Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa-Thầy Sơn
Bài 23.Phản ứng của CO
2
và dung dịch kiềm Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 - BÀI 23.PHẢN ỨNG CỦA CO
2
VÀ DUNG DỊCH KIỀM
BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 1. Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng
khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
A. 5,8 gam. B. 6,5gam. C. 4,2gam. D. 6,3 gam.
Câu 2. X là hỗn hợp rắn gồm MgCO
3
; CaCO
3
. Cho 31,8 gam X tác dụng với 0,8 lít dung dịch HCl 1M. Chỉ ra phát
biểu đúng:
A. X còn dư sau phản ứng. B. axit còn dư sau phản ứng.
C. X phản ứng vừa đủ với axit. D. Có 8,96 lít CO
2
(đktc) bay ra.
Câu 3. Hấp thụ hết V lít CO
. D. NaHCO
3
, Na
2
CO
3
.
Câu 5. Dẫn V lít CO
2
(đkc) vào 300 ml dung dịch Ca(OH)
2
0,5 M. Sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa. Vậy V
bằng
A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 2,24 lít hoặc 4,48 lít.
Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol C
2
H
5
ỌH rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 75 ml dung dịch
Ba(OH)
2
2M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A. 32,65 gam. B. 19,7gam. C. 12,95 gam. D. 35,75 gam.
Câu 7. Hấp thụ hết CO
2
vào dung dịch NaOH được dung dịch A. Biết rằng:
- Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thỡ phải mất 50 ml dung dịch HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí
thoát ra.
- Cho dung dịch Ba(OH)
2
. Khối lượng dung dịch sau phản ứng
tăng hay giảm bao nhiêu gam?
A. Tăng 13,2 gam. B. Tăng 20 gam.
C. Giảm 16,8 gam. D Giảm 6,8 gam.
Câu 10. Hấp thụ toàn bộ x mol CO
2
vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)
2
được 2 gam kết tủa. x cú giỏ trị là
A. 0,02 và 0,04. B. 0,02 và 0,05.
C. 0,01 và 0,03. D. 0,03 và 0,04.
Câu 11. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO
2
(đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)
2
. Sản phẩm
thu được sau phản ứng có
A. CaCO
3
B. Ca(HCO
3
)
2
.
Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa-Thầy Sơn
Bài 23.Phản ứng của CO
2
và dung dịch kiềm
Câu 14. Hấp thụ hết 0,672 lít CO
2
(đktc) vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,01M. Thêm tiếp 0,4 gam NaOH
vào bình này. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là
A. 1,5 gam. B. 2 gam. C. 2,5 gam. D. 3 gam.
Câu 15. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO
2
(đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)
2
nồng độ aM thu được 15,76 gam
kết tủa. a có giá trị là
A. 0,032. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04.
Câu 16. Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)
2
0,2M, hấp thụ hết 0,5 mol khí CO
2
vào 500 ml dung dịch A thu
được kết tủa có khối lượng bằng
A. 10 gam. B. 12 gam. C. 20 gam. D. 28 gam.
Câu 17. Hấp thụ hết 0,2 mol CO
2
vào 1 lít dung dịch chứa KOH 0,2M và Ca(OH)
2
0,05M thu được kết tủa có khối
lượng bằng
A. 5 gam. B. 15 gam. C. 10 gam. D. 1 gam.
Câu 18. Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na
2
2
và SO
2
so với khí N
2
bằng 2. Cho 0,112 lít (đktc) của X lội chậm qua
500ml dung dịch Ba(OH)
2
. Sau thí nghiệm phải dùng 25 ml HCl 0,2M để trung hòa lượng Ba(OH)
2
dư. % theo số
mol mỗi khí trong hỗn hợp X và nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)
2
là
A. 50; 50 và 0,015M. B. 40; 60 và 0,015M.
C. 30; 70 và 0,01M. D. 20; 80 và 0,01M.
Câu 22. Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm N
2
và CO
2
(đktc) đi chậm qua 5 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,02M (dư) để phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được 5 gam kết tủa. Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với H
2
là
A. 18,8. B. 15,6 hoặc 18,8. C. 37,6. D. 15,6.
Câu 23. Dẫn 5,6 lít CO
2
(đkc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độ aM. Dung dịch thu được có khả năng