỉ có thể là hình ảnh ngƣời thiếu nữ hay ngƣời thiếu phụ.
- Hà Công Tài với bài “Biểu tượng trăng trong thơ ca dân gian” Và Bùi
Công Hùng với bài “Biểu tượng thơ ca” (1988) đã khai thác rõ hơn về khái
niệm nghệ thuật và đi sâu phân tích một số biểu tƣợng trong ca dao, trong đó
có biểu tƣợng trăng.
- Trƣơng Thị Nhàn với bài viết in trên tạp chí văn hoá dân gian “Tìm
hiểu ngôn ngữ nghệ thuật ca dao qua một số tín hiệu thẩm mĩ” (1992). Tác
giả đã nêu ý nghĩa biểu tƣợng của các vật thể nhƣ khăn, áo, giƣờng, chiếu,…
và đi sâu tìm hiểu tín hiệu thẩm mĩ sông. Ở bài viết này tác giả kết luận: “Khả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

5




năng biểu trưng hoá nghệ thuật của các vật thể trong ca dao góp phần tạo
nên một nét đặc trưng rất cơ bản. Sông là một yếu tố mang ý nghĩa thẩm mĩ
giàu sức khái quát nghệ thuật, tham gia vào hệ thống biểu hiện của ngôn ngữ
nghệ thuật ca dao, sông có giá trị của một tín hiệu thẩm mĩ” [Tr. 62] .
- Nguyễn Xuân Kính với công trình nghiên cứu “Thi pháp ca dao”
(1992) đã dành hẳn một chƣơng để tìm hiểu các biểu tƣợng nhƣ cây trúc, cây
mai, hoa nhài, con bống, con cò và so sánh ý nghĩa của một số biểu tƣợng
động vật trong ca dao và văn học viết. Tác giả đặt ra một vấn đề cần đƣợc
quan tâm khi xác định ý nghĩa biểu tƣợng: “Tuy cùng viết về một biểu tượng
nhưng hai dòng thơ dân gian và bác học đã miêu tả khác nhau, cấp cho nhau

+ Những biểu tƣợng xuất phát từ phong tục tập quán của con ngƣời
Việt Nam, từ quan niệm dân gian, tín ngƣỡng dân gian: trầu cau, cây đa,
vuông tròn…
+ Những biểu tƣợng xuất phát từ văn học cổ Việt Nam và Trung
Quốc: Thuý Kiều - Kim Trọng, Ngưu Lang - Chức Nữ, dây tơ hồng, ông tơ
bà nguyệt…
+ Những biểu tƣợng xuất phát từ sự quan sát trực tiếp hàng ngày của
nhân dân: hoa sen, hoa đào, hoa hồng, con cò, con cá, trăng…
Theo sự phân chia của tác giả, biểu tƣợng cá tôm đƣợc hình thành từ
nguồn thứ ba tức là từ sự quan sát trực tiếp hàng ngày của nhân dân. Cơ sở để
tạo nên các biểu tƣợng chính là hiện thực khách quan . Dựa vào cách phân loại
trên, chúng tôi đã xác đị nh những định hƣớng để triển khai đề tài này .
- Gần đây hơn là những bài viết của một số tác giả trẻ nhƣ Nguyễn
Phƣơng Châm, Nguyễn Thị Ngân Hoa, Hà Thị Quế Hƣơng, Phan Thị Thuý
Hằng…đã đem đến cho ngƣời đọc nhiều hiểu biết thú vị, đặc biệt cung cấp
cho chúng tôi những thông tin mới để nghiên cứu đề tài.
Qua việc tìm hiểu các công trình khoa học đã kể ra ở trên , có thể thấy các
tác giả đã tập trung thống kê, tìm hiểu các vấn đề về kho tàng ca dao , tục ngữ
Việt Nam khá kĩ . Tuy nhiên chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách có
hệ thống trên phƣơng diện ngôn ngƣ̃ về từ ngữ chỉ tên gọi các loài

cá, tôm

trong ca dao , tục ngữ Việt Nam . Thƣ̣c tế này là một gợi ý ch o chúng tôi lựa
chọn và bắt tay vào thực hiện đề tài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

7


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

8




xƣa đến nay (1999) với số lời tục ngữ là 16.098 (chƣa kể dị bản). Đây là
những công trình biên soạn qui mô, công phu, khoa học của các nhà nghiên
cứu ngôn ngữ học. Bên cạnh đó, chúng tôi có sử dụng tƣ liệu về ca dao, tục
ngữ trong Ngân hàng ngữ liệu từ ngữ tiếng Việt của Viện Từ điển học và
Bách khoa thƣ Việt Nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lí luận cho luận văn .
5.2. Thống kê, phân loại các từ ngữ chỉ tên gọi các loài cá, tôm trong ca dao,
tục ngữ ngƣời Việt.
5.3. Tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ tên gọi các loài cá, tôm.
5.4. Bƣớc đầu nêu lên những suy nghĩ về vai trò của biểu tƣợng (biểu tƣợng
cá, tôm) trong đời sống của nhân dân lao động thể hiện ở ca dao, tục ngữ
ngƣời Việt.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Ở luận văn này, chúng tôi sử dụng những phƣơng pháp sau:
6.1. Phƣơng pháp thống kê, phân loại (thống kê có định hƣớng, phân loại định
lƣợng kết hợp với phân tích định tính): đƣợc sử dụng trong quá trình thu thập
và xử lí tƣ liệu. Luận văn này thu thập và xử lí trên 447 câu ca dao, 260 câu
tục ngữ có từ ngữ chỉ tên gọi cá, tôm.
6.2. Phƣơng pháp phân tích: đƣợc sử dụng trong quá trình phân tích để rút ra
đặc điểm về cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ ngữ, hình ảnh cá, tôm.
6.3. Phƣơng pháp quy nạp: dùng để rút ra những kết luận trong quá trình
nghiên cứu.






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status