BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
DƯƠNG TÍN ĐỨC
DƯƠNG TÍN ĐỨC
NGHIÊN CỨU CÁC CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT
TRIỂN TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY LÂM
NGHIỆP NAM NUNG - TỈNH ĐĂK NÔNG
“NGHIÊN CỨU CÁC CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT
TRIỂN TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
LÂM NGHIỆP NAM NUNG - TỈNH ĐĂK NÔNG”
CHUYÊN NGÀNH LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Võ Đại Hải
Buôn Ma Thuột - 2010
Buôn Ma Thuột - 2010
LỜI CẢM ƠN
Nông, Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk, Chi cục Phát triển nông thôn
1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................... 7
tỉnh Đắk Nông, Công ty Lâm nghiệp Nam Nung.
1.2.1. Về giống cây trồng rừng ............................................................................. 8
Nhân dịp này tôi cũng xin ñược bày tỏ sự biết ơn ñến gia ñình, bạn bè và
ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện giúp tôi hoàn thành Luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Võ Đại Hải là
người ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn khoa học, giúp ñỡ tác giả trong suốt thời
gian thực hiện và hoàn thành Luận văn.
1.2.2. Về kỹ thuật lâm sinh ................................................................................... 9
1.2.3. Về phân chia lập ñịa và quy hoạch vùng trồng ............................................ 11
1.2.4. Về chính sách và thị trường ........................................................................ 12
1.3. Nhận xét và ñánh giá chung ........................................................................... 14
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 16
Lần ñầu làm quen với nghiên cứu khoa học, Luận văn không tránh khỏi
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 16
những thiếu sót, tác giả mong nhận ñược những ñóng góp của các thầy cô giáo,
2.1.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 16
4.1.2.2. Sinh trưởng Keo lá tràm........................................................................... 53
3.1.4. Khí hậu ....................................................................................................... 25
4.1.2.3. Cây Cao su............................................................................................... 53
3.1.5. Thủy văn..................................................................................................... 25
4.1.3. Bước ñầu ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường các mô hình
3.1.6. Tài nguyên rừng ......................................................................................... 26
rừng trồng sản xuất chủ yếu .................................................................................. 54
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................................... 26
4.1.3.1. Hiệu quả kinh tế....................................................................................... 54
3.2.1. Dân số, dân tộc và lao ñộng ........................................................................ 26
4.1.3.2. Hiệu quả xã hội ........................................................................................ 56
3.2.1.1. Dân số...................................................................................................... 26
4.2. Đánh giá tác ñộng của các chính sách chủ yếu ñến phát triển trồng RSX tại
3.2.1.2. Dân tộc .................................................................................................... 27
Công ty Lâm nghiệp Nam Nung ........................................................................... 59
4.4. Đề xuất giải pháp phát triển trồng RSX tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung . 70
3.4.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty .................................. 31
4.4.1. Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñối với việc phát
3.4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................... 31
triển trồng RSX tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung ............................................ 70
3.4.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty ..................................................................... 32
4.4.2. Các giải pháp cụ thể ñối với Công ty theo từng giai ñoạn ........................... 72
3.4.2. Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ................................................................... 34
Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ............................................ 76
3.5. Tìm hiểu quá trình phát triển RTSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung......... 38
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 76
3.5.1. Quá trình phát triển RTSX ......................................................................... 38
5.2. Tồn tại ........................................................................................................... 79
3.5.2. Hiện trạng tài nguyên rừng Công ty Lâm nghiệp Nam Nung ...................... 41
5.3. Kiến nghị ....................................................................................................... 80
: Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m (cm)
tràm .....................................................................................................................
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
Phụ lục 6: Hiệu quả kinh tế 1 ha Cao su sau 34 năm khu vực xã Nam Nung........
Dg
: Đường kính bình quân theo tiết diện
Phụ lục 7: Hiệu quả kinh tế 1 ha rừng Xoan ta sau 8 năm tại Công ty Lâm nghiệp
Hg
: Chiều cao bình quân theo tiết diện
Nam Nung ............................................................................................................
N/ha
: Mật ñộ (cây/ha)
Phụ lục 8: Hiệu quả kinh tế 1 ha rừng Keo lá tràm sau 7 năm tại Công ty Lâm
M/ha
: Giá trị chi phí ở năm t (ñồng)
t
: Chu kỳ kinh doanh rừng (năm)
IRR
: Tỷ lệ thu hồi nội bộ
PV
: Phương pháp chiết khấu
FV
: Phương pháp tích luỹ
[20]
: Số tài liệu tham khảo
RSX
: Rừng sản xuất
RTSX
: Rừng trồng sản xuất
Bảng 3.7: Quá trình phát triển RTSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam
Nung……………………………………………………..
Bảng 3.8: Hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung……………………………………………….
Bảng 3.9: Diện tích rừng trồng Cao su của Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung……………………………………………….
Bảng 3.10: Diện tích rừng trồng nguyên liệu của Công ty Lâm
nghiệp Nam Nung……………………………………….
Bảng 4.1: Hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng Cao su ñã áp
dụng……………………………………………………..
Bảng 4.2: Hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng Xoan ta ñã áp
dụng……………………………………………………..
Bảng 4.3: Hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lá tràm ñã
áp dụng…………………………………………………..
57
70
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
TT
Hình 2.1:
TÊN HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ ñồ các bước tiến hành ñề tài…………………………
Trang
18
Hình 2.2:
53
Hình 4.2:
Xưởng chế biến gỗ của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
59
Sơ ñồ 4.1:
Kênh tiêu thụ nhựa mủ của Công ty vào thời ñiểm hiện
tại…………………………………………………………
67
Sơ ñồ 4.2:
Kênh tiêu thu nhựa mủ Cao su từ năm 2011 trở ñi………
68
Sơ ñồ 4.3:
Kênh tiêu thụ sản phẩm gỗ của Công ty vào thời ñiểm
hiện tại……………………………………………………
69
Sơ ñồ 4.4:
Bảng 4.7:
Dự kiến doanh thu bán 1 ha Cao su thanh lý……………
54
Bảng 4.8:
Kết quả tính toán tổng thu - tổng chi của các mô hình
trồng rừng………………………………………………..
Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng
rừng……………………………………………………...
Bảng 4.9:
Bảng 4.10: Công lao ñộng từ các mô hình trồng RSX của Công ty
Lâm nghiệp Nam Nung………………………………….
Bảng 4.11: Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức về
phát triển trồng RSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung.
51
55
56
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1434/QĐ-TTg về việc phê duyệt phương án sắp xếp, ñổi mới doanh nghiệp 100%
lâm sản, môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch. Tuy nhiên, sự quan tâm của
vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Đăk Nông giai ñoạn 2007 - 2010. Theo Quyết ñịnh
chúng ta trong thời gian qua tập trung nhiều vào 2 ñối tượng là rừng phòng hộ và
này, Công ty Lâm nghiệp Nam Nung sẽ là ñơn vị lâm nghiệp thí ñiểm cổ phần hóa
rừng ñặc dụng, rừng trồng sản xuất (RTSX) chưa ñược quan tâm chú ý nhiều và
của tỉnh Đăk Nông. Như vậy, trong giai ñoạn tới ñây hoạt ñộng của Công ty Lâm
thực tiễn sản xuất hiện nay ñang ñặt ra rất nhiều vấn ñề cần phải có lời giải ñáp, cả
nghiệp Nam Nung sẽ bước vào một giai ñoạn mới với nhiều cơ hội và thách thức
về kỹ thuật, kinh tế, chính sách và thị trường, gây ảnh hưởng trực tiếp tới người
mới, trong ñó phát triển trồng RSX cần ñược ñặc biệt ưu tiên.
trồng rừng. Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng ñặt ra nhiệm vụ phải trồng 3 triệu ha
Xuất phát từ thực tế ñó, ñề tài “Nghiên cứu các cơ sở thực tiễn ñể phát triển
rừng sản xuất (RSX) giai ñoạn 1998 - 2010, tuy nhiên cho ñến nay chúng ta chưa
trồng rừng sản xuất ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung” ñược ñặt ra là hết sức cần
1.1. Trên thế giới
năng suất rừng cũng ñạt 40 - 50 m3/ha/năm. Theo Covin (1990) tại Pháp, Ý nhiều
Để nâng cao năng suất, chất lượng và phát triển trồng rừng sản xuất (RSX),
khu rừng cung cấp nguyên liệu giấy cũng ñạt năng suất 40 - 50 m3/ha/năm, kết quả
các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới ñã tập trung nghiên cứu khá toàn diện về
là hàng ngàn ha ñất nông nghiệp ñược chuyển ñổi thành ñất lâm nghiệp ñể trồng
tất cả các lĩnh vực từ tuyển chọn tập ñoàn cây trồng rừng có năng suất cao, ñiều
rừng cung cấp nguyên liệu giấy ñạt hiệu quả kinh tế cao. Theo Swoatdi, Chamlong
kiện gây trồng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, sâu bệnh, phân vùng sinh thái,
(1990) (dẫn theo [52]) tại Thái Lan rừng Tếch cũng ñã ñạt sản lượng 15 - 20
tăng trưởng và sản lượng rừng,… cho tới các chính sách, thị trường và chế biến
m3/ha/năm,...
lâm sản. Có thể nói cho ñến nay cơ sở khoa học cho việc phát triển RTSX ở các
Ngoài Bạch ñàn, trong những năm qua các công trình nghiên cứu về giống
nước phát triển ñã ñược hoàn thiện và ñi vào phục vụ sản xuất lâm nghiệp trong
cứu mang tính ñột phá và ñã thu ñược những thành tựu ñáng kể trong thời gian qua.
lại nhiều kết quả tốt phục vụ trồng RSX (Assis, 2000), (Paramathma, Surendran,
Theo Eldridge (1993) [48] các chương trình chọn giống ñã bắt ñầu ở nhiều nước và
2000), (FAO, 1979),…
tập trung cho nhiều loài cây mọc nhanh khác nhau, trong ñó có Bạch ñàn Brazil ñã
1.1.2. Về kỹ thuật lâm sinh
chọn cây trội và xây dựng vườn giống cây con thụ phấn tự do cho các loài E.
Bên cạnh công tác giống cây trồng, các biện pháp kỹ thuật gây trồng, chăm
maculata ngay từ những năm 1952; Mỹ bắt ñầu với loài E. robusta vào năm 1966.
sóc và nuôi dưỡng rừng cũng ñã ñược quan tâm nghiên cứu. J.B Ball, Tj Wormald,
Từ năm 1970 ñến 1973 Úc ñã chọn ñược 160 cây trội cho loài E. regnans và 170
L Russo (1995) [49] khi nghiên cứu tính bền vững của rừng trồng ñã quan tâm ñến
cây trội có thân hình thẳng ñẹp và tỉa cành tự nhiên tốt ở loài E. grandis. Tương tự
cấu trúc tầng tán của rừng hỗn loại. Matthew, J Kelty (1995) (dẫn theo [53]) ñã
như vậy, 150 cây trội ñã ñược chọn ở rừng tự nhiên cho loài E. diversicolor ở Úc
vấn ñề có liên quan ñến chính sách và thị trường. Nhận diện ñược 2 vấn ñề then
dựng các mô hình rừng trồng hỗn loài là rất cần thiết. Nghiên cứu về lĩnh vực này
chốt, ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với quá trình sản xuất này nên tại các nước phát
ñiển hình có tác giả Matti Leikola (1995) [51] ñã nghiên cứu tạo lập mô hình rừng
triển như Mỹ, Nhật, Canada,... nghiên cứu về kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia
trồng hỗn loài giữa cây thân gỗ với cây họ ñậu. Kết quả cho thấy cây họ ñậu có tác
hiện nay ñược tập trung vào thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Trên
dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính. Nghiên cứu về phương thức, mật ñộ và các
quan ñiểm “thị trường là chìa khoá của quá trình sản xuất”, các nhà kinh tế lâm
biện pháp kỹ thuật trồng rừng khác cũng ñã ñược thực hiện ở nhiều nước trên thế
nghiệp phân tích rằng chính thị trường sẽ trả lời câu hỏi sản xuất cái gì và sản xuất
giới, tạo cơ sở khoa học cho phát triển trồng RSX trong thời gian qua.
cho ai? Khi thị trường có nhu cầu và lợi ích của người sản xuất ñược ñảm bảo thì
Vấn ñề giải quyết ñời sống trước mắt của người dân tham gia phát triển
RTSX cũng ñược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Theo Bradford R. Phillips
(2002) [46] ở Fuji người ta trồng một số loài tre luồng trên ñồi vừa ñể bảo vệ ñất và
phát triển kinh tế cho 119 hộ gia ñình nghèo; ở Indonesia người ta ñã áp dụng
trồng rừng.
Những công cụ mà tác giả ñề xuất tương ñối toàn diện từ quan ñiểm chung
7
về quản lý lâm nghiệp, vấn ñề ñất ñai, thuế,… cho tới mối quan hệ giữa các Công
8
1.2.1. Về giống cây trồng rừng
ty trồng rừng và người dân. Đây có thể nói là những ñòn bẩy thúc ñẩy tư nhân tham
Những nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng thuộc Viện
gia trồng rừng ở Trung Quốc nói riêng trong những năm qua và là những ñịnh
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, ñặc biệt là của Lê Đình Khả (1996, 1999, 2000),
hướng quan trọng cho các nước ñang phát triển nói chung, trong ñó có Việt Nam.
Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000-2001), Hà Huy Thịnh (1999, 2002) [13], [14], [16],
Các hình thức khuyến khích trồng rừng sản xuất cũng ñược nhiều tác giả
[26], [27],... ñã nghiên cứu tuyển chọn các xuất xứ, giống Keo lai tự nhiên, Bạch
trên thế giới quan tâm nghiên cứu như Narong Mahannop (2004) [52] ở Thái Lan,
tế là trồng rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu với sự
tham gia của nhiều thành phần kinh tế và ña dạng hoá các hình thức sở hữu trong
mỗi loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh rừng trồng (Hoàng Liên Sơn, 2005).
1.2. Ở Việt Nam
Trong những năm qua, cùng với sự ñổi mới của ñất nước, sự quan tâm của
Nhà nước, ngành Lâm nghiệp nước ta ñã có những bước chuyển biến ñáng kể trên
nhiều lĩnh vực. Bên cạnh những ñổi mới căn bản về công tác tổ chức quản lý, hoạt
ñộng nghiên cứu khoa học về xây dựng và phát triển RTSX cũng ñã ñược quan tâm
hơn. Hàng loạt các chương trình, dự án về trồng rừng ñã ñược thực hiện trong khắp
cả nước, nhiều mô hình RTSX quy mô lớn ñã ñược thiết lập, biện pháp kỹ thuật ñã
ñược ñúc rút xây dựng thành quy trình, quy phạm,... Liên quan ñến ñề tài này xin
ñề cập tới một số công trình nghiên cứu quan trọng sau ñây.
ñã chọn ñược 7 tổ hợp lai U29C3, U15E4, U15C1, E1U29, U29E1, U2U29 và
U29E2 ñạt năng năng suất từ 20 - 27 m3/ha/năm, gấp 1,5 - 2 lần giống sản xuất
hiện nay; 3 dòng Bạch ñàn lai 81, 85 và HH có năng suất vượt các giống PN2 và
PN14 từ 23 - 84%. Bên cạnh các loài Keo và Bạch ñàn, các nghiên cứu cũng ñã tập
trung vào một số loài cây trồng rừng chủ lực khác như Thông Caribê, Thông nhựa,
Tràm có năng suất cao,….
Từ năm 1986 ñến nay tập ñoàn cây trồng rừng ñã phong phú và ña dạng
hơn, phục vụ cho nhiều mục ñích khác nhau, ñặc biệt là việc tìm kiếm cây bản ñịa
ñược ưu tiên hàng ñầu phục vụ chương trình 327 [30].
Theo Lê Quang Liên (1991) [18] nghiên cứu di thực và kỹ thuật nhân giống
Luồng Thanh Hoá ñã ñược Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai
thực hiện từ ñầu những năm 1990 và hiện nay cây luồng ñã và ñang ñược phát triển
rộng rãi ở một số tỉnh MNPB như Phú Thọ, Hoà Bình,… và ñã trở thành cây cung
cấp nguyên liệu có giá trị, cây xoá ñói giảm nghèo cho người dân miền núi.
Với những kết quả nghiên cứu ñạt ñược trong những năm qua nhiều giống
cây trồng rừng ñã ñược Bộ NN & PTNT công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật. Hiện
công nghiệp với quy mô sản xuất hàng triệu cây một năm. Những thành công trong
hiện có hiệu quả ñề án 5 triệu ha rừng và hướng tới ñóng cửa rừng tự nhiên”, trong
công tác nghiên cứu giống cây trồng rừng ñã tạo ra những ñiều kiện thuận lợi cho
ñó ñã tập trung nghiên cứu năng suất rừng trồng Bạch ñàn urophylla, Bạch ñàn
việc phát triển RTSX ở nước ta trong những năm qua. Tuy nhiên, những giống cây
trắng camaldulensis và tereticornis, Keo mangium, Keo lai,... tại vùng Trung tâm
mới, có năng suất cao mới chủ yếu ñược thử nghiệm và phát triển ở một số vùng
Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Nghiên cứu này ñã giải quyết khá nhiều
như Đông Nam Bộ, Đông Hà, Quy Nhơn, Kon Tum,... ñối với vùng Tây Nguyên
các vấn ñề về cơ sở khoa học cho thâm canh rừng trồng như làm ñất, bón phân,
nói chung các giống mới này chưa ñược khảo nghiệm cụ thể,… vì vậy, hầu hết các
phương thức và kỹ thuật trồng,... kết quả ñã góp phần nâng cao năng suất rừng
tỉnh Tây Nguyên chưa ñưa ñược các giống mới này vào sản xuất, ñặc biệt là những
trồng.
bộ giống mới vừa ñược Bộ NN & PTNT công nhận. Từ thực tế ñó cho thấy, việc
cứu cơ sở khoa học của phương thức trồng rừng hỗn loài Bạch ñàn + Keo lá tràm
[43].
11
12
Các loài cây bản ñịa trong thời gian qua cũng ñã ñược chú ý nghiên cứu hơn
các loại rừng phòng hộ, kinh tế và sản xuất trên cơ sở ứng dụng Hệ thống thông tin
như: Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) [25] ñưa ra nghịch lý cơ bản về cây bản ñịa
ñịa lý (GIS) và thiết lập các hàm số tương quan; Công trình của Ngô Đình Quế, Đỗ
trong ñó nêu rõ những thuận lợi khó khăn khi ñưa ra cây bản ñịa vào trồng rừng ở
Đình Sâm và cộng sự (2001) [33] ñã nghiên cứu xác ñịnh tiêu chuẩn phân chia lập
nước ta; Trần Quang Việt (2001) [42] nghiên cứu kỹ thuật trồng Hông; Trần Quang
ñịa vi mô cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam, trong
Việt, Nguyễn Bá Chất (1998) [1] nghiên cứu cơ cấu cây trồng và xây dựng quy
ñó có vùng Trung tâm Bắc Bộ dựa trên 4 yếu tố:
trình hướng dẫn kỹ thuật trồng cho một số loài cây chủ yếu phục vụ chương trình
suất cao,... Gần ñây Trung tâm Nghiên cứu Lâm ñặc sản ñã triển khai khá ñồng bộ
1.2.4. Về chính sách và thị trường
các nội dung nghiên cứu về tình hình gây trồng, thị trường và xây dựng mô hình
Từ khi ñổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp Chính phủ ñã ban hành hàng
trồng cây ñặc sản ở vùng ñệm Vườn Quốc gia Ba Bể (Bắc Kạn) và Kẻ Gỗ (Hà
loạt các chính sách về quản lý rừng như Luật ñất ñai, Luật BV&PTR; các Nghị
Tĩnh). Có thể nói nghiên cứu về vấn ñề này cũng khá nhiều, kỹ thuật gây trồng ñã
ñịnh 01/CP [21]; 02/CP [22]; 163/CP [23] về việc giao ñất, cho thuê ñất lâm
ñược ñúc rút nhưng khâu chuyển giao và dịch vụ kỹ thuật còn yếu, ñặc biệt là vấn
nghiệp; các chính sách ñầu tư, tín dụng như luật Khuyến khích ñầu tư trong nước,
ñề thị trường.
nghị ñịnh 43/1999/NĐ-CP, nghị ñịnh 50/1999/NĐ-CP,... các chính sách trên ñã có
Như vậy, có thể nói về lĩnh vực này chúng ta cũng ñã ñúc rút ñược nhiều
tác ñộng mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp, ñặc biệt là trồng RSX.
kinh nghiệm qua các kết quả của những nghiên cứu, nhờ ñó hàng loạt các quy trình,
13
- Võ Nguyên Huân (1997) [12] ñã ñánh giá hiệu quả giao ñất giao rừng ở
14
Hoành Bồ và Ba Chẽ - Quảng Ninh.
Thanh Hoá, nghiên cứu các loại hình chủ RSX và khuyến nghị các giải pháp chủ
Đặc biệt, Võ Đại Hải (2004, 2005) [9], [10] khi tiến hành nghiên cứu về thị
yếu nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong quản lý và sử dụng bền vững. Kết
trường lâm sản rừng trồng các tỉnh miền núi phía Bắc ñã tổng hợp nên các kênh
quả nghiên cứu ñã chỉ ra những khó khăn và hạn chế của chính sách giao ñất khoán
tiêu thụ gỗ rừng trồng cũng như lâm sản ngoài gỗ. Tác giả cũng chỉ ra rằng ñể phát
rừng và ñề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao ñất lâm nghiệp và
triển thị trường lâm sản rừng trồng cần phát triển công nghệ chế biến lâm sản cũng
khoán bảo vệ rừng.
như hình thành ñược phương thức liên doanh liên kết giữa người dân và các Công
- Vũ Long (2000, 2004) [19], [20] ñã ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sau khi
trồng rừng ñảm bảo có lợi nhuận, ñảm bảo rừng ñược trồng với tập ñoàn giống tốt.
1.3. Nhận xét và ñánh giá chung
- Nguyễn Xuân Quát và cộng sự (2003) [32] ñã ñánh giá thực trạng trồng
rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong thời gian qua;
Điểm qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về những vấn ñề
liên quan tới ñề tài luận văn có thể rút ra một số nhận xét sau ñây:
Lê Quang Trung và cộng sự (2000) [37] ñã nghiên cứu và phân tích các chính sách
- Các công trình nghiên cứu trên thế giới ñược triển khai tương ñối toàn diện
khuyến khích trồng rừng Thông nhựa ñã ñưa ra 10 khuyến nghị mang tính ñịnh
và có quy mô lớn trên tất cả các lĩnh vực từ khâu kỹ thuật cho tới kinh tế - chính
hướng ñể phát triển loại rừng này.
sách,… nhiều nghiên cứu về chọn và tạo giống, kỹ thuật trồng, sinh trưởng và sản
Nghiên cứu thị trường lâm sản cũng ñược nhiều tác giả quan tâm vì ñây là
lượng rừng ñã ñược tiến hành ñồng bộ tạo cơ sở khoa học cho phát triển trồng rừng
vấn ñề có quan hệ mật thiết tới trồng rừng, có thể ñiểm qua một số công trình
sản xuất ở các nước, ñặc biệt với quy mô công nghiệp, góp phần ổn ñịnh sản xuất,
vực, từ nghiên cứu chọn, tạo và nhân giống cây trồng rừng cho tới các biện pháp kỹ
thuật gây trồng và chính sách, thị trường thúc ñẩy phát triển RTSX, nhờ những kết
Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
quả nghiên cứu này mà công tác trồng rừng sản xuất ở nước ta ñã có những bước
NGHIÊN CỨU
tiến ñáng kể. Tuy vậy, ñối với tỉnh Đăk Nông nói chung và Công ty Lâm nghiệp
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nam Nung nói riêng - một vùng tương ñối ñặc thù về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế
2.1.1. Mục tiêu chung
- xã hội, RTSX mới ñược phát triển trong những năm gần ñây, trong ñó loài cây
Phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất nhằm góp phần
chủ yếu là Cao su, Xoan ta và Keo lá tràm; thực tiễn sản xuất ñã và ñang ñặt ra rất
ổn ñịnh ñời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty, thu hút cộng ñồng các
nhiều cơ hội và thách thức ñối với Công ty, nhất là khi Công ty ñang chuẩn bị bước
dân tộc ñịa phương tham gia vào công tác quản lý, bảo vệ và phát triển RTSX ở
ta; iii) Keo lá tràm. Đây là 3 loài cây trồng rừng sản xuất ở Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung hiện nay.
- Về nội dung nghiên cứu:
+ Hiệu quả xã hội của các mô hình rừng trồng ñề tài giới hạn trong việc
ñánh giá tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao nhận thức của người dân, cung cấp
chất ñốt,…
17
+ Đánh giá tác ñộng của các chính sách tới phát triển trồng RSX của Công ty
18
Các bước tiến hành ñề tài cụ thể ñược sơ ñồ hoá như sau:
giới hạn trong việc phân tích và ñánh giá các chính sách chủ yếu về ñất ñai, giao
Thu thập và phân
tích các tài liệu ñã
có
ñất giao rừng, khoán bảo vệ rừng, tín dụng, khai thác và tiêu thụ lâm sản,...
2.3. Nội dung nghiên cứu
Điều tra khảo
sát sơ bộ
Để ñạt ñược các mục tiêu nghiên cứu ñề ra, ñề tài ñặt ra các nội dung sau:
- Đánh giá tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp
trường
Lâm nghiệp Nam Nung.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển trồng RSX tại Công ty Lâm nghiệp Nam
Phân tích và
xử lý các số
liệu thu ñược
Nung.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2. 4.1. Quan ñiểm và cách tiếp cận của ñề tài
- Hiệu quả của RTSX ñược xem xét trong ñề tài chủ yếu là về mặt kinh tế.
Đề xuất các
giải pháp
Tuy nhiên, với quan ñiểm phát triển bền vững RTSX và các giải pháp ñưa ra cần
phải ñáp ứng cả yêu cầu về mặt xã hội và môi trường.
Hình 2.1: Sơ ñồ các bước tiến hành ñề tài
- Để phát triển RTSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung, quan ñiểm và cách
tiếp cận của ñề tài là tổng hợp (từ khâu kỹ thuật cho tới chính sách và thị trường),
ña chuyên môn và có sự tham gia của cộng ñồng và người dân ñịa phương.
- Do Công ty Lâm nghiệp Nam Nung có diện tích khá rộng, loài cây trồng
RSX khác nhau như Cao su, Xoan ta, Keo lá tràm nên phương hướng giải quyết
vấn ñề sẽ cho từng loài cây cụ thể.
- Do thời gian nghiên cứu của ñề tài ngắn nên cách tiếp cận chính sẽ là kế
thừa các kết quả nghiên cứu ñã có, ñề tài chỉ nghiên cứu bổ sung những vấn ñề
RTSX phổ biến sau ñây sẽ ñược lựa chọn ñể ñánh giá:
- Mô hình rừng trồng Cao su.
- Mô hình rừng trồng Xoan ta.
Hình 2.2: Phỏng vấn cán bộ và công nhân Công ty
Đối với mỗi loại RTSX, các số liệu về sinh trưởng sẽ ñược thu thập trên cơ
- Mô hình trồng Keo lá tràm.
sở bố trí các ÔTC ngẫu nhiên ở các tuổi khác nhau, diện tích ÔTC là 500 m2, ứng
Tiến hành phỏng vấn cán bộ lãnh ñạo (2 người), cán bộ kỹ thuật và quản lý
với mỗi tuổi lập 3 ÔTC, trên cơ sở ñó ñánh giá sinh trưởng và năng suất rừng. Như
rừng (3 người), công nhân tham gia trồng rừng, trồng Cao su (21 người), lãnh ñạo
xã (2 người). Phương pháp sử dụng là ñánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA Participatory Rural Appraisal) với các công cụ phỏng vấn (lãnh ñạo, cán bộ kỹ
thuật). Các biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng sẽ ñược thu thập thông qua phỏng
vấn và các tài liệu thiết kế trồng rừng hàng năm.
vậy tổng số ÔTC cho từng loài là: Xoan ta: 18 ÔTC; Keo lá tràm: 6 ÔTC.
+ Trong mỗi ÔTC tiến hành ño ñếm các chỉ tiêu sinh trưởng như: D1,3, Hvn,
Hdc, xác ñịnh mật ñộ hiện tại N/ha.
Do Cây Cao su lấy mủ là chủ yếu, nên chỉ thu thập các số liệu về sản lượng
mũ và xác ñịnh giá trị gỗ Cao su khi hết chu kỳ.
2.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Các số liệu sinh trưởng rừng sẽ ñược tính toán và xử lý trên các phần mềm
máy vi tính thông dụng.
y = a.exp(-b.A-m)
ñầu tư, kết cấu giống nhau, mô hình nào có NPV lớn thì hiệu quả lớn hơn. Chỉ
- Sử dụng hàm số mũ (hàm giảm) ñể mô phỏng quá trình thay ñổi mật ñộ rừng
theo tuổi.
tiêu này nói lên ñược quy mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV>0 thì mô
hình kinh doanh có hiệu quả và ngược lại.
- Đối với Keo lá tràm thời ñiểm hiện tại mới ñạt tuổi 2 và 3. Do vậy, ñề tài
ñã sử dụng số liệu sinh trưởng của một số mô hình trồng Keo lá tràm ñã ñạt ñến
tuổi khai thác (tuổi 7) ñể ước tính sản lượng cho mô hình trồng Keo lá tràm của
Công ty.
+ Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR - Benefits to cost Ratio):
BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức ñộ ñầu tư và cho biết mức
thu nhập trên một ñơn vị chi phí sản xuất.
Công thức tính:
- Đối với cây Cao su: Do cây Cao su chủ yếu là lấy sản phẩm mủ, do vậy ñề tài
không tính sản lượng gỗ mà chỉ tính giá trị vườn cây bán ñược khi hết chu kỳ kinh
n
BCR =
doanh mũ.
- Phân tích SWOT (ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức).
* Phân tích hiệu quả kinh tế:
=
BPV
CPV
(2 - 2)
Trong ñó: - BCR: Là tỷ xuất giữa lợi nhuận và chi phí (ñ/ñ).
- BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (ñ).
- CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (ñ).
Dùng BCR ñể ñánh giá hiệu quả ñầu tư cho các mô hình rừng trồng sản
xuất, mô hình nào có BCR>1 thì có hiệu quả kinh tế. BCR càng lớn thì hiệu quả
kinh tế càng cao và ngược lại.
+ Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (IRR - Internal Rate of Return):
IRR là chỉ tiêu ñánh giá khả năng thu hồi vốn. IRR là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ
lệ này làm cho NPV=0 tức là:
n
(2 - 1)
Bt
∑ (1 + r )
Bt − Ct
∑ (1 + r )
t
- Chính sách về thuế, ñầu tư, tín dụng.
- Từ 107044’ ñến 107055’ kinh ñộ Đông.
- Chính sách về khai thác, vận chuyển lâm sản và thị trường.
Công ty Lâm nghiệp Nam Nung thuộc ñịa giới hành chính của 2 xã là Nâm
- Một số chính sách khác có liên quan.
Nung và xã Nâm NĐir, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông, cách thị xã Gia Nghĩa
* Phân tích ảnh hưởng của thị trường tới phát triển RTSX:
135 km về hướng Tây - Nam, có ñịa giới hành chính như sau:
Chủ yếu xem xét các kênh tiêu thụ sản phẩm gỗ RTSX tại thời ñiểm hiện tại
và tương lai gần.
- Phía Bắc: Giáp Công ty Lâm nghiệp Đức lập.
- Phía Nam: Giáp khu Bảo tồn thiên nhiên Nam Nung.
- Phía Đông: Giáp huyện Krông An Na, tỉnh Đăk Lăk.
- Phía Tây: Giáp Công ty Lâm nghiệp Đăk Mol.
3.1.2. Địa hình
Địa hình khu vực Công ty bị chia cắt mạnh bởi hệ thống các suối lớn nhỏ,
nhiều khu ñồi bát úp xen kẽ. Các suối nhỏ có nước về mùa mưa, mùa khô không có
nước nên gây khó khăn cho việc giao thông ñi lại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
cũng như việc vận chuyển các loại lâm sản ra nơi tiêu thụ. Trong khu vực có bốn
dạng ñịa hình chính là:
2.339,42 ha.
Đất tốt, tầng dày nhiều màu mỡ là một thế mạnh lớn của Công ty lâm nghiệp
+ Cao su:
1.526,38 ha.
Nam Nung. Tuy nhiên, do ñịa hình bị chia cắt, ñộ dốc lớn nên trong quá trình sản
+ Rừng nguyên liệu: 802,04 ha.
xuất cần ñặc biệt chú trọng ñến các giải pháp làm hạn chế chống xói mòn và rửa
+ Rừng thực nghiệm:
trôi.
- Đất không có rừng:
11,00 ha.
2.212,69 ha.
Trạng thái rừng của Công ty gồm có: IIIa3, IIIa2, IIIa1, RIIIa1, IIa, IIb, Ia,
3.1.4. Khí hậu
Công ty Lâm nghiệp Nam Nung nằm trong vùng khí hậu Cao nguyên nhiệt
trực tiếp ñến việc canh tác các loại cây Nông - Công nghiệp trên ñịa bàn.
3.2.1. Dân số, dân tộc và lao ñộng
3.2.1.1. Dân số
3.1.5. Thủy văn
Tình hình dân số 2 xã trên ñịa bàn Công ty tính ñến năm 2008 quản lý ñược
Toàn bộ diện tích rừng và ñất rừng của Công ty nằm trên lưu vực của ba con
suối chính ñó là suối Đăk Drô, Suối Đăk PRí và suối Đăk Druok, các con suối này
tổng hợp ở bảng sau:
ñều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, ñổ ra sông Krông Nô. Mặc dù lưu
Bảng 3.1: Dân số 2 xã trên ñịa bàn Công ty Lâm nghiệp Nam Nung quản lý
lượng nước không lớn nhưng vẫn ñủ cho sinh hoạt, chăn nuôi và sản xuất nông,
TT
Xã
Hộ
Khẩu
Khẩu/hộ
xuất nông lâm nghiệp tại ñịa phương.
3.1.6. Tài nguyên rừng
Diện tích tự nhiên của Công ty tính ñến năm 2009 là 9.898,36 ha, gồm 12
tiểu khu. Trong ñó:
Tổng
Mật ñộ
(người/km2)
Tỷ lệ tăng dân
số (%/năm)
101,2
1,6
85,3
1,4
93,3
1,5
27
28
NĐir là 1.227 hộ với 6.057 khẩu, tính trung bình dân di cư chiếm khoảng 80% tổng
Bảng 3.3: Tình hình lao ñộng 2 xã trên ñịa bàn Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
dân số của vùng. Vì vậy, trong công tác quản lý tài nguyên rừng tại ñịa phương cần
chú ñến thành phần này.
3.2.1.2. Dân tộc
Địa bàn Công ty quản lý là nơi sinh sống của khá nhiều dân tộc khác nhau.
Số liệu tổng hợp về các dân tộc sinh sống trên ñịa bàn ñược tổng hợp ở bảng sau:
TT
Xã
Số hộ
1
Xã Nâm Nung
984
2
Xã Nâm N Đir
Tổng
Số khẩu
Tổng số
5.675
47,65%
Bảng 3.2: Các dân tộc trên ñịa bàn Công ty Lâm nghiệp Nam Nung quản lý
Bảng 3.3 ta thấy tổng số lao ñộng của 2 xã trên ñịa bàn Công ty là 5.207
TT
Dân tộc
Xã Nâm Nung
Hộ
Khẩu
Xã Nâm Nñir
%
Hộ
Khẩu
người, chiếm 47,7% tổng số nhân khẩu trên ñịa bàn. Nguồn lao ñộng dồi dào là
%
1
Mnông
304
24
93
2,2
3
12
0,17
4
Thái
63
264
6,2
17
72
1,07
5
7
Nùng
03
12
0,28
1
4
0,05
8
Sán Dìu
-
-
-
1
4
- Đường giao thông nông thôn dài 13 km từ trung tâm xã Nâm Nung và Nâm
NĐir vào Dự án Cao su tại tiểu khu 1289 và các ñịa phương trong xã.
3.2.2.2. Y tế
29
30
* Xã Nâm Nung: Được nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng Trạm y tế nhà cấp
- Dân số trong vùng ña số là nghèo, ñời sống còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ
IV ñã ñưa vào hoạt ñộng 3 năm nay, cán bộ y tế hiện có 4 người, gồm 1 bác sỹ và 3
sinh cao, tỷ lệ thất nghiệp lớn, dân trí thấp, trình ñộ canh tác còn lạc hậu, tập quán
y sỹ. Năm 2007 trạm y tế ñã cấp phát thuốc cho hơn 4.100 lượt người.
phá rừng làm nương rẫy vẫn còn phổ biến ñã gây ảnh hưởng không nhỏ ñến công
*Xã Nâm N Đir: Được Nhà nước hỗ trợ nguồn kinh phí xây dựng trạm y tế
nhà cấp IV và ñưa vào hoạt ñộng vào năm 2006 với 4 cán bộ gồm 01 Bác sỹ và 03
y sỹ; năm 2007 ñã khám chữa bệnh, cấp phát thuốc cho hơn 4.000 lượt người, cấp
phát 950 chiếc màn cho nhân dân, tẩm hóa chất 3.100 chiếc màn.
3.2.2.3. Giáo dục: Trong mấy năm gần ñây hệ thống giáo dục trên ñịa bàn
các xã ñã từng bước ñược cải thiện. Nhà cửa, trường lớp ñã ñược nâng cấp, dụng
cụ phục vụ cho giảng dạy và học tập ñược trang bị khá chu ñáo, do ñó thu hút ñược
nhiều học sinh tham gia học tập, ñặc biệt là học sinh của con em ñồng bào dân tộc.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội còn ở mức thấp, mạng lưới giao
quan tâm, ñầu tư ñặc biệt của Nhà nước thông qua các chương trình hỗ trợ 132, 135
thông liên thôn chưa ñược chú trọng, các tuyến ñường ô tô lâm nghiệp hiện ñã
và 134 cũng như các chương trình hỗ trợ khác.
xuống cấp chưa ñược nâng câp và sữa chữa làm ảnh hưởng ñến quá trình phát triển
- Điều kiện khí hậu, ñất ñai khá thuận lợi, phù hợp với rất nhiều loại cây
trồng Lâm - Nông - Công nghiệp, ñặc biệt là những loại cây mang lại hiệu quả kinh
tế rất cao như cây cà phê, Cao su, ñiều, hồ tiêu, ca cao,...
- Diện tích ñất lâm nghiệp trong vùng rất lớn và khá tốt, phù hợp cho công
tác phát triển sản xuất lâm nghiệp, ñặc biệt là còn nhiều diện tích rừng tự nhiên.
- Nguồn nhân lực trong vùng dồi dào, giá nhân công rẻ là những thuận lợi cơ
bản cho việc huy ñộng nhân lực tham gia phát triển sản xuất của Công ty.
- Khó khăn:
sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Với những thuận lợi và khó khăn trên Công ty Lâm nghiệp Nam Nung ñang
ñứng trước những cơ hội mới ñối với phát triển RTSX. Việc ñổi mới của Công ty
trong ñiều kiện mới vừa là cơ hội, vừa là thách thức trong quá trình phát triển của
Công ty, trong ñó trồng RSX vẫn là một hướng ñi chủ ñạo của Công ty trong tiến
trình quản lý rừng bền vững, ñặc biệt sau khi cổ phần hoá. Vì vậy, nghiên cứu phát
triển RTSX ở ñây là rất cần thiết và có ý nghĩa.
31
trường chủ yếu tập trung vào quản lý bảo vệ rừng và khai thác - chế biến lâm sản.
- Phòng Quản lý bảo vệ rừng.
Bắt ñầu từ năm 1995 ñến nay Lâm trường ñã phát huy sức mạnh tập thể, vận ñộng
- Phòng Phát triển rừng.
quần chúng nhân dân, tận dụng triệt ñể tài nguyên rừng và ñất rừng nhằm mở rộng
- Phòng Tổ chức - Hành chính.
ngành nghề, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng,... ñể phục vụ tốt cho
- Ban Trồng rừng nguyên liệu số I.
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nhân dân trên ñịa bàn, thu hút lao ñộng tại chỗ,
- Ban Trồng rừng nguyên liệu số II.
tạo công ăn việc làm ổn ñịnh và có thu nhập cao cho người lao ñộng, góp phần xóa
- Ban Xây dựng cơ bản Cao su.
ñói giảm nghèo; làm thay ñổi bộ mặt nông thôn vùng sâu, vùng xa. Hiện nay, Công
- Xưởng Chế biến gỗ.
ty Lâm nghiệp Nam Nung ñã chuyển sang cơ chế hạch toán kinh doanh.
- Từ năm 1994 trở về trước: 12 người;
quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ vườn Cao su, rừng trồng,... Đội ngũ cán bộ ñược ñào
- Từ 1995 - 2003: 35 người;
tạo cơ bản, ña dạng, có nhiều kinh nghiệm sản xuất là một thế mạnh của Công ty.
- Từ 2005 ñến nay: 82 người.
Theo phương án sắp xếp ñổi mới Công ty thì ñến năm 2009, bộ máy tổ chức
* Trình ñộ học vấn ñội ngũ cán bộ của Công ty:
của Công ty ñã ñược hoàn thiện và ổn ñịnh với biên chế như sau:
Số liệu thống kê số cán bộ của Công ty chia theo trình ñộ học vấn ñược trình
bày ở bảng sau:
Bảng 3.5: Cơ cấu tổ chức và ñội ngũ cán bộ Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
Các phòng ban, ñơn vị chức năng
Bảng 3.4: Tổng số cán bộ Công ty chia theo trình ñộ chuyên môn
Trình ñộ chuyên môn
Đại học
Số người
20
- Trung cấp cấu ñường
1
- Trung cấp lâm sinh
Lao ñộng phổ thông
9
43
Số lượng người
Ban giám ñốc
3
Các phòng, ban giúp việc
- Phòng Tổ chức - Hành chính
- Phòng Tài vụ
- Phòng Kinh doanh
- Phòng Quản lý bảo vệ rừng
- Phòng Kỹ thuật
- 02 Đội Bảo vệ
59
08
07
8
14
06
Như vậy, tính ñến năm 2009 nhu cầu về lao ñộng của Công ty là: 514 người,
lao ñộng phổ thông lâu năm (chiếm 53%). Đội ngũ cán bộ Công ty ñược ñào tạo
trong ñó lao ñộng gián tiếp là 125 người và lao ñộng trực tiếp là 389 người. Ngoài
với nhiều ngành khác nhau như lâm nghiệp, nông nghiệp, quản trị kinh doanh, luật,
ra, hàng năm Công ty có nhu cầu sử dụng lao ñộng mùa vụ từ 1.000 - 1.200 lao
kế toán, cầu ñường, số lao ñộng phổ thông cũng là những cán bộ ñã công tác trong
ñộng là người dân trên ñịa bàn tham gia vào các hoạt ñộng sản xuất của Công ty
ngành lâu năm, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và ñang làm các nhiệm vụ
như: Chăm sóc toàn bộ vườn cây Cao su; rừng trồng nguyên liệu, vườn Cà phê,
khác như: Đội trưởng, ñội phó các ñội sản xuất về trồng rừng, chăm sóc Cao su;
khai thác mủ Cao su,...
3.4.2. Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
35
36
- Trong thời gian gần ñây kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua các
Vốn tự có:
134 của Thủ Tướng Chính phủ cho bà con ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ với số
Vốn vay:
vốn ñầu tư trên 14 tỷ ñồng,... nhằm ổn ñịnh ñời sống của người dân và phát triển
Số liệu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai ñoạn
- Hiện nay Công ty ñang thực hiện một số dự án nông lâm nghiệp, dịch vụ
2006-2009 ñược tổng hợp ở bảng 3.6
Bảng 3.6: Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp
thương mại, ñịnh canh ñịnh cư như sau:
+ Dự án trồng và chăm sóc cây Cao su bằng nguồn vốn vay từ quỹ ủy thác
ñược 737 ha, trong ñó có 354 ha ñã ñưa vào kinh doanh khai thác mủ.
3.061 triệu ñồng.
17.220 triệu ñồng.
(Không tính vốn tạo rừng trong phần này)
kinh tế xã hội ñịa phương.
ñịa phương và vốn ñối ứng của Công ty với quy mô 1.100 ha ñến nay ñã trồng
9.954 triệu ñồng.
7.418,39
7.299,54
7.200,62
6.801,44
2
Khai thác gỗ tròn
m3
502,639
530,34
462,55
530,14
3
Trồng rừng nguyên
liệu mới
Ha
24,5
11
11
11
(thực hiện từ 2006).
6
Chăn nuôi bò
Con
171
-
-
-
Con
54
-
Báo cáo tài chính:
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ
doanh thu
và 277 ha rừng nguyên liệu. Dự án hiện chưa có vốn vay.
+ Dịch vụ thương mại: Ngoài các hoạt ñộng sản xuất, Công ty còn tham gia
1
các hoạt ñộng kinh doanh xăng dầu, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thu mua nông
sản và sản xuất cây trồng nông lâm nghiệp.
2
Doanh thu thuần về
Tr.ñồng
37
38
nguyên liệu, phát triển Cao su, bảo vệ rừng, ñặc biệt là ñầu tư xây dựng cơ bản.
bán hàng và cung cấp
d.vụ
Chi phí tài chính
7
Chi phí bán hàng
8
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
9
Lợi nhuận thuần từ
hoạt ñộng kinh doanh
Nung ñã kinh doanh khá hiệu quả trong thời gian qua, Công ty ñã sử dụng những
nguồn thu trước mắt từ các hoạt ñộng kinh doanh, dịch vụ, khai thác rừng ñể ñầu tư
lâu dài vào phát triển rừng nguyên liệu, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, phát triển cây
38,6
Cao su, Cà phê,… có thể nói ñây là mô hình kinh doanh rất có hiệu quả và bền
vững. Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh cả 3 năm (2006; 2007; 2008) của
Công ty như sau:
823,9
450,1
113,3
thuế
450,1
579,1
1.150,0
14
Chi phí thuế thu nhập
hiện hành
126,0
162,1
322,0
15
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
324,1
416,9
828,0
nghiệp Nam Nung khá ña dạng và tổng hợp, từ các hoạt ñộng trồng, khai thác rừng
ñến phát triển Cà phê, Cao su, dịch vụ…
- Cao su:
881,45 ha.
Nâng tổng số diện tích rừng rồng của Công ty lên 2.339,42 ha.
Thông qua các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty, thu nhập của các
hộ dân tham gia liên tục tăng qua các năm, nhờ ñó ñời sống của người dân ngày
Doanh thu của Công ty liên tục tăng qua các năm, Doanh thu bán hàng và
càng ổn ñịnh và khá lên, họ ñã mua sắm ñược một số dụng cụ, phương tiện phục vụ
cung cấp dịch vụ từ 20,6 tỷ ñồng năm 2006 lên 24,1 tỷ ñồng năm 2008. Doanh thu
cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Từ ñó hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công
của Công ty chủ yếu là từ các hoạt ñộng dịch vụ, kinh doanh xăng dầu, từ mủ Cao
ty ñã thu hút và tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao ñộng tại ñịa phương, từng
su, từ sản xuất ñũa và các nguồn này liên tục tăng mạnh qua các năm.
bước ổn ñịnh ñời sống của nhân dân, làm thay ñổi bộ mặt nông thôn trên ñịa bàn và
Doanh thu từ gỗ rừng trồng mới chỉ chiếm một phần khá khiêm tốn trong
doanh thu của Công ty, chỉ vài chục triệu ñồng nhưng cũng có xu hướng tăng qua
các năm. Ngoài ra, Công ty cũng ñã ñầu tư khá lớn vào các hoạt ñộng trồng rừng
trồng
Nguồn vốn
-
-
Chưa quan tâm ñến trồng RSX;
hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp tập
2003
từng năm, nhờ ñó diện tích RTSX của Công ty ngày một tăng lên.
- Giai ñoạn từ năm 2004 ñến nay: Đây là giai ñoạn phát triển mạnh của
Bắt ñầu ñi vào trồng RSX; trồng
ñược 644,93 ha; trung bình mỗi
nguồn vốn của Công ty hạn chế nên Công ty ñã xây dựng Dự án Trồng và chăm
sóc cây Cao su bằng nguồn vốn vay từ quỹ ủy thác ñịa phương và vốn ñối ứng của
Công ty. Nhờ có dự án nên Công ty ñã vay ñược vốn ñể phát triển trồng RSX cho
trung vào rừng tự nhiên
1995 –
644,93 ha rừng Cao su, trung bình mỗi năm Công ty trồng ñược 58,63 ha. Do
Cao su
RTSX theo hướng thâm canh; ña
- Xoan ta
- Vốn vay của Ngân
dạng hóa cây trồng; giai ñoạn này
- Keo lá
hàng Phát triển Việt
trồng ñược 881,45 ha Cao su và
tràm
802,4 ha rừng nguyên liệu.
Nam
- Vốn tự có của Công ty
Số liệu và thông tin bảng 3.7 cho ta một số nhận xét sau ñây:
- Giai ñoạn trước năm 1994: Cũng như các Lâm trường khác thời bấy giờ,
ñoạn này Công ty ñã trồng ñược 881,45 ha Cao su và 802,4 ha rừng trồng nguyên
liệu. Hoạt ñộng trồng rừng của Công ty ñược thực hiện thông qua các dự án:
+ Dự án trồng rừng nguyên liệu theo hướng thâm canh bằng nguồn vốn vay
của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vốn ñối ứng của Công ty.
+ Dự án trồng và chăm sóc cây Cao su năm 2006 bằng nguồn vốn vay của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vốn ñối ứng của Công ty.
Bối cảnh lúc này Nhà nước ñang hạn chế khai thác rừng tự nhiên, thực hiện chủ