BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
------------
THÁI NGỌC TRÍ
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC
KHU HỆ CÁ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHÚNG
DO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
------------
Thái Ngọc Trí
Người cam đoan
Thái Ngọc Trí
ii
LỜI CÁM ƠN
Luận án này là kết quả nghiên cứu trong quá trình tham gia, Chủ trì thực hiện
các chương trình đề tài, dự án có liên quan về Bảo tồn Đa dạng sinh học nói chung
và ngư loại, nghề cá nói riêng. Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ, cổ vũ và động viên của các thầy, cô, bạn bè đồng nghiệpvà gia đình.
Với những thành quả mà luận án đạt được, tôi xin chân thành cảm ơnquý thầy,
cô và cơ sở đào tạo, các bạn bè đồng nghiệp ở Việt Nam và ở khoa Sinh học,
Trường Đại học Saint Louis, Missouri, Hoa Kỳ và gia đình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và các bạn bè đồng nghiệp thuộc Viện
Sinh học Nhiệt đới, đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận
án.Đặc biệt, với sự động viên hỗ trợ nhiệt tình củaPGS. TS. Hoàng Nghĩa Sơn, Viện
Trưởng Viện Sinh học Nhiệt đới, TS. Nguyễn Thị Phương Thảovà TS. Lê Công
Nhất Phương, Phó Viện Trưởng Viện Sinh học Nhiệt đới.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai thầy giáo hướng dẫn, đã
tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu về mặt khoa học cũng như
phương pháp luận trong nghiên cứu thực hiện luận án:
PGS. TS. Hoàng Đức Đạt, Viện Sinh học Nhiệt đới.
GS. TS. Richard Lee Mayden, Trường Đại học Saint Louis, Missouri Hoa Kỳ.
Nhân đây, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS. TS. Bùi Văn
Lai, PGS. TS. Nguyễn Thị Quỳnh, ThS. Qiu Ren, TS. Susana Schonhuth và ThS.
Ninon Martinez, đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện và hoàn
thành luận án.
CN. Hứa Quang Lập, PGĐ Ban quản lý Dự án DANIDA-MARD “Chương
trình hỗ trợ ngành thủy sản giai đoạn II ở tỉnh An Giang”, (2006-2012); CN. Lý
Huỳnh Nhật Tiến và CN. Nguyễn Xuân Lý, cán bộ dự án.
-
ThS. Đoàn Văn Phúc, PGĐ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre - Phó
Chánh Văn phòng Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với Biến đổi khí
hậu tỉnh Bến Tre, (2010-2015).
-
ThS. Trần Anh Dũng, chi Cục Trưởng chi Cục Thủy sản tỉnh An Giang.
-
PGS. TS. Hoàng Đức Đạt, Chủ nhiệm các đề tài, dự án từ năm 1999-2007.
Nhân đây tôi xin kính dâng mẹ tôi lòng biết ơn đã động viên, cổ vũ tôi trong
suốt thời gian thực hiện luận án và tôi xin chân thành cảm tạ lên hương hồn người
Cha quá cố. Tôi cũng xin chân thành biết ơn ba mẹ vợ đã động viên, ủng hộ tôi
trong thời gian thực hiện luận án. Và tôi chân thành cảm ơn vợ cùng hai con tôi là
nguồn động viên rất lớn đối với tôi trong suốt quá trình nghiên cứu,thực hiện và
hoàn thành luận án.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
Thái Ngọc Trí
v
ABSTRACT
The Mekong Delta, Vietnam is a part of the lower Mekong river. The Mekong river
originates in Tibetan Plateau at the elevation of 5.500 m. The total length of the
main flow is 4.880 km making a basin of 795,000 km2 in area. The downstream
basin in Vietnam is 71.000 km2, 8% of wich. The Mekong Delta is the most
southern region of Vietnam of 39.734 km2 covers 12 provinces and Can Tho city,
accounts for 12% of Vietnam’s total land area and is home to 17.478.900
inhabitants (2013).
There were 216 fishes species belonging to 60 families in 19 orders in the Mekong
Delta, Vietnam. Of the total species collected, there were 66 species, 27 families of
Perciformes or 30,6%; the second is the oder Cypriniformes comprised 55 species,
3 families or 25,5%; the third is the Siluriformes with 40 species, 7 families or
18,5%; the other orders comprise fewer numbers of species or percentage of total.
There are 19 threatened species were assigned to the highly vulnerable gulid
according to the IUCN Red list status (2014) and Vietnam Red book (2007).
Molecular research of 20 fishes species belonging to order Cypriniformes, and
contribution phylogeny tree base on DNA sequences.
In general, fishes species of Mekong Delta, Vietnam were divided into two groups
as: (1) The fresh water fishes group prevail in the flood season; (2) The marine and
brackish water fishes which are migration from marine and estuary to rivers and
canals depend on the tidal level and during the dry season.
There were 79 commercial species belonging to 30 families, 9 orders, 36,57% of
which in Mekong Delta, Vietnam which have been identified by method
“Combining fisherman’s interview with catch survey data”. Many kind of fishing
tool were used catching fishes in Mekong Delta, Vietnam as: Gillnet, Trawl net,
1.1.3. Lưu vực sông Mê Công và vùng đồng bằng sông Cửu Long ...................... 4
1.1.4. Tổng quan về lũ ở đồng bằng sông Cửu Long............................................. 6
1.1.5. Đặc điểm thủy triều và diễn biến xâm nhập mặn ở vùng ĐBSCL .............. 7
1.1.6. Tóm tắt Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng vùng ĐBSCL của Bộ
Tài nguyên và Môi trường (2012) ............................................................... 8
1.2. HỆ SINH THÁI THỦY VỰC NỘI ĐỊA ĐBSCL ............................................ 12
1.2.1. Hệ sinh thái thủy vực nước ngọt ................................................................ 13
1.2.2. Hệ sinh thái thủy vực nước lợ, mặn ........................................................... 14
1.3. Các tiểu vùng sinh thái đồng bằng sông Cửu Long .......................................... 16
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁ NƯỚC NGỌT VÀ HIỆN TRẠNG NGUỒN
LỢI CÁ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ................................................... 20
1.4.1. Tình hình nghiên cứu cá nước ngọt ở Việt Nam và vùng ĐBSCL ............ 21
1.4.2. Hiện trạng Bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý nguồn lợi thủy sản ở đồng
bằng sông Cửu Long ................................................................................. 27
CHƯƠNG II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 31
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.......................... 31
viii
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 31
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 31
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................. 31
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGOÀI THỰC ĐỊA .................................. 33
2.2.1. Phương pháp thu mẫu nghiên cứu hình thái .............................................. 33
2.2.2. Phương pháp thu mẫu nghiên cứu sinh học phân tử .................................. 33
2.2.3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp ................................................ 34
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM .............. 35
2.3.1. Phương pháp định loại, xác định tên khoa học dựa vào đặc điểm cấu tạo
hình thái ngoài ........................................................................................... 35
với khu hệ cá và hoạt động nghề cá ở vùng cửa sông ven biển từ
cửa Tiểu đến cửa Cổ Chiên (cửa Tiểu, cửa Đại, cửa sông Hàm
Luông, cửa Ba Lai và cửa Cổ Chiên) ........................................... 107
3.2.2. Tác động của các hoạt động phát triển Kinh tế - xã hội .......................... 110
3.2.2.1. Thủy điện ........................................................................................ 110
3.2.2.2. Các hệ thống công trình thủy lợi, đê bao ....................................... 113
3.2.2.3. Phương thức khai thác, sử dụng nguồn lợi thủy sản ..................... 117
3.3. THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỒNG QUẢN LÝ NGHỀ CÁ Ở
VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC BÚNG BÌNH THIÊN, HUYỆN AN PHÚ TỈNH
AN GIANG ..................................................................................................... 130
3.3.1. Kết quả lồng ghép xây dựng mô hình ĐQL nghề cá gắn với bảo tồn đa
dạng sinh học ở vùng đất ngập nước Búng Bình Thiên .......................... 131
3.3.1.1. Giới thiệu vùng đất ngập nước Búng Bình Thiên .......................... 131
3.3.1.2. Hiện trạng KT-XH.......................................................................... 133
3.3.1.3. Hiện trạng Môi trường hóa lý ........................................................ 134
3.3.1.4. Khu hệ thủy sinh vật ....................................................................... 136
3.3.1.5. Nguồn lợi cá ở Búng Bình Thiên ................................................... 137
3.3.1.6. Hiện trạng nghề cá ở Búng Bình Thiên ......................................... 138
3.3.1.7. Đánh giá điều kiện, nhu cầu và tăng cường năng lực cộng đồng ngư
dân và các bên tham gia có liên quan ........................................... 142
3.3.1.8. Triển khai các hoạt động Đồng quản lý nghề cá gắn với Bảo tồn Đa
dạng sinh học ................................................................................ 142
3.3.2. Kết quả đạt được trong lồng ghép bảo tồn Đa dạng sinh học với Đồng
quản lý nghề cá thích ứng........................................................................ 144
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ........................................... 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 159
PHẦN PHỤ LỤC ................................................................................................................. I
Dfb
Bd1
Dd2
Bd3
Cpd1
Cpd2
PbdfAfo
PcfPvf
AfoUcf
Cpl
Ed
Ibw
DfoOpn
DfpNTosn
Hwop
Hworb
D
A
V
P
Chiều dài chuẩn (từ mõm đến cuống đuôi)
Dài từ mõm đến cuối đỉnh đầu
Chiều dài từ mõm đến trước mắt
khoảng cách thẳng đứng từ gốc vây lưng trước đến gốc vây ngực trước
Chiều dài từ đỉnh đầu đến trước gốc vây lưng
Chiều dài từ gốc vây lưng trước đến gốc vây bụng
Chiều dài sau đầu tới nắp mang
Chiều dài từ mõm đến nắp mang
Chiều dài từ mõm đến trước gốc vây ngực
Mã vạch
BBT
Búng Bình Thiên
BĐCM
Bán đảo Cà Mau
BĐKH
BNN&PTNT
Biến đổi khí hậu
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn
BTN&MT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
CITES (Convention on International Trade in Công ước về thương mại quốc tế các
Endangered Species of Wild Fauna and Flora) loài động, thực vật hoang dã nguy cấp
CSBVB
Cửa sông biển ven bờ
CSVB
Cửa sông ven biển
DANIDA (Danish International Development Cơ quan phát triển quốc tế Đan Mạch
Agency)
DNA
đoạn II
GDP (Gross Domestic Product)
Tổng sản phẩm quốc nội
GIS (Geographical Information System)
Hệ thống thông tin địa lý
GMĐB
Gió mùa Đông Bắc
GMTN
Gió mùa Tây Nam
GPUP
Giải pháp ứng phó
ha (Hectare)
Đơn vị đo diện tích bằng 10.000 mét
vuông
IPCC (Intergovernmental Panel on Climate Uỷ ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí
Change )
hậu
Management Component)
thủy sản
TĐL-S-BX
Thủy động lực - sạt lở - bồi xói
TĐL
Thủy động lực
TGLX
Tứ giác Long Xuyên
USD
Dollar of the United States (Đô la Mỹ)
VN
Việt Nam
VNC
Vùng nghiên cứu
VQG
Vườn Quốc Gia
Bảng 18. Các loài thuộc bộ cá Chép (Cypriniformes) được phân tích DNA ...................... 50
Bảng 19. Số lượng trứng của 10 loài cá bị đánh bắt trong mùa mưa lũ ở vùng ĐTM ........ 62
Bảng 20. Danh sách các loài ghi nhận mới cho khu hệ cá ĐBSCL .................................... 65
Bảng 21. Các số đo về hình thái của loài Acantopsis sp.1 .................................................. 66
Bảng 22. Các số đo về hình thái của loài Acantopsis sp.2 .................................................. 68
Bảng 23. Các số đo về hình thái của loài Acantopsis sp.3 .................................................. 69
Bảng 24. Danh sách các loài bị đe dọa có mặt trong sách Đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục
Đỏ thế giới (2014) của IUCN ...................................................................................... 72
Bảng 25. Thông tin về các loài bị đe dọa được thu thập từ ngư dân ................................... 73
Bảng 26. Danh sách các loài nhập nội được nuôi ở ĐBSCL .............................................. 77
Bảng 27. Danh lục các loài cá có giá trị kinh tế ở ĐBSCL ................................................. 80
xv
Bảng 28. Các loài cá kinh tế ở ĐBSCL bị đe dọa ............................................................... 85
Bảng 29. Danh sách các loài cá nuôi ở ĐBSCL có nguồn gốc bản địa............................... 86
Bảng 30. Độ mặn lớn nhất Smax (g/l) tại một số trạm từ năm 2005 - 2010 ......................... 90
o
Bảng 31. Mức tăng nhiệt độ ( C) trung bình năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản
phát thải trung bình (B2) ............................................................................................... 9
Bảng 32. Mức thay đổi (%) lượng mưa năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát
thải trung bình (B2) ..................................................................................................... 10
Bảng 33. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải
trung bình (B2) ............................................................................................................ 11
Bảng 34. Danh sách các tiểu vùng tại vùng nghiên cứu chính ............................................ 92
Bảng 35. Kịch bản trị số nước biển dâng ở vùng nghiên cứu ............................................. 95
Bảng 36. Diễn biến độ mặn thực đo (g/l) tháng IV năm 1998 tại vùng nghiên cứu ......... 101
Bảng 37. Độ mặn lớn nhất Smax (g/l) tại một số trạm từ năm 2005 - 2010 ....................... 102
Hình 10. Tỷ lệ thành phần loài của khu hệ cá ĐBSCL trong mùa lũ.................................. 48
Hình 11. Tỷ lệ thành phần loài của khu hệ cá ĐBSCL trong mùa khô ............................... 49
Hình 12. Sơ đồ cây phát sinh chủng loài............................................................................. 51
Hình 13. Biển hồ Tonlesap và nghề cá ở Kampong Khleang và PreaK Toal ..................... 56
Hình 14. Một số hình ảnh đánh bắt cá ở ĐBSCL ............................................................... 56
Hình 15. Báo cáo các loài cá mang trứng dọc theo dòng chính Mekong ........................... 57
Hình 16. Hình ảnh hai loài thuộc nhóm thực vật nổi (Phytoplankton) ............................... 63
Hình 17. Hình ảnh hai loài thuộc nhóm động vật nổi (Zooplankton) ................................. 63
Hình 18. Hình các loài cá được ghi nhận mới cho khu hệ cá ĐBSCL................................ 65
Hình 19. Sơ đồ cấu trúc cấp đánh giá theo IUCN (1994) ................................................... 71
Hình 20. Một số loài cá bị đe dọa có mặt trong SĐVN (2007) và IUCN (2014) ............... 72
Hình 21. Một số loài cá nhập nội nuôi ở ĐBSCL ............................................................... 76
Hình 22. Một số loài cá có giá trị kinh tế ở ĐBSCL ........................................................... 84
Hình 23. Vòi rồng tại vùng cửa sông Hàm Luông, Bến Tre ............................................... 90
Hình 24. Hệ thực vật ở vùng CSVB Cổ Chiên ................................................................... 91
Hình 25. Bản đồ vùng nghiên cứu từ cửa Tiểu đến cửa Cổ Chiên ..................................... 92
Hình 26. Kịch bản ngập lụt và tổng thời gian ngập tại vùng nghiên cứu vào năm 2020 (B1)
trong trường hợp có và không có giải pháp thích ứng ................................................ 96
Hình 27. Kịch bản ngập lụt và tổng thời gian ngập tại vùng nghiên cứu vào năm 2050 (B1)
trong trường hợp có và không có giải pháp thích ứng ................................................ 97
xvii
Hình 28. Kịch bản ngập lụt và tổng thời gian ngập tại vùng nghiên cứu vào năm 2100
(kịch bản phát thải A1F1) trong trường hợp có và không có GPTU .......................... 98
Hình 29. Kịch bản xâm nhập mặn tại vùng nghiên cứu vào năm 2020 (kịch bản phát thải
B2) trong trường hợp có và không có giải pháp ứng phó (GPUP) ........................... 104
Hình 30. Kịch bản xâm nhập mặn tại vùng nghiên cứu vào năm 2050 (kịch bản phát thải
B2) trong trường hợp có và không có giải pháp ứng phó (GPUP) ........................... 105
nước, không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm trong nước mà còn đóng góp vào kim
ngạch xuất khẩu, lưu giữ nguồn gen quý hiếm và các loài cá có giá trị kinh tế cao.
Tuy nhiên, hiện nay nguồn lợi cá ĐBSCL chịu những tác động không nhỏ từ
phương thức quản lý, khai thác, cùng với sự thay đổi bất thường của điều kiện tự
nhiên (Biến đổi khí hậu, Nước biển dâng), các hoạt động phát triển Kinh tế - xã hội:
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, giao thông, thủy lợi, thủy điện, nhiệt điện, v.v.
Trước tình hình đó, để đánh giá đúng về hiện trạng Đa dạng sinh học các loài cá,
các nhân tố đã và đang tác động đến sự phát triển bền vững của nguồn lợi cá, góp
phần trong công tác quản lý thích ứng và khai thác, sử dụng bền vững nguồn lợi cá
ĐBSCL,đồng thời bước đầu nghiên cứu về sinh học phân tửmột số loài cá, nhằm
góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu trong công tác bảo tồn nguồn gen của các loài cá
ởĐBSCL,chúng tôi thực hiện luận án: “Nghiên cứu Đa dạng sinh học khu hệ cá
Đồng bằng sông Cửu Long và sự biến đổi của chúng do tác động của biến đổi
khí hậu và sự phát triển Kinh tế - xã hội”.
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu đa dạng sinh học (ĐDSH) và các yếu tố ảnh
hưởng đến khu hệ cá ĐBSCL, lồng ghép quản lý nghề cá thích ứng gắn với bảo tồn
ĐDSH. Với những nội dung sau:
1. Đa dạng khu hệ cá ĐBSCL, thành phần loài,sự phân bố theo mùa, các loài
quý hiếm bị đe dọa, các loài có giá trị kinh tế, các loài nhập nội, nghiên cứu về đặc
điểm hình thái, sinh học phân tử của một số loài thuộc bộ cá Chép (Cypriniformes).
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học của khu hệ cá ĐBSCL.
3. Giải pháp quản lý nghề cá bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học ở ĐBSCL.
Những điểm mới của luận án:kết quả nghiên cứu cập nhật hiện trạng đa dạng sinh
học của khu hệ cá ĐBSCL; kết quả nghiên cứu lồng ghép giữa quản lý khai thác,
2
gắn với bảo tồn Đa dạng sinh học khu hệ cá có sự tham gia của cộng đồng - Đồng
quản lý nghề cá; kết quả nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố cực đoan
sông - biển. Ngoài ra, còn có các trầm tích nguồn gốc khác nhau như: bồi tích, trầm
tích trên các giếng cát có nguồn gốc biển, trầm tích nguồn gốc hồ và trầm tích hỗn
hợp đầm lầy - sông và đầm lầy - biển.ĐBSCL có 5 nhóm đất chính: đất phèn, đất
mặn, đất phù sa, đất xám và đất cát ở các "giồng" cát ven sông và ven biển. Ngoài
ra, còn có một số đất khác như đất đỏ vàng, than bùn. ĐBSCL khá bằng phẳng và
hơi thấp, cao độ phổ biến từ 0,3 m - 2,0 m, trừ một số đồi núi ở phía tây bắc thuộc
tỉnh An Giang, Kiên Giang, toàn bộ đất đai còn lại có cao độ dưới 5 m. Ngoài ra,
còn có những gờ đất ven sông và cồn cát ven biển tương đối cao, hai vùng trũng
nhất là Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên. Bờ biển thấp với các bãi ngang
ngập nước khi triều lên[133].
1.1.2. Khí hậu
ĐBSCL nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nền khí hậu quanh năm nắng và sự phân
mùa khô - ẩm rất sâu sắc, tùy theo hoạt động của hoàn lưu gió mùa. Mùa khô
thường trùng với mùa ít mưa, đây cũng là thời kỳ khống chế của gió mùa ĐôngBắc
(GMĐB) kéo dài khoảng từ tháng XI đến tháng IV năm sau, có khí hậu đặc trưng là
4
khô, nóng và ít mưa. Mùa ẩm trùng với mùa mưa, là thời kỳ khống chế của gió mùa
TâyNam (GMTN) kéo dài từ tháng V đến tháng X. Khí hậu ở ĐBSCL là khí hậu
nhiệt đới ẩm, gió mùa cận xích đạo, nắng nhiều, nhiệt độ cao quanh năm. Bức xạ
tổng cộng trung bình năm khoảng từ 150 - 160 kcal/cm2. Số giờ nắng trung bình
năm khoảng từ 2.200 - 2.800 giờ. Nhiệt độ không khí trung bình năm biến đổi trong
phạm vi 26oC - 29oC[133]. Do tác động chính bởi yếu tố khí hậu, chế độ thủy văn
hàng năm của sông Cửu Long chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa lũ từ tháng VI đến
tháng XII với lượng dòng chảy chiếm 90% tổng lượng dòng chảy năm và mùa khô
từ tháng I đến tháng V. Tháng III và tháng IV có dòng chảy cạn nhất [131].
Các số liệu về nhiệt độ (Nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối cao tuyệt đối, nhiệt độ tối
thấp tuyệt đối), tổng lượng mưa, số giờ nắng, thời tiết đặc biệt (số ngày có dông) từ
28.7
28.2
27.7
27.2
26.9
26.5
26.0
26.6
25.9
Ttb (Mộc Hoá)
29.0
Ttb (Châu Đốc)
28.0
Ttb (Mỹ Tho)
27.0
26.8
Ttb (Sóc Trăng)
25.9
25.926.1
Ttb (Châu Đốc)
Ttb (Sóc Trăng)
Ttb (Cà Mau)
24.0
24.0
23.0
T1
T4
T7
T10
T12
T1
Nhiệt độ trung bình qua các tháng trong năm 2013 của một số
tỉnh ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
30.0
29.0
29.6
29.4
T12
Tổng lượng mưa (R) qua các tháng trong năm 2001 của một số
tỉnh ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
450
27.7
27.4
28.0
27.5
27.3
27.4
27.2 27.2 27.3
26.8
Ttb (Mộc Hoá)
26.1
25.7
25.5
25.4
24.9
Ttb (Mỹ Tho)
300
Ttb (Châu Đốc)
427
359
200
50
22.0
T7
437
400
350
24.0
T4
T7
500
25.0
T1
T4
R (Cà Mau)
T12
Hình 1. Đồ thị biểu diễn thời tiết ở các trạm thuộc ĐBSCL
1.1.3. Lưu vực sông Mê Công và vùng đồng bằng sông Cửu Long
Sông Mê Cônglà sông lớn nhất Đông Nam Á và là một trong những con sông lớn
trên thế giới, bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, có độ cao 5.500 m so với mực
nước biển và đổ ra biển Đông. Sông Mê Công có chiều dài 4.880 km, diện tích lưu
5
vực 795.000 km2, chảy qua lãnh thổ của 6 Quốc gia gồm các nước: Trung Quốc
21%, Myanmar 3%, Thái Lan 23%, Lào 25%, Campuchia20% và Việt Nam 8%
[79].Hạ lưu vực Mê Công, từ Chiang Saen đến biển dài 2.400 km với diện tích
600.000 km2.Sau Kratie, sông Mê Công đi vào vùng đồng bằng ngập lũ và nối với
Biển Hồ qua Tonlesap[8], [89].
Lưu vực sông Mê Côngở Việt Nam có diện tích khoảng 71.000 km2, chiếm 8% diện
tích toàn lưu vực và 20% diện tích lưu vực cả nước. Lưu vực sông Mê Công ở Việt
Nam có các sông gồm: (1) Sông Nậm Rốm và Nậm Núa, bắt nguồn từ Bắc huyện
Điện Biên và chảy sang Lào; (2) Một số sông suối phía tây huyện Hương Hóa (tỉnh
Quảng Trị) chảy về hướng tây, đổ vào sông Xê Bang Hiêng (Lào) rồi hòa vào dòng
Mê Công; (3) Sông Sêkong bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn (vùng Aso), huyện A
Lưới, tỉnh Thừa Thiên - Huế. (quanh sông A Sáp và một chi lưu nhỏ của Sêkong bắt
nguồn từ Kon Tum); (4) Tây nguyên là thượng nguồn đối với Campuchia trong khi
Đồng bằng sông Cửu Long là hạ nguồn cuối cùng của lưu vực sông Mê Công. Lưu
vực sông Mê Công ở Tây Nguyên gồm các sông Sê San và sông Srepok. Hai nhánh
chính của sông Srepok là Krông Knô và Krông Ana.(5) Sông Mê Công khi chảy
tốc độ 7 - 10 km/h. Lũ ở ĐBSCL là một trong những yếu tố quan trọng, tác động
mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát triển của phần lớn ĐBSCL. Hàng năm
ĐBSCL có khoảng 1,4 - 1,8 triệu ha bị ngập lũ. Lũ thượng nguồn Mê Công và mưa
nội đồng ĐBSCL hầu như không có quan hệ chặt chẽ. Tuy nhiên, nếu gặp năm mưa
trong nội đồng nhiều, mực nước triều cao, thì khi có lũ lớn, mức độ ngập lụt sẽ lớn
và kéo dài hơn, ví dụ lũ năm 1994, 1996 và năm 2001[8]. Hàng năm, mùa lũ xảy ra
đồng thời với mùa mưa, kéo dài liên tục thường từ tháng VI đến tháng XI (khoảng 4
- 5 tháng). Lũ ĐBSCL thường có hai đỉnh, đỉnh đầu thường xảy ra cuối tháng VII
đến giữa tháng VIII (còn gọi là lũ đầu vụ, lũ tháng VIII), đỉnh sau cuối tháng IX đến
đầu tháng X (lũ chính vụ). Tuy vậy, lũ chính vụ có thể xảy ra muộn hơn và một số
năm không có lũ hay lũ rất nhỏ, như năm 1998, năm 2012. Lũ đồng bằng lên và
xuống chậm, theo đúng bản chất của lũ lưu vực lớn. Nói chung, cường suất lũ từ 2 3 cm đến 10 - 15 cm/ngày (Bảng 1).
Lũ đầu vụ có cường suất lớn hơn lũ chính vụ. Trong thời gian qua, lũ ở ĐBSCL
đang có những biến đổi khác với trước đây, lũ lớn dường như xuất hiện ít hơn trong
khi đó lũ vừa và nhỏ nhiều hơn. Lũ vào ĐBSCL theo hai hướng:(1) dòng chính Mê
Công; Và (2) tràn qua biên giới. Lũ tràn qua biên giới có tác động gây ngập lớn trên