VẤN đề CON NGƯỜI TRONG TRIẾT học tây âu, ý NGHĨA đối với xây DỰNG CON NGƯỜI VIỆT NAM HIỆN NAY - Pdf 37

1

TƯ TƯỞNG CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ CON NGƯỜI TRONG TRIẾT
HỌC TÂY ÂU THỜI KỲ PHỤC HƯNG VÀ CẬN ĐẠI – GIÁ TRỊ VÀ Ý
NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG CON
NGƯỜI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
1. Tư tưởng về vấn đề con người trong triết học tây âu thời kỳ phục
hưng và cận đại .
Tư tưởng về con người và giải phóng con người là một trong những nội
dung cơ bản mà hầu hết các trào lưu triết học đều tập trung giải quyết. Tuy
nhiên, ở mỗi thời đại lịch sử vấn đề đó được đặt ra và giải quyết trong những
bối cảnh và nội dung khác nhau tuỳ thuộc vào thế giới quan và nhân sinh
quan của các nhà triết học.
Xét theo chiều dài lịch sử, mỗi thời đại kế tiếp nhau là một nấc thang
tiến bộ của nhân loại, chế độ phong kiến ra đời thay thế chế độ chiếm hữu nô
lệ cũng không nằm ngoài quy luật ấy. Tuy nhiên, xét riêng về mặt triết học
trong thời kỳ này lại là bước lùi so với lịch sử triết học cổ đại. Trong một thời
gian dài của đêm trường trung cổ, triết học kinh viện giữ vai trò thống trị hoàn
toàn ở các nước Tây Âu. Những quan điểm duy vật bị các thế lực phong kiến
cầm quyền và giáo hội đàn áp bằng những biện pháp tàn khốc, nhưng chủ
nghĩa duy vật không bị tiêu diệt, cùng với khoa học, triết học duy vật vẫn mở
được con đường phát triển trong xã hội phong kiến, nó đã được phục hồi vào
thế kỷ XV – XVI và phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ XVII – XVIII dựa trên sự
phát triển của khoa học, công nghiệp và thương nghiệp.
Từ thế kỷ XV, ở Tây Âu, chế độ phong kiến với nền sản xuất nhỏ và
các đạo luật hà khắc trung cổ bước vào thời kỳ tan rã. Nền kinh tế tự nhiên, tự
cung, tự cấp kém phát triển được thay thế bằng nền sản xuất công trường thủ
công đem lại năng xuất lao động cao hơn. Nhiều công cụ lao động được cải
tiến và hoàn thiện. Việc sáng chế ra máy móc làm cho công nghiệp phát triển.



3

lm ti, lm ngh v v mt hc thc sõu rng1. Trong ú, vn con ngi
v gii phúng con ngi l mt trong nhng ni dung c bn m trt hc tp
trung gii quyt. Bi vỡ, thi trung c do nh hng nng n ca th gii quan
tụn giỏo v trỡnh sn xut thp kộm, t cung, t cp, ngi ta coi con
ngi l mt sinh vt th ng, ch bit th phng chỳa, cu mong c ra
ti.
Bc sang thi k phc hng v cn i, s phỏt trin to ln ca sn
xut v khoa hc ó chng minh sc mnh v i ca con ngi. Vỡ vy, thi
ny italia, ó dy lờn khu hiu con ngi hóy th phng chớnh bn thõn
mỡnh, chiờm ngng cỏi p ca chớnh mỡnh. Hỡnh nh bc tng ngi
khng l ca nh iờu khc mikenlan giờlụ tr thnh biu tng ca con
ngi thi phc hng v cn i. ú l con ngi trn y sc sng v hoi
bóo t do. Gi õy, khụng phi quan h gia chỳa v th gii m chớnh l vn
quan h gia con ngi v th gii tr thnh trung tõm ca cỏc quan nim
trit hc. Nhiu nh t tng ó ý thc c s cn thit phi xõy dng mt
trit hc thc tin, nh ú con ngi hiu bit sc mnhca tt c cỏc s
vt khỏc xung quanh ta cng thu ỏo nh nhng cụng vic ca nhng ngi
th th cụng, bng cỏch ú, chỳng ta cú th s dng chỳng trong cỏc hot
ng ca mỡnh, ng thi bin thnh nhng ch nhõn v chỳa t ca gii t
nhiờn2. Thc ra, ngay t thi c i, vn con ngi ó tr thnh mt trong
nhng ti trit hc c bn. Tuy nhiờn, mi thi i vn ú c t ra
v gii quyt trong nhng bi cnh v ni dung khỏc nhau. Trit hc Tõy u
thi k ny phn ỏnh rừ cuc u tranh ca giai cp t sn nhm gii thoỏt
con ngi khi cuc sng en ti m cỏc tụn giỏo thi trung c ỏp t cho h.
Vỡ th t thi phc hng, cỏc t tng nhõn o c bit c quan tõm, phỏt
trin. Hn na, vi nhiu khỏm phỏ trong lnh vc tõm sinh lý hc, cỏc trit
1
2

giờ ý thức được con người không chỉ là một sinh vật cấp cao bằng xương
bằng thịt như hàng ngày chúng ta vẫn thấy, mà là một thượng đế – con người
đang thường xuyên tác động vào các sự vật tự nhiên. Vì vậy, “con người
3. Nic«lai Cudan: C¸c t¸c phÈm, M¸txc¬va, 1977, tËp 1, tr 71.

3


5

chính là thế giới con người bao quát dưới dạng tiềm tàng toàn bộ thượng đế
và thế giới…, nội tâm triển vọng của con người đó là tất cả”4. Quan niệm của
cudan đánh dấu một bước tiến mới của triết học thời phục hưng và cận đại về
vấn đề con người. Con người trong triết học của ông đang tiến gần đến làm
chủ bản thân và làm chủ tự nhiên. Đây là cơ sở, là tiền đề rất quan trọng, là
bước mở đầu cho con người tự do.
Brunô (1548 – 1600), là nhà triết học, nhà khoa học tự nhiên vĩ đại
thời kỳ phục hưng ở italia, là người bảo vệ thuyết nhật tâm của côpécních.
Cũng như cudan, ông là nhà tự nhiên thần luận, nhưng nghiêng về lập trường
duy vật hơn. Vì thế tự nhiên thần luận của ông là đỉnh cao của sự phát triển
các tư tưởng duy vật thời phục hưng.
Khi đề cập đế vấn đề con người, brunô đặc biệt đề cao nhận thức trí tuệ
của con người. Chống lại uy quyền của giáo hội, hạ thấp vai trò của thần linh,
thượng đế. Đồng thời ông phủ nhận cả chân lý thần học lẫn quan niệm thừa
nhận “hai chân lý” thịnh hành thời trung cổ và phục hưng, khẳng định tồn tại
duy nhất một dạng chân lý duy nhất do triết học và khoa học khám phá.
Phranxi Bêcơn (1561 – 1626), Ông là nhà triết học kiệt xuất thời cận
đại. Theo Mác, bêcơn là ông tổ của chủ nghĩa duy vật Anh và khoa học thực
nghiệm. Bắt đầu từ bêcơn, lịch sử triết học Tây Âu bước sang một giai đoạn
mới với những màu sắc riêng.

thờm, con ngi ai cng cú khỏt vng, nhu cu riờng ca mỡnh. V ụng cho
rng õy chớnh l tin con ngi lm iu ỏc v cng l iu y xó hi
loi ngi ti cỏc cuc chin tranh liờn miờn gõy bao au kh, cht chúc.
Theo Mỏc, sai lm ca hpx ch coi tớnh ớch k cng nh nhiu tớnh cỏch
khỏc nhau mang tớnh xó hi ca con ngi l nhng tớnh cỏch thuc v bm
sinh ca to hoỏ. Quan nim trờn õy ca hpx mc dự cha ỏnh giỏ ỳng
mc c trng riờng ca loi ngi so vi loi vt, th hin lp trng duy
danh ca hpx cha thy c bn tớnh xó hi, tớnh nhõn loi ca con ngi,
nhng nú cng mang yu t hp lý nht nh. Mt mt, nú cho thy s tng
5

5. Tômát hốp xơ: Tuyển tập, Nxb T tởng, Mátxcơva, 1964, tập 1, tr 149.


7

đồng nào đó giữa loài người và loài vật. Mặt khác, chính lợi ích cá nhân là
một trong những động lực cơ bản trực tiếp của hoạt động con người và phát
triển xã hội. Mọi sự kiện lịch sử đều được tiến hành không thể thiếu lợi ích
của một vài cá nhân hay tầng lớp xã hội nhất định.
Xpinôda (1632 – 1677)
xpinôda là nhà triết học lỗi lạc, người Hà Lan. Trung tâm triết học của
ông là học thuyết về giới tự nhiên như một thực thể duy nhất.
Xuất phát từ học thuyết về thực thể, xpinôda đi đến xây dựng quan
niệm con người. Theo ông, con người chỉ là sự vật giữa những sự vật khác, là
một dạng thức của thực thể, là sản phẩm của tự nhiên. Vì vậy nó cũng có các
thuộc tính tư duy quảng tính được thể hiện dưới dạng linh hồn và thể xác.
Dưới con mắt của xpinôda, thể xác con người mà không có khả năng
suy nghĩ thì không còn là nó nữa, mà chỉ là một vật vô dụng, ngược lại linh
hồn chỉ là chức năng hoạt động của thể xác con người. Mối quan hệ giữa thể

irụ l ngi phờ phỏn mnh m nhng im khụng trit ca ch
ngha duy vt Anh, c bit l ca lcc trong vic tha nhn lý tớnh nh
dng kinh nghim bờn trong c lp vi mi cm giỏc. Theo ụng, trờn thc t
trong v tr ch cú mt thc th c trong con ngi ln ng vt8, cng
nh cỏc s vt khỏc.
V con ngi, theo ụng c t linh hn v th xỏc trong s thng nht
hu c vi nhau. Linh hn mt tng th cỏc hin tng tõm lý. Bn thõn nú
cng l c tớnh ca vt cht. Do ú, khụng cú c th con ngi thỡ nú (tc
linh hn) khụng l cỏi gỡ c. Tụi khng nh rng, khụng cú c th con ngi
thỡ khụng th gii thớch c cỏi gỡ c9. Mt khỏc, ụng cũn nhn mnh c th
con ngi l mt khớ quan vt cht ca t duy, ý thc cng nh mi quỏ trỡnh
tõm lý ca anh ta. Nhõn cỏch ca con ngi l sn phm ca hon cnh v
mụi trng xung quanh. Tuy nhiờn, ụng vn cha hiu c rng bn thõn
mụi trng v hon cnh ú cng l sn phm ca hot6j ng con ngi, v
7
8
9

7. Rútxô: Các bản luận văn, Mátxcơva, 1969, tr 152.
8. Điđrô: Các tác phẩm, Mátxcơva, 1939, tập 7, tr 151.
9. Điđrô: Các tác phẩm, Mátxcơva, 1939, tập 2, tr 480.


9

vì vậy mang tính lịch sử. Đây cũng là hạn chế chung của các nhà triết học
trước Mác.
Lametri (1709 – 1751)
lametri là một trong những nhà duy vật điển hình của triết học khai
sáng Pháp thế kỷ XVIII. Cũng như điđrô, thế giới quan của ông xuất phát chủ

giúp chúng ta có được những cơ sở lịch sử cần thiết để xây dựng đội ngũ cán
bộ có đủ trình độ năng lực và đạo đức phẩm chất, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Từ những nội dung nêu trên cho chúng ta thấy rằng, vấn đề con người
là một trong những vấn đề cơ bản của triết học nói chung và triết học Mác nói
riêng. Phát huy vai trò nhân tố con người không chỉ là quan niệm của một
hoặc một số chính Đảng cầm quyền nào cả mà nó đã trở thành vấn đề manh
tính thời đại. Tuy nhiên, quan niệm về con người và phát huy vai trò nhân tố
con người như thế nào thì không phải các đảng phái, các dân tộc đều như
nhau.
Trong quá trình sáng tạo nên học thuyết của mình, các nhà triết học Tây
Âu thời kỳ phục hưng và cận đại, mặc dù còn những hạn chế nhất định về thế
giới quan, nhưng nhìn chung họ đều chú ý quan tâm đến vấn đề con người và
giải phóng con người khỏi xiềng xích phong kiến, hướng con người đến cuộc
sống tự do, bình đẳng, bác ái.
2. giá trị và ý nghĩa thực tiễn của nó đối với việc xây dựng con người ở
nước ta hiện nay
Nghiên cứu tư tưởng về con người trong các trào lưu triết học nói
chung, quan điểm triết học Mác nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
nhận thức và hoạt động thực tiễn, đặc biệt là trong giáo dục và đào tạo. Đây là
cơ sở khoa học cho quan điểm xem xét con người phải xuất phát từ tính hiện
thực và toàn diện; khắc phục tính trừu tượng, chung chung xa rời thực tiễn và
duy tâm, siêu hình. Đồng thời, đây còn là cơ sở để quán triệt quan điểm,
đường lối của Đảng ta về con người và phát huy nhân tố con người trong quá
trình lãnh đạo cách mạng, nhất là trong sự nghiệp đổi mới hiện nay.


11

Vận dụng tư tưởng và quan điểm của các nhà triết học trước Mác nói

ngha quyt nh ca nhõn t con ngi, ch th ca mi sỏng to, mi ngun
ca ci vt cht v vn hoỏ, mi nn vn minh ca quc gia. c bit, trong
cng lnh xõy dng t (1991) ng ta xỏc nh: ngun lc ln nht, quý
bỏu nht ca chỳng ta l tim lc con ngi Vit Nam, trong ú cú tim lc
trớ tu v t con ngi vo v trớ trung tõm ca chin lc phỏt trin kinh
t xó hi. Ti i hi VIII, ng ta khng nh: phỏt trin t nc theo
hng y mnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ. Trờn nn tng t duy ú,
i hi xỏc nh: Nõng cao dõn trớ, bi dng v phỏt huy ngun lc to ln
ca con ngi Vit Nam l nhõn t quyt nh thng li ca cụng cuc cụng
nghip hoỏ, hin i hoỏ11. Quan im ca i hi l Ly vic phỏt huy
ngun lc con ngi lm yu t c bn cho s phỏt trin nhanh v bn vng.
i hi IX ng ta tip tc khng nh nhng quan im c bn v con
ngi v phỏt huy vai trũ nhõn t con ngi trong s nghip cụng nghip hoỏ,
hin i hoỏ t nc. i hi xỏc nh, con ngi va l ng lc, va l
mc tiờu ca phỏt trin kinh t xó hi.
Xỏc nh con ngi l ng lc phỏt trin kinh t xó hi, i hi ch
rừ: ngun lc con ngi yu t c bn phỏt trin xó hi, tng trng
kinh t nhanh v bn vng12, ng lc ch yu phỏt trin t nc l
i on kt ton dõn trờn c s liờn minh gia cụng nhõn vi nụng dõn v
trớ thc do ng lónh o kt hp hi ho cỏc li ớch cỏ nhõn, tp th v xó
hi phỏt huy mi tim nng v ngun lc ca cỏc thnh phn kinh t, ca xó
hi13, Phỏt huy ngun lc trớ tu v sc mnh tinh thn ca ngi Vit
Nam; coi phỏt trin giỏo dc v o to, khoa hc v cụng ngh l nn tng
v ng lc ca s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ14.
11. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,Nxb CTQG, H,1996, tr21.
12,13,14. ĐCSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,Nxb CTQG, Hà Nội, 2001, tr 108-109,
tr 86, tr 91.
11
12


15. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,Nxb CTQG, HN, 2001, tr
114.
16
16, 17, 18. . Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, Hà Nội,
2006, tr 71, tr 178-179 và tr 95.
17
19. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb CTQG, HN, 1986, tr
38.
15

18


14

nc v ton dõn, trong ú quõn i v cụng an nhõn dõn l lc lng nũng
ct. Vỡ vy, vic xõy dng quõn i núi chung v xõy dng i ng cỏn b
núi riờng cú ý nghió ht sc quan trng c trc mt v lõu di. Ti i hi
VI ng ta xỏc nh: Xõy dng quõn i nhõn dõn chớnh quy ngy cng hin
i cú cht lng tng hp ngy cng cao, cú t chc hp lý, cõn i, gn v
mnh, cú k lut cht ch, cú trỡnh sn sng chin u v sc chin u
cao19.
n i hi VII v i hi VIII, ng ta tip tc xỏc nh: Xõy dng
cỏc lc lng v trang nhõn dõn cú cht lng ngy cng cao, xõy dng
quõn i nhõn dõn cỏch mng chớnh quy, tng bc hin i, tinh nhu, vi
c cu t chc v quõn s hp lý, nõng cao cht lng tng hp v sc
mnh chin u20 , xõy dng lc lng quõn i v cụng an nhõn dõn cỏch
mng, chớnh quy, tinh nhu, tng bc hin i21.
i hi IX ng ta tip tc khng nh phng hng xõy dng quõn
i v cụng an nhõn dõn cỏch mng, chớnh quy, tinh nhu, tng bc hin i,

qun lý v cụng tỏc vn ng nhõn dõn24, Xõy dng i ng cỏn b,
trc ht l cỏn b lónh o v qun lý cỏc cp, vng vng v chớnh tr,
gng mu v o c, trong sch v li sng, cú trớ tu, kin thc v nng
lc hot ng thc tin sỏng to, gn bú vi nhõn dõn25.
Nht quỏn vi cỏc quan im trờn õy, cn c vo yờu cu ca s
nghip i mi t nc trong iu kin mi, ti i hi X ng ta tip tc
khng nh: Xõy dng nn quc phũng ton dõn v an ninh nhõn dõn vng
mnh ton din; bo v vng chc T quc, c lp, ch quyn, thng nht,
ton vn lónh th; bo v ng, Nh nc, nhõn dõn v ch xó hi ch
ngha; bo v an ninh chớnh tr, anh ninh kinh t, anh ninh t tng vn hoỏ
v an ninh xó hi; duy trỡ trt t, k cng, an ton xó hi; gi vng n nh
chớnh tr ca t nc, ngn nga, y lựi v lm tht bi mi õm mu, hot
ng chng phỏ, thự ch, khụng b ng, bt ng26.
22

23,24,25. ĐCSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb CTQG, HN, 2001, tr
41,42,119,53,54 và 141.
26. ĐCSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, HN, 2006, tr 108-109.
23

24
25
26


16

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đặt ra, Đại hội X xác định các nhiệm
vụ và giải pháp cơ bản sau đây:
Một là, tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi

thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong tình hình
mới.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status