MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................1
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ XÃ PHONG NIÊN, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI...................................................................................................3
1.Điều kiện tự nhiên, xã hội của xã Phong Niên ..............................................................3
2. Tình hình kinh tế - xã hội xã Phong Niên.....................................................................3
2.1. Về kinh tế:................................................................................................................. 3
2.1.1 Sản xuất nông - lâm nghiệp....................................................................................3
2.1.2 Về tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ............................................................................4
2.1.3 Về kết cấu hạ tầng cơ sở. ......................................................................................4
2.2 Văn hóa – xã hội........................................................................................................ 4
2.2.1. Hoạt động văn hóa, phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao.....................4
2.2.2. Giáo dục.................................................................................................................5
2.2.3 Lĩnh vực y tế........................................................................................................... 5
2.2.4. Công tác xóa đói giảm nghèo ................................................................................5
2.3 Nội chính.................................................................................................................... 5
2.3.1 Về An ninh – quốc phòng.......................................................................................5
2.3.2 Dân tộc – Tôn giáo..................................................................................................5
2.3.4 Bộ máy tổ chức cán bộ, hệ thống chính trị, xã hội từ xã đến thôn bản đã được
củng cố hoạt động hiệu quả ............................................................................................6
3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND xã Phong Niên.
......................................................................................................................................... 6
3.1. Vị trí, chức năng........................................................................................................6
3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn................................................................................................6
3.3. Cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ: ....................................................................10
4. Về cơ cấu nhân sự (khối Uỷ ban)...............................................................................13
4.1. Về cơ cấu tổ chức của xã Phong Niên trong công tác quản lý Hộ tịch....................13
4.1.1.Hội đồng nhân dân................................................................................................13
4.1.2. Đối với Uỷ Ban Nhân Dân....................................................................................13
hành chính công............................................................................................................. 49
3.3. Hoàn thiện quy trình và thủ tục cung ứng dịch vụ hành chính công cho công dân..52
3.4. Phát huy năng lực và đạo đức của đội ngũ công chức trực tiếp cung ứng dịch vụ
hành chính công cho dân...............................................................................................54
3.5. Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong cung ứng cung ứng dịch vụ hành
chính.............................................................................................................................. 55
KẾT LUẬN........................................................................................................57
Tài liệu tham khảo.............................................................................................60
LỜI NÓI ĐẦU
Qua thời gian học tập tại Trường Đại học Nội Vụ, Khoa Nhà Nước và
Pháp Luật, được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn trong khoa.
Em đã nắm được một số kiến thức cơ bản dịch vụ pháp lý, trong thời gian thực
tập em được giới thiệu về UBND xã Phong Niên – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào
Cai.Tại đây, em có dịp để làm quen với phong cách làm việc của UBND xã
Phong Niên. Đợt thực tập giúp cho em học tập được những kiến thức từ thực tế,
trực tiếp với công việc của một công sở hành chính, là một đơn vị hành chính,
thực hiện chức năng quản lý Nhà Nước UBND xã cũng giống như các đơn vị
khác luôn tìm cách đổi mới hoạt động cũng như phương thức, điều kiện làm việc
trong Uỷ ban sao cho đáp ứng kịp thời các yêu cầu của Nhà Nước và xã hội,
trong thời gian thực tập tuy không nhiều nhưng em đã nhận được sự quan tâm và
chỉ bảo nhiệt tình của cô, chú trong phòng tư pháp.Tại đây, em được làm quen
với công việc của phòng, được hướng dẫn vào sổ chứng thực, tra cứu hồ sơ hộ
tịch để phục vụ cho công việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh, thay đổi bổ sung
hộ tịch, cấp bản sao từ sổ Hộ tịch gốc,…và một số công việc khác. Qua thực tế
làm việc giúp em nhận ra được vai trò hết sức quan trọng của dịch vụ hành
chính công cả nước nói chung và Uỷ ban Xã nói riêng. Dịch vụ công là những
1. Điều kiện tự nhiên, xã hội của xã Phong Niên .
Con đường quốc lộ 70 chạy qua chia đôi dọc xã với chiều dài là 7 km.
Phía Tây Bắc Phong Niên giáp Phong Hải, phía Tây giáp Thái Niên, Tây Nam
và phía Nam giáp Xuân Quang thuộc huyện Bảo Thắng, phía Đông giáp Bảo
Nhai, phía Bắc giáp xã Cốc Ly thuộc huyện Bắc Hà.
Phong Niên là xã vùng 3 của huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; nằm cách
trung tâm huyện 18 km về phía bắc. Tổng diện tích đất tự nhiên xã Phong Niên
là 4.225 ha, dân số 7.419 người, 1.744 hộ; tốc độ tăng bình quân dân số tự
nhiên hàng năm là 1,65%. Mật độ dân số bình quân 131 người/km 2. Xã có 22
thôn bản, trong đó có 12 thôn vùng thấp, 8 thôn đặc biệt khó khăn hiện này
đang trong diện đầu tư chương trình 135 giai đoạn 2.
Xã Phong Niên có 8 dân tộc (Kinh, Nùng, Mông, Tày, Dao, Phù Lá, Giáy,
Pa rí) trong đó dân tộc Kinh chiếm 45,48%, dân tộc thiểu số chiếm 54,52% so
với tổng dân số toàn xã. Các dân tộc sống xen kẽ với nhau như Kinh, Nùng,
Tày… bên cạnh đó một số đồng bào dân tộc thiểu số (Mông, Dao….) sinh sống
chủ yếu ở các các thôn vùng sâu vùng cao. Nhân dân các dân tộc xã Phong
Niên có truyền thống lao động cần cù, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất,
đời sống.
2. Tình hình kinh tế - xã hội xã Phong Niên
2.1. Về kinh tế:
2.1.1 Sản xuất nông - lâm nghiệp
Phong Niên là xã thuần nông, thu nhập chủ yếu của nhân dân từ sản xuất
nông nghiệp. Xã có tổng diện tích diện tích lúa cả năm 257 ha, năng suất bình
quân 57 tạ/ha, sản lượng 1441 tấn. Ngô cả năm 365 ha, năng suất bình quân 39
tạ/ha, sản lượng 1426 tấn. Cây chè 128 ha, năng suất bình quân chè búp tươi
50tạ/ha, sản lượng 640 tấn. Các loại cây trồng khác: rau màu vụ đông 80 ha,
sản lượng 1040 tấn. Sắn: 235 ha, sản lượng đạt 4700 tấn (sắn tươi). Về Chăn
3
tuy nhiên các nhà văn hóa chưa đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới. Hệ thống
4
loa truyền thành được lắp đạt tại 22/22 thôn, bưu điện văn hóa phục vụ nhu cầu
văn hóa của nhân dân. Tuy nhiên hoạt động của điểm bưu điện văn hóa kém
hiệu quả.
2.2.2. Giáo dục
Xã Phong Niên có một trường Trung học cơ sở, hai trường Tiểu học, một
trường Mầm non. Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục của xã có bước
phát triển mạnh, nhận thức của nhân dân về công tác giáo dục ngày càng được
quan tâm đầy đủ hơn. Do vậy, hiệu quả giáo dục của các bậc học được nâng lên
tạo sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng dạy học. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến
trường đảm bảo đạt 99 %. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu
học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS.
2.2.3 Lĩnh vực y tế
Chăm sóc sức khoẻ nhân dân luôn được quan tâm đúng mức, xã có 22/22
thôn bản đã có cộng tác viên dân số và y tế thôn bản, trạm y tế xã được biên chế
5 đồng chí cán bộ, nhân viên phục vụ công tác khám chữa bệnh. Xã đạt chuẩn
quốc gia về y tế, tuy nhiên về cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu.
2.2.4. Công tác xóa đói giảm nghèo
Được quan tâm: Triển khai các chính sách hỗ trợ ngừơi nghèo lồng ghép
với các chương trình khác nhằm giải quyết nguyên nhân nghèo như việc thực
hiện dự án tín dụng người nghèo, hỗ trợ lãi suất cho các hộ từ nguồn vay ngân
hàng chính sách xã hội.
2.3 Nội chính
2.3.1 Về An ninh – quốc phòng
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cơ bản ổn định. Công
tác quản lý địa bàn, quản lý đối tượng, quản lý nhân hộ khẩu chặt chẽ. Công tác
quân sự địa phương thường xuyên được chỉ đạo và có nhiều chuyển biến tích
nước từ trung ương tới cơ sở.
3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
* Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân Phong Niên thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ
6
chức thực hiện kế hoạch đó;
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân
sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách xã; dự toán điều chỉnh
ngân sách xã trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương
trình Hội đồng nhân dân xã quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện và
phòng Tài chính - Kế hoạch huyện;
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà
nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã và báo cáo
về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các
nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng,
đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy
định của pháp luật;
- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản
lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử
dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
* Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu
thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
- Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối
hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện
các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
- Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu
giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên
quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia
đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
- Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể
thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch
sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình
8
liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ
các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi
nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính
sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở
địa phương.
* Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành
pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây
dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
- Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng
ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn
luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công
chức xã, phường, thị trấn. UBND xã Phong Niên đã ban hành quyết định số
44/QĐ- UBND ngày 20/9/2011 “Quy chế làm việc của UBND xã nhiệm kỳ
2011-2016; Quyết định số 45//QĐ- UBND ngày 25/9/2011 về việc phân công
công tác đối với các thành viên UBND, công chức thuộc UBND xã, nhiệm kỳ
2011-2016, cụ thể như sau:
- Chủ tịch UBND xã: Là người đứng đầu UBND xã lãnh đạo và điều hành
công việc của UBND xã, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của
mình tại 127 Luật tổ chức HĐND và UBND. Trực tiếp phụ trách công tác đầu
tư, tài chính, quy hoạch, An ninh, quốc phòng, tổ chức bộ máy cán bộ, cải cách
hành chính, thi đua khen thưởng- kỷ luật, giải quyết khiếu nại- tố cáo;
- Phó chủ tịch (văn hoá – xã hội): Phụ trách lĩnh vực văn hoá, thông tin,
thể thao lao động, thương binh, xã hội, giáo dục, y tế - dân số gia đình và trẻ em,
văn phòng HĐND và UBND, tư pháp – hộ tịch, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
theo cơ chế “Một cửa”
- Phó chủ tịch (kinh tế): Phụ trách lĩnh vực nông, lâm, ngư nhiệp, tiểu thủ
công nghiệp, thương mại dịch vụ - quản lý thị trường; địa chính - tài nguyên môi trường - phát triển nông thôn hạ tầng kinh tế, tài nguyên môi trường, xây
10
dựng, giao thông và thủy lợi.
- Các Ủy viên khác: Một Ủy viên phụ trách công tác an ninh, trật tự an
toàn xã hội; một Ủy viên phụ trách công tác quân sự địa phương
- Các công chức chuyên môn UBND xã: tham mưu, giúp UBND xã thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương theo lĩnh vực chuyên môn và
thực hiện nhiệm vụ khác do sự phân công của Chủ tịch UBND xã.
Sau đây sẽ là sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND xã Phong Niên:
11
chức
Địa
chính 1
chức
Địa
chính 2
XÃ HỘI
TOÁN
QUÂN
CÔNG
TÀI
SỰ
AN
CHÍNH
trách
Công
chức VP
(kiêm
Hộ tịch
Đảng
nhiệm)
Công
HÓA –
KẾ
Công
Cb phụ
Công
VĂN
Công
toán 1
Chỉ
huy
Trưởng
ngày cụ thể do Chủ tịch UBND xã quyết định theo điều 124 luật tổ chức HĐND
và UBND năm 2003 UBND xã thảo luận tập thể, quyết định theo đa số.
Chủ tịch UBND là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND.
Chương trình làm việc của UBND , kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, dự
toán thu chi, quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình HĐND quyết
định. Đối với các vấn đề caanf giải quyết nhưng không tổ chức họp UBND theo
quyết định của Chủ tịch UBND, văn phòng UBND gửi toàn bộ hồ sơ của vấn đề
xử lý đến các thành viên của UBND để lấy ý kiến, nếu qua nửa tổng số thành
viên UBND nhất trí thì văn phòng tổng hợp, trình Chỉ tịch UBND quyết định
báo cáo UBND xã tại phiên họp gần nhất.
4. Về cơ cấu nhân sự (khối Uỷ ban).
4.1. Về cơ cấu tổ chức của xã Phong Niên trong công tác quản lý Hộ
tịch.
4.1.1.Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân là cơ quan đại biểu cho nhân dân, do nhân dân bầu ra
theo nguyên tắc bỏ phiếu kín.
Hội đồng nhân dân bao gồm có Chủ tịch HĐND, PCT HĐND và các đại
biểu trong hội đồng của 22 thôn bản trong xã.
- Chức năng của HĐND xã:
Quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương về kinh tế, chính trị,
văn hóa triển khai các văn bản pháp luật, chỉ thị, các nội dung quan trọng của
cấp trên, giám sát việc thi hành pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước cùng
cấp và địa phương.
Trong lĩnh vực thi hành pháp luật đảm bảo chính sách thi hành pháp luật
như Hiến pháp, bộ luật, luật và các văn bản của nhà nước cấp trên về tổ chức
kinh tế, tổ chức xã hội.
4.1.2. Đối với Uỷ Ban Nhân Dân
Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành pháp do HĐND bầu ra, là cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương giúp việc cho HĐND. Uỷ ban nhân dân là cơ quan
cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam mà việc hộ tịch đó đã được đăng ký tại
UBND cấp xã theo quy định của Nghị định 158/CP, thay đổi quản lý hộ tịch cho
người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ
tuổi.
14
4.1.3. Ban tư pháp xã
Ban tư pháp xã bao gồn 1 phó Chủ tịch UBND làm trưởng ban, cán bộ tư
pháp làm phó ban và các ủy viên thực hiện công tác tuyên truyền các văn bản
quy phạm pháp luật và giải quyết đơn thư khiếu nại của nhân dân trên địa bàn
xã. Với tư cách là một cơ quan chuyên môn phụ trách của UBND cấp xã, có
chức năng thực hiện việc quản lý Nhà nước về công tác tu pháp, tham gia vào
công tác tư pháp trợ giúp pháp lý tại cơ sở, giúp UBND xã soạn thảo, ban hành
các Quyết định chỉ thị về thi hành các văn bản của UBND cấp trên trực tiếp.
4.1.4. Mặt trận Tổ Quốc
Là tổ chức liên minh chính trị liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị,
các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các
tầng lớp xã hội. Mặt trận tổ quốc là tổ chức có mạng lưới rộng khắp hoạt động
theo nguyên tắc tự nguyện hiệp thương dân chủ, do đó việc tuyên truyền vận
động nhân dân thực hiện quyền làm chủ thi hành chính sách pháp luật thực hiện
các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước là rất có
hiệu quả. Phối hợp với các ban nghành tổ chức các cuộc vận động, các phong
trào thi đua yêu nước, vận đông nhân dân đoàn kết giúp đỡ nhau trong việc phát
triển kinh tế xây dựng nếp sống văn minh thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở,
tham gia hoạt động hòa giải theo định về công tác hòa giải cơ sở, tổng hợp
nghiên cứu những ý kiến nguyện vọng của nhân dân đề xuất kiến nghị với cơ
quan Nhà nước cùng cấp giải quyết. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng
cường sự thống nhất về chính trị, vận động nhân dân phát duy quyền làm chủ,
thực hiện việc giám sát việc thi hành pháp luật của cơ quan ban nghành cùng cấp
+ Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối
hợp với trường học huy động trẻ vào lướp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện
các lớp bổ túc văn hóa, thực hiện xóa mù chữ trong những người trong độ tuổi.
+ Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu
giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với UBND xã cấp trên quản lý
trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn.
+ Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hóa gia
đình được giao vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh phòng chống các dịch bệnh.
+ Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục, thể
thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch
16
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình
liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo, vận động nhân dân giúp đỡ
các gia đình khó khăn, người gia cô đơn, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi
nương tựa, tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính
sách ở địa phương theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sỹ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa
ở địa phương.
Trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành
pháp luật ở địa phương, UBND xã thực hiện những quyền hạn và nghĩa vụ sau:
+ Tổ chức tuyên truyền giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây
dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương.
+ Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch?
Đăng ký quản lý quân nhân dự bị đông viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng,
huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương.
+ Thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây
- Theo dõi, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật, phát
hiện, đề xuất biện pháp giải quyết những kố khăn vướng mắc trong thi hành văn
bản quy phạm pháp luật ở xã với phòng tư pháp cấp huyện.
- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật,
quản lý, khai thác sử dụng Tủ sách pháp luật.
- Tổ chức thực hiện các quy phạm của pháp luật về tổ chức và hoạt động
hòa giải ở cơ sở, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên Tổ hòa giải
trên địa bàn xã theo sự hướng dẫn của phòng tư pháp.
- Thực hiện việc đăng ký khai sinh, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai tử,
kết hôn, nhận nuôi con nuôi, thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi
và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; đăng ký khai
sinh, khai tử quá hạn theo quy định của pháp luật, quản lý, sử dụng các loại sổ
hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ tư pháp; lưu trữ sổ hộ tịch; giấy
tờ hộ tịch; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch gốc.
- Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
18
- Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các
giấy tờ, văn bản bằng tiếng việt, chúng thực chữ ký trong các giấy tờ, chứng
thực các việc khác theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với cơ quant hi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên
địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý
công tác tư pháp được giao với UBND cấp huyện và phòng Tư pháp.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao.
19
loại hoạt động. Đồng thời sự phân biệt này cũng là cần thiết để nhà nước có các
20
giải pháp đặc thù trong việc cải tiến từng lĩnh vực dịch vụ công.
Dịch vụ hành chính công có 4 đặc điểm sau:
Thứ nhất: việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn với thẩm
quyền mang tính quyền lục pháp lý, gắn với các hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước trong việc cấp các giấy phép, giấy khai sinh, chứng minh thư,
công chứng, xử lý và xử phạt hành chính, kiểm tra, thanh tra hành chính,… Do
dịch vụ hành chính công gắn liền với thẩm quyền hành chính pháp lý của bộ
máy nhà nước nên loại dịch vụ này chỉ có thể do các cơ quan hành chính nhà
nước thực hiện.
Thứ hai: phục vụ cho quản lý nhà nước. Dịch vụ hành chính công bản
thân chúng không thuộc về chức năng quản lý nhà nước, song lại là những hoạt
động nhằm phục vụ cho chức năng quản lý dịch vụ hành chính công là những
dịch vụ mà bắt buộc và khuyến khích người dân phải làm để bảo đảm trật tự và
an toàn xã hội. Nhu cầu được cấp các loại giấy tờ trên không xuất phát từ nhu
cầu tự thân của họ, mà xuất phát từ những quy định có tính chất bắt buộc của
nhà nước. Càng nhiều người sử dụng dịch vụ hành chính công thì càng tạo điều
kiện cho hoạt động quản lý nhà nước được tốt hơn.
Thứ ba: Dịch vụ hành chính công là những hoạt động không vu lợi, nếu
có thu tiền thì thu dưới dạng lệ phí để nộp ngân sách nhà nước. Lệ phí không
mang tính chất bù đắp hao phí lao động cho bản thân người cung cấp dịch vụ,
mà chủ yếu mà nhằm tạo ra sự công bằng giữa người sử dụng dịch vụ với người
không sử dụng dịch vụ.
Thứ tư: Mọi người dân có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận và sử
dụng các dịch vụ này với tư cách là đối tượng phục vụ của chính quyền Nhà
nước có trách nhiệm và nghĩa vụ phục vụ cho mọi người dân, không phân biệt
đó là người như thế nào.
22