Nghiên cứu chế tạo một số polyme ưa nước và ứng dụng cố định các kim loại nặng trong bùn thải công nghiệp (TT) - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………

PHAN MINH TÂN

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MỘT SỐ POLYME ƯA NƯỚC VÀ ỨNG
DỤNG CỐ ĐỊNH CÁC KIM LOẠI NẶNG TRONG BÙN THẢI
CÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Hoá hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC

HÀ NỘI - 2016


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dãn khoa học 1: GS.TS. Nguyễn Văn Khôi
Người hướng dãn khoa học 2: PGS. TS. Trần Đại Lâm

Phản biện 1: GS.TS. Thái Hoàng
Phản biện 2: GS.TS. Bùi Chương
Phản biện 3: GS.TS. Nguyễn Văn Tuyến


luận án: “Nghiên cứu chế tạo một số polyme ưa nước và ứng dụng cố định kim loại
nặng trong bùn thải công nghiệp” được thực hiện với mục tiêu tổng hợp thành công
một số polyme ưa nước và sử dụng chúng để cố định một số ion kim loại nặng: Cu2+,
Pb2+ và Ni2+... trong xử lý bùn thải công nghiệp.
2. Mục tiêu của luận án
- Nghiên cứu lựa chọn các yếu tố phù hợp để tổng hợp copolyme: copolyme Nvinyl pyrrolidon-acrylamit (VP-AM), N-vinyl pyrrolidon-N,N’-dimethylacryamit
(VP-DMAm), polyme hydroxamic axit (PHA).
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cố định kim loại nặng của
polyme như: nhiệt độ, thời gian, pH, hàm lượng polyme.
- Nghiên cứu quá trình đóng rắn bùn thải công nghiệp kết hợp xi măng và
polyme.
- Nghiên cứu lựa chọn đơn phối liệu cho quá trình sản xuất gạch không nung từ
bùn thải công nghiệp, xi măng, cát và polyme.
3. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án
- Nghiên cứu tổng hợp và tính chất copolyme (VP-AM)
- Nghiên cứu tổng hợp và tính chất copolyme (VP-DMAm)
- Nghiên cứu tổng hợp và tính chất polyme (PHA)
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cố định của polyme với ion kim loại
- Nghiên cứu quá trình đóng rắn bùn thải công nghiệp kết hợp xi măng và polyme.
- Nghiên cứu lựa chọn đơn phối liệu cho quá trình sản xuất gạch không nung từ bùn
thải công nghiệp, xi măng, cát và copolyme VP-DMAm

1


4. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm các phần chính sau:
- Mở đầu : 2 trang
- Phần tổng quan: 50 trang
- Phần thực nghiệm: 18 trang

+ Tổng hợp polyhydroxamic axit (PHA) từ poly acryamit.
- Xác định hiệu suất chuyển hóa thành copolyme bằng phương pháp kết tủa
- Xác định hiệu suất chuyển hóa tổng theo phương pháp chuẩn độ nối đôi
- Xác định thành phần copolyme bằng phương pháp phân tích nguyên tố
- Phương pháp xác định hằng số đồng trùng hợp bằng phương pháp Kelen- Tudos
- Xác định hàm lượng nhóm chức trong PHA
- Xác định cường độ nén của viên gạch
- Xác định cường độ uốn
- Xác định độ hút nước của viên gạch
- Xác định hàm lượng kim loại nặng bị thôi nhiễm
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng hợp và tính chất copolymer (VP-AM)

2


- Nghiên cứu tổng hợp và tính chất copolymer (VP-DMAm)
- Nghiên cứu tổng hợp và tính chất của poly hydroxamic axit (PHA)
- Nghiên cứu khả năng cố định một số ion kim loại nặng bằng polyme
- Nghiên cứu quá trình đóng rắn bùn thải bằng xi măng kết hợp với polyme
- Nghiên cứu lựa chọn đơn phối liệu chế tạo gạch không nung ở quy mô phòng thí
nghiệm.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THẢO LUẬN
3.1. Nghiên cứu tổng hợp và tính chất copolyme (VP-AM)
3.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố lên quá trình đồng trùng hợp VP
và AM bằng phương pháp trùng hợp dung dịch
3.1.1.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian phản ứng
Kết quả khảo sát hiệu suất chuyển hóa theo thời gian ở các nhiệt độ khác nhau
được biểu diễn trên hình 3.1.



3


(Hiệu suất chuyển hóa tổng - T%, Hiệu suất chuyển hóa thành copolyme - R%)
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ chất khơi mào tới hiệu suất chuyển hóa của
phản ứng VP với AM
Kết quả cho thấy: Khi tăng nồng độ chất khơi mào thì hiệu suất chuyển hóa tăng
là do tăng nồng độ chất khơi mào thì tốc độ phản ứng tăng, làm tăng hiệu suất chuyển
hóa. Tuy nhiên, khi tăng nồng độ chất khơi mào thì tốc độ phản ứng ngắt mạch cũng
tăng theo dẫn tới làm giảm M w của copolyme và độ phân tán khối lượng phân tử tăng,
điều này được chỉ ra tại bảng 3.2.
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ chất khơi mào tới M w và PDI của copolyme
(VP-AM)
Nồng độ chất khơi mào
PDI
Mw
(%)
(g/mol)
0,50
53300
1,66
0,75
49800
1,68
1,00
48600
1,69
1,25
47500

ra cục bộ, khó khống chế nhiệt. Điều này được thể hiện rõ hơn qua sự ảnh hưởng của
nồng độ monome tới M w và PDI của copolyme.
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của nồng độ monome tới M w và PDI của (VP-AM)
Nồng độ monome
PDI
Mw
(%)
(g/mol)
30
49000
1,70
35
51200
1,72
40
53400
1,75
45
51200
1,78
Từ kết quả thu được, lựa chọn nồng độ monome 40% là phù hợp cho các nghiên
cứu tiếp theo.
3.1.2. Xác định hằng số đồng trùng hợp VP và AM
Trên cơ sở kết quả thành phần copolyme thu được theo phân tích nguyên tố, các
hệ số của phương trình Kelen-Tudos được tính toán xây dựng phương trình tuyến tính
giữa ξ và η:

Hình 3.4. Đường thẳng Kelen-Tudos thực nghiệm hệ VP/AM
Từ phương trình K-T thực nghiệm ngoại suy được:




copolymer nằm ở giữa giá trị nhiệt độ thủy tinh hóa của homopolyme VP, Tg
=109,12 oC (hình 3.8.a) và homopolyme AM, Tg = 188,15oC (hình 3.8.b).
3.1.3.3. Phân tích nhiệt trọng lượng TGA của copolyme (VP-AM)
Giản đồ phân tích nhiệt trọng lượng của copolyme (VP-AM) (1:1) được trình
bày trong hình 3.9.

Hình 3.9. Giản đồ TGA copolyme (VP-AM)
Trên giản đồ TGA của copolyme cho thấy xuất hiện 3 giai đoạn mất khối lượng:
- Vùng 1 mất 9,458% khối lượng (nhiệt độ bắt đầu từ 30,18 và kết thúc tại
150,03oC): điều này là do quá trình tách nước trên bề mặt (các đơn vị VP và AM có
tính hút ẩm cao).
- Vùng 2 mất 72,269% (nhiệt độ bắt đầu từ 159,03oC và nhiệt độ kết thúc tại
475,00oC) ở đây chủ yếu là quá trình phân hủy nhiệt các nhóm chức còn lại có chứa
trong poly(AM-co-VP) như CO, NH2 tạo thành NH3 và CO2.
- Vùng 3 Quá trình nhiệt phân, phân hủy poly(AM-co-VP) đạt gần như hoàn
toàn đạt 99,168% trong khoảng nhiệt độ từ trên 475,00oC
3.1.3.4. Nghiên cứu hình thái học bề mặt sản phẩm (VP-AM)
Hình thái học bề mặt của PVP, PAM và copolyme (VP-AM) được nghiên cứu
bằng phương pháp hiển vi điện tử quét trường phát xạ (FE-SEM). Kết quả được trình
bày trong hình 3.10.

a) PVP
b) (VP-AM)
c) PAM
Hình 3.10. Ảnh FE-SEM bề mặt cắt của các mẫu PVP-a, (VP-AM)-b
và PAM-c
Từ ảnh FE-SEM thấy, bề mặt cắt của copolyme cứng nhắc, cồng kềnh hơn nhiều
so với PAM, điều này cho thấy sự có mặt của các đơn vị VP làm tăng liên kết H của

30

40oC

20

45oC

10

50oC

0
0

50

100

150

200

250

300

350

60

350

Thời gian phản ứng (phút)

Hình 3.11. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian tới hiệu suất chuyển hóa của
phản ứng VP với DMAm
Kết quả cho thấy rằng khi tăng nhiệt độ thì hiệu suất chuyển hóa tăng mạnh ở
giai đoạn đầu (90 phút đầu) sau đó tăng chậm và không đổi sau 320 phút đối với tất cả
các điều kiện thí nghiệm và sản phẩm thu được chủ yếu là các copolyme, hiện tượng này
là do ban đầu các gốc tự do còn linh động dễ phản ứng, khi mạch phân tử phát triển dài
hơn thì độ nhớt dung dịch tăng làm giảm hiệu suất chuyển hóa. Ngoài ra, việc tăng nhiệt
độ từ 35-45oC cũng làm tăng hiệu suất phản ứng tổng cũng như phản ứng hình thành
copolyme. Tuy nhiên nếu tiếp tục tăng nhiệt độ (từ 45 - 50oC) thì hiệu suất phản ứng
giảm là do tốc độ của các phản ứng thứ cấp tăng (chuyển mạch, ngắt mạch), quá trình
này được làm rõ hơn qua độ suy giảm M w và PDI (bảng 3.6).
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến M w và PDI của copolyme (VP-DMAm)
Nhiệt độ (oC)
35
40
45
50
82500
81300
80400
76000
M w (g/mol)
PDI
1,63
1,64
1,65

78500
1,66
1,50
77100
1,68
1,75
75800
1,69
1,70
2,00
73000
2,25
69100
1,73
Hiệu suất chuyển hóa chỉ tăng khi nồng độ chất khơi mào tăng đến một giá trị
nhất định, cụ thể ta thấy khi tăng nồng độ chất khơi mào lên 2,25% thì hiệu suất
chuyển hóa đạt thấp hơn so với nồng độ chất khơi mào 2,00%, điều này có thể lý giải
là do tốc độ phản ứng ban đầu lớn, phản ứng xảy ra hiện tượng cục bộ làm ảnh hưởng
khả năng phản ứng của các monome. Với nồng độ chất khơi mào là 2,00% cho giá trị
hiệu suất và M w là phù hợp. Lựa chọn nồng độ chất khơi mào cho là 2,00% cho các
nghiên cứu tiếp theo.
3.2.1.3. Ảnh hưởng của nồng độ monome
Kết quả được trình bày trong hình 3.13 và bảng 3.8.

Hình 3.13. Ảnh hưởng của nồng độ monome tới hiệu suất chuyển hóa của phản
ứng VP với DMAm
Kết quả cho thấy rằng khi tăng nồng độ monome từ 30-45% thì hiệu suất chuyển
hóa tổng cũng như hiệu suất chuyển hóa thành copolyme tăng, điều này có thể giải
thích là do khi tăng nồng độ monome làm tăng sự va chạm giữa các phân tử monome
và gốc tự do và làm tăng tốc độ phản ứng. Tuy nhiên, khi nồng độ monome tăng lên

Từ kết quả thu được, lựa chọn nồng độ monome 45% là phù hợp cho các nghiên
cứu tiếp theo.
3.2.2. Xác định hằng số đồng trùng hợp VP và DMAm
Trên cơ sở kết quả thành phần copolyme thu được theo phân tích nguyên tố, các
hệ số của phương trình Kelen-Tudos được tính toán xây dựng phương trình tuyến tính
giữa ξ và η:

Hình 3.14. Đường thẳng Kelen-Tudos thực nghiệm hệ VP/DMAm
Từ phương trình K-T thực nghiệm ngoại suy được:
ξ = 0 => r2 (DMAm) = 2,622
ξ = 1 => r1 (VP) = 0,195
Từ kết quả trên cho thấy rằng: rDMAm > 1 > rVP, các đơn vị DMAm có khả năng
phản ứng với nhau cao hơn là với monome VP, trong khi đó các monome DMAm lại
có xu hướng phản ứng với VP nhiều hơn là VP kết hợp lẫn nhau.
3.2.3. Đặc trưng tính chất sản phẩm copolyme (VP-DMAm)
3.2.3.1. Phổ hồng ngoại FTIR copolyme (VP-DMAm)
Phổ hồng ngoại của copolyme (VP-DMAm) được trình bày trong hình 3.17.

10


Hình 3.17. Phổ hồng ngoại của copolyme (VP-DMAm)
Kết quả cho thấy, tất cả các pic xuất hiện trong từng mome VP và DMAm đều
xuất hiện trong phổ IR của copolyme, trong đó không thấy xuất hiện vị trí pic nối đôi
C=C cho thấy sự đồng trùng hợp VP và DMAm đã xảy ra. Do sự tương tác của các
nhóm chức liền kề trong đại phân tử polyme nên vị trí các pic có sự dịch chuyển nhỏ
không đáng kể. Như sự xuất hiện hai pic dao động liền kề tại 1656 (ʋC=O trong AM)
và 1633 (ʋC=O trong VP), bên cạnh đó dao động hóa trị của liên kết C-N cho xuất hiện
pic hấp thụ tại 1255 cm-1.
3.2.3.2. Nhiệt vi sai quét (DSC) của copolyme (VP-DMAm)


a) PVP
b) (VP-DMAm)
c) PDMAm
Hình 3.20. Ảnh FE-SEM bề mặt cắt của các mẫu PVP-a, (VP-DMA)-b và PDMA-c
Từ ảnh FE-SEM bề mặt cắt của copolyme thô cứng và cồng kềnh hơn nhiều so
với DMAm, điều này cho thấy sự có mặt của các đơn vị VP làm tăng liên kết H của
các đơn vị DMAm giúp bề mặt của copolyme được cải thiện. Bên cạnh đó bản thân
các đơn vị VP cũng đóng vai trò là chất làm tăng tính chất thô cứng và cồng kềnh hóa
của copolyme.
3.3. Nghiên cứu tổng hợp và tính chất polyme (PHA)
3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố lên quá trình tổng hợp PHA từ
phản ứng của PAM với hydroxylamin
3.3.1.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian phản ứng
Kết quả khảo sát hàm lượng nhóm chức của hydroxamic axit theo thời gian ở
các nhiệt độ khác nhau được biểu diễn trên hình 3.21.

Hình 3.21. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến hàm lượng nhóm chức
Từ hình 3.21, ta thấy khi tăng thời gian và nhiệt độ phản ứng thủy phân thì tốc
độ phản ứng tăng. Khi nhiệt độ tăng từ 25oC đến 30oC, hàm lượng nhóm chức 12


CONHOH cũng tăng dần và đạt cao nhất tại 18 giờ và nhiệt độ 30oC. Khi nhệt độ
tăng từ 35oC đến 40oC ban đầu hàm lượng nhóm chức tăng nhanh đạt trạng thái cân
bằng, sau đó nếu tiếp tục kéo dài thời gian phản ứng thì hàm lượng nhóm chức –
CONHOH cũng giảm dần, bởi vì khi nhiệt độ tăng một phần nhóm –CONHOH bị
thủy phân thành nhóm –COOH. Vì vậy để tổng hợp PHA chọn nhiệt độ 30oC trong
thời gian 18(h).
3.3.1.2. Ảnh hưởng của pH đến hàm lượng nhóm chức
Kết quả ảnh hưởng của pH đến hàm lượng nhóm chức của poly(hydroxamic axit)

3215 cm-1 đặc trưng cho dao động của nhóm –OH.
3.3.2.2. Nhiệt vi sai quét (DSC) của polyme PHA
Giản đồ nhiệt vi sai quét DSC của sản phẩm copolyme PHA được trình bày trên
hình 3.26.

Hình 3.26: Giản đồ DSC của PHA
Từ giản đồ phân tích nhiệt vi sai quét (DSC) của PHA (hình 3.6) cho thấy nhiệt
độ chuyển hóa thủy tinh (Tg) của PHA là 133,27oC nhỏ hơn nhiệt độ thủy tinh hóa
(Tg = 188,15oC) của PAM.
3.3.2.3. Phân tích nhiệt trọng lượng TGA của copolyme
Giản đồ phân tích nhiệt trọng lượng của polyme PHA được trình bày trong hình 3.27.

Hình 3.27. Giản đồ TGA polyme PHA
Trên giản đồ TGA của copolyme cho thấy xuất hiện 3 giai đoạn mất khối lượng:
Giai đoạn đầu nhiệt độ bắt đầu phân hủy của PHA trong khoảng 148,3oC điều
này là do quá trình tách nước trên bề mặt
14


Ngoài ra quan sát được 2 giai đoạn phân hủy nữa. Hai giai đoạn này là quá trình
bay hơi nước cùng với các quá trình ete hóa, este hóa nội phân tử, quá trình tạo
anhydrit, quá trình imit hóa nội phân tử và liên phân tử. Giai đoạn này diễn ra khá
mạnh, H2O, NH3 và CO2 được giải phóng dưới dạng sản phẩm phụ của quá trình tạo
imit và phân hủy cùng với các quá trình đứt mạch. Tại nhiệt độ 600oC, lượng mẫu
còn lại khoảng 9,77%.
3.3.2.4. Nghiên cứu hình thái học bề mặt sản phẩm PHA
Hình thái học bề mặt của PAM và PHA được nghiên cứu bằng phương pháp
hiển vi điện tử quét trường phát xạ (FE-SEM). Kết quả được trình bày trong hình
3.28.


là do phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng. Vì vậy lựa chọn thời gian tương tác giữa
polyme và ion kim loại là 60 phút cho các nghiên cứu tiếp theo.
3.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của pH.
Kết quả ảnh hưởng của độ pH tới khả năng cố định được thể hiện trên các hình
từ 3.33 – 3.36.

16


Hình 3.33. Ảnh hưởng của pH tới khả năng cố định của PAM với các ion kim loại

Hình 3.34. Ảnh hưởng của pH tới khả năng cố định của VP-AM với các ion kim
loại

Hình 3.35. Ảnh hưởng của pH tới khả năng cố định của VP-DMAm với các ion
kim loại

17


Hình 3.36. Ảnh hưởng của pH tới khả năng cố định của PHA với các ion kim loại
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến khả năng cố định của các polyme với các
ion kim loại nặng thấy rằng ban đầu khi pH môi trường tăng thì khả năng cố định
giữa polyme với các ion kim loại tăng và chỉ tăng đến pH = 6, khi tiếp tục tăng pH thì
khả năng cố định giảm do ion kim loại dễ bị kết tủa ở pH cao. Vậy pH tối ưu cho quá
trình cố định giữa PAM, VP-AM, VP-DMAm, PHA, với các ion Cu2+, Co2+, Ni2+, và
Cr3+ là pH = 6. Ngoài ra, thì khả năng tương tác của các polyme với các ion kim loại
giảm dần theo thứ tự VP-DMAm > VP-AM > PHA và lớn nhất với Cu2+, Ni2+, Co2+
sau đó đến Cr2+, Pb2+ điều này là do độ âm điện của các ion kim loại tăng dần và bán
kính ion giảm dần theo thứ tự trên. Vì vậy lựa chọn môi trường pH = 6 cho nghiên

uốn và cường độ nén của mẫu được trình bày trong bảng 3.13 – 3.14.
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của thời gian đóng rắn và polyme đến cường độ nén của tổ
hợp đóng rắn
Cường độ nén (MPa)
Thời gian
đóng rắn
X20B80-PVPX20B80-PVPX20B80X
20B80
(ngày)
PPHA
AM
DMAm
10
6,42
6,97
7,06
6,92
28
7,84
7,9
7,95
7,97
90
7,96
8,03
8,02
8,04

19


đông kết của các hydrat canxi silicat và canxi hydroxit liên kết với nhau bằng lực Var
Der Wal, lực này có khả năng bị phá vỡ khi có tác dụng của ngoại lực, hình thành lên
các vết nứt tế vi làm giảm tính chất cơ học của hỗn hợp bê tông. Khi có mặt của
polyme, thì các vết nứt tế vi này sẽ được lấp đầy bởi các phần tử polyme, do đó tính
chất cơ lý của hợp phần bê tông được cải thiện. Ngoài ra, độ bền của tổ hợp đóng rắn
tăng là do sự hình thành màng polyme và do sự tương tác giữa pha hydrat hóa và các
phân tử polyme, từ đó làm tăng khả năng kết dính giữa cốt liệu và chất kết dính. Cơ
chế là do các phân tử polyme này khi đưa vào bê tông được đóng rắn trong môi
trường kiềm do quá trình thủy hóa xi măng sinh ra để tạo thành các mạch polyme bền
vững hấp thu lên bề mặt sản phẩm mới hình thành của đá, xi măng và xuyên vào
vùng tiếp xúc giữa các tinh thể. Ngoài ra một phần là do polyme có cường độ kéo cao
và sự có mặt của polyme góp phần cải thiện mối liên kết giữa các phân tử trong vữa
bê tông.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đóng rắn và loại polyme đến độ hấp
thụ nước của mẫu được trình bày trong bảng 3.15.
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của thời gian đóng rắn và polyme đến độ hấp thụ nước của
tổ hợp đóng rắn
Thời gian
Độ hấp thụ nước (%)
đóng rắn
X20B80
X20B80-PVP-AM X20B80-PVP-DMAm X20B80-PPHA
(ngày)
10
15,2
14,8
14,6
14,3
28
13,6

Bảng 3.16. Độ thôi nhiễm kim loại nặng từ các mẫu bùn - xi măng - polyme
Kết quả
QCVN
07:2009/
Chỉ
TT
đơn vị
X20B80X20B80X20B80- BTNMT
tiêu
X20B80
Ctb
PVP-AM PVP-DMAm
PPHA
(mg/l)
1
As
mg/l
0,92
0,65
0,28
0,45
2
2
Sb
mg/l
0,78
0,21
0,24
0,18
1

0,2
7
Ni
mg/l
56,2
6,24
5,87
5,32
70
8
Pb
mg/l
43,1
2,82
3,01
2,56
15
9
Va
mg/l
23,2
25
10 Al
mg/l
270,6
67,2
58,6
72,8
11 Fe
mg/l


B40PX20C40

B50PX20C30

B60PX20C20

Hp,%
R(Mpa)
Hp,%
R(Mpa)
Hp,%
R(Mpa)

14,0
7,61
12,2
9,02
12,1
9,08

14,2
7,48
12,6
8,86
12,4
8,89

14,6
7,36

Thông số

B20PX20C60

B30PX20C50

B40PX20C40

B50PX20C30

B60PX20C20

Ru, (Mpa)
Ru, (Mpa)
Ru, (Mpa)

1,9
2,26
2,27

1,87
2,22
2,23

1,84
2,12
2,13

1,79
2,07

trình hydrat hóa xi măng sẽ được lấp đầy bởi các phần tử polyme, do đó tính chất cơ
lý của hợp phần bê tông được cải thiện. Ngoài ra, độ bền của tổ hợp đóng rắn tăng là
do sự hình thành màng copolyme và do sự tương tác giữa pha hydrat hóa và các phân
tử copolyme từ đó làm tăng khả năng kết dính giữa cốt liệu và chất kết dính. Tuy
nhiên không nên tăng hàm lượng copolyme quá cao gây tốn kém.

22


3.6.3. Khả năng thôi nhiễm kim loại nặng từ gạch không nung chế tạo từ bùn thải,
cát, xi măng và copolyme VP-DMAm
Kết quả được trình bày trong bảng 3.19.
Bảng 3.19. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng bị thôi nhiễm khỏi mẫu
gạch chứa polyme và không chứa polyme
Kết quả

TT

Chỉ
tiêu

đơn vị

1
2
3
4
5
6
7


B40PX20C40

0,41
0,37
1,21
0,48
8,21
0,06
27,2
21,2
11,6
123,6
117,2

0,21
0,06
0,11
0,84
2,67
1,21
36,7
21,8

QCVN
07:2009/BTNMT
Ctb (mg/l)
2
1
0,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status