MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia, là yếu tố quyết định
sự tồn tại và phát triển của con người cũng như các sinh vật khác trên trái đất. Trong
nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn là vấn đề được Đảng, Nhà nước ta
quan tâm hàng đầu. Đất đai với tư cách là “tài sản quốc gia, thuộc sở hữu toàn dân
và do Nhà nước thống nhất quản lý” như Hiến pháp nước ta đã quy định, đang
được sử dụng ngày một hiệu quả hơn trong việc sản xuất nông nghiệp nói riêng và
việc phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Thủy Nguyên có điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, đặc biệt là lương thực và thủy sản. Tuy nhiên, việc sử dụng đất
nông nghiệp ở huyện Thủy Nguyên vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có
của nó. Nhìn một cách tổng quát vẫn còn thiếu đồng bộ, mang tính tự phát, đặt ra
nhiều vấn đề cần phải giải quyết.
Do vậy, việc nhận thức được tiềm năng đất nông nghiệp của địa phương,
đề ra phương hướng sử dụng đất nông nghiệp một một cách hợp tạo tiền đề vững
chắc cho việc xây dựng một nền nông nghiệp hiệu quả kinh tế cao. Với mong
muốn đó, em chọn đề tài: “Tiềm năng đất đai cho phát triển nông nghiệp ở
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng” để nghiên cứu làm khóa luận tốt
nghiệp, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
2. Tình hình nghiên cứu
Công trình khoa học “Kinh tế tài nguyên đất” của Ngô Đức Cát, Nxb
Nông nghiệp, Hà Nội, 2000; “Sản xuất và đời sống của các hộ nông dân không
có đất hoặc thiếu đất ở Đồng bằng sông Cửu Long. Thực trạng và giải pháp”
của tác giả Nguyễn Đình Hương.
Ở góc độ quản lý kinh tế có các công trình như:
1
- Luận án : “Các giải pháp kinh tế chủ yếu để khai thác sử dụng hợp lý đất
tiềm năng đất đai cho phát triển nông nghiệp ở huyện Thủy Nguyên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Hiện trạng quỹ đất đang sử dụng và dạng tiềm năng đất đai có khả năng
cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp của huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ 2005 đến nay.
5. Ý nghĩa của đề tài
Góp phần vào việc triển khai và thực hiện tốt chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước về sử dụng đất đai vào phát triển nông nghiệp,
góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở
Thủy Nguyên nói riêng, thành phố Hải Phòng nói chung.
6. Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử trong đó coi trọng một số phương pháp đặc trưng sau: Phương pháp trừu
tượng hóa khoa học, Phương pháp lôgíc kết hợp với lịch sử, Phương pháp phân
tích - tổng hợp, Phương pháp thống kê, khảo sát thực tế, so sánh...
7. Kết cấu khóa luận
Thứ nhất là phần mở đầu
Tiếp theo là Danh mục viết tắt
Nội dung:
Chương 1: Tiềm năng đất đai nông nghiệp - những vấn đề lý luận
1.1.Tiềm năng đất đai nông nghiệp và những tiêu chí đánh giá tiềm
năng đất nông nghiệp
3
1.2. Vai trò của tiềm năng đất đai nông nghiệp
1.3. Những điều kiện cơ bản để khai thác tiềm năng đất đai cho phát
triển nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng tiềm năng đất đai cho phát triển nông nghiệp ở
Điều 42 Luật đất đai năm 1993 của Việt Nam quy định: “Đất nông nghiệp
là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp” [18,
tr.30]. Như vậy, đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp. Nông nghiệp ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm các ngành nông,
lâm, ngư nghiệp. Nói cách khác, đây là nền nông nghiệp toàn diện với trình độ
sản xuất ngày càng được nâng lên theo sự phát triển của lực lượng sản xuất. Nó
là kết quả của một quá trình mang tính lịch sử.
2. Khái niệm tiềm năng đất nông nghiệp
Tiềm năng là những nguồn lực tiềm tàng, là những thế mạnh còn chưa
được khai thác, chưa được biết đến.
Từ cách hiểu đó ta thấy tiềm năng đất đai nông nghiệp là nguồn lực đất
đai, thế mạnh của đất nông nghiệp chưa được khai thác, chưa được biết đến và
nếu có phương hướng sử dụng hợp lí sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Đối với đất
chưa sử dụng là khả năng áp dụng các biện pháp cải tạo và mức độ đầu tư để
biến tiềm năng đó vào mở rộng sản xuất nông sản hàng hóa.
3. Những đặc điểm của tiềm năng đất đai nông nghiệp
Một là, đất nông nghiệp là sản phẩm của tự nhiên
Là một dạng tài nguyên thiên nhiên, đất nông nghiệp cũng như đất đai nói chung
được hình thành do quá trình phong hóa các loại đá dưới sự tác động của các yếu tố tự
nhiên như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sinh vật.
Tuy nhiên, lực lượng tự nhiên dù có chứa đựng khả năng phục vụ cuộc
sống tốt đến đâu đi nữa cũng chỉ phát huy hiệu quả khi có sự tác động của hoạt
động có mục đích của con người. Đất đai được sử dụng vào mục đích phát triển
nông nghiệp thì nhất thiết phải có hoạt động khai khẩn của con người.
5
Hai là, đất nông nghiệp có vị trí cố định và gắn liền với điều kiện thổ
nhưỡng, khí hậu, thời tiết, thủy văn từng vùng nhất định và do đó mỗi vùng đất
vào sử dụng cho các mục đích sản xuất nông nghiệp
Hai là, tiềm năng đất nông nghiệp là điều kiện cho việc áp dụng các biện pháp
cải tạo, đầu tư đưa phần diện tích chưa sử dụng vào mở rộng sản xuất nông nghiệp
Ba là, tiềm năng đất nông nghiệp cho phép tận dụng ưu thế của tự
nhiên cho phát triển nông nghiệp
Chương 2
Về thực tiễn Thủy Nguyên cần làm sáng tỏ 2 vấn đề:
1. Thực
2. Đánh
trạng tiềm năng đất đai nông nghiệp.
giá quá trình khai thác tiềm năng đất đai nông nghiệp ở huyện Tnguyên.
1. Thực trạng tiềm năng đất đai nông nghiệp
Nhìn vào bảng 2-1 ta thấy, diện tích đất tự nhiên của huyện được chia
thành các nhóm đất: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản,
đất chuyên dùng, đất khu dân cư và đất chưa sử dụng. Trong tổng diện tích
đất tự nhiên tính đến năm 2010 thì diện tích hiện đang được khai thác đưa vào
sử dụng là 22.978,5 havà còn 1292.56 ha diện tích đất chưa sử dụng.
Bảng 2-1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Thuỷ Nguyên thời kỳ 2004 – 2010
Tổng diện tích đất tự nhiên (ha)
1. Đất nôngnghiệp
2. Đất lâm nghiệp
3. Đất nuôi trồng thủy sản
4. Đất chuyên dùng
5. Đất khu dân cư
4. Đất chưa sử dụng
2004
24.279,9
Đất chưa sử dụng
Nhìn vào biểu đồ ta thấy diện tích đất chưa sử dụng của huyện là , chiếm
5.3% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện. Trong đó, diện tích đất có
thể được khai thác phục vụ cho nông nghiệp vào khoảng 806,55 ha( 62.4%)
bao gồm 26 đơn vị đất thuộc 7 nhóm đất.
• Từ diện tích chưa sử dụng ấy, cần phân vùng cho phát triển nông nghiệp như
sau:
- Đất đai cho trồng trọt
- Đất đai cho chăn nuôi
- Đất đai cho nuôi trồng và khai thác thủy sản
- Đất đai cho lâm nghiệp
1. Đất đai cho trồng trọt
*Đất trồng cây hằng năm
Diện tích trồng cây hằng năm có thể khai thác được ước tính vào khoảng 591.99
ha tập trung nhiều ở một số xã phía Bắc của huyện do có ưu thể nổi bật về chất dinh
dưỡng, nhiều mùn, giữ nước tốt.
- Diện tích trồng cây lương thực (trong đó đáng chú ý nhất là cây lúa nước).
Diện tích trồng lúa của huyện đã giảm mạnh.
Cơ cấu giống lúa được thay đổi qua mỗi vụ sản xuất và ngày càng phù
hợp hơn với điều kiện đất đai, khí hậu của Thuỷ Nguyên.
Các giống lúa mới năng suất cao được thay thế dần cho các loại giống cũ,
các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến góp phần làm tăng năng suất.
- Diện tích trồng cây rau thực phẩm:
- Diện tích trồng cây công nghiệp ngắn ngày: ở Thuỷ Nguyên được trồng
không nhiều tập trung vào một số loại cây như: thuốc lào, đậu tương, mía,….
Chú trọng trồng cây nước mặn ở vùng bãi triều, xanh hoá đồi trọc bằng trồng
các loại cây thích hợp, vừa đảm bảo cảnh quan môi trường, vừa có lợi ích kinh tế.
2. Đánh giá quá trình khai thác tiềm năng đất nông nghiệp huyện Thủy
Nguyên trong thời gian qua
*Thuận lợi:
Một là, Thủy Nguyên có vị trí địa lý thuận lợi.
Hai là, hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư và cải thiện.
Ba là, Thủy Nguyên có nguồn lao động dồi dào và chất lượng ngày càng được
nâng cao.
Bốn là, thị trường hàng nông sản không ngừng được mở rộng.
Năm là, những tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp sẽ tạo tiền đề quyết
định cho việc sử dụng và cạo tạo đất hiệu quả.
*Khó khăn
Một là, cũng như nhiều vùng nông thôn khác ở đồng bằng sông Hồng,
nông thôn huyện Thủy Nguyên nặng về sản xuất lương thực và nuôi trồng thủy
sản theo quy mô hộ gia đình với mức đầu tư lao động sống quá cao trên một đơn
vị diện tích đất.
Hai là, nhìn chung đất nông nghiệp ở Thủy Nguyên phân tán, manh mún.
Ba là, lĩnh vực nông nghiệp không đủ sức thu hút các nguồn vốn đầu tư, ảnh
hưởng đến khả năng mở rộng sản xuất
Bốn là, cơ sở vật chất đầu tư cho khai thác đất nông nghiệp còn nhiều hạn chế.
Năm là, môi trường ngày càng bị ô nhiễm đang có xu thế gia tăng, trong khi
khả năng kiểm soát rất hạn chế.
Sáu là, vốn cho vay còn quá ít, thời hạn vay ngắn cũng như là thủ tục cho
vay phức tạp cho lĩnh vực nông nghiệp.
Bảy là, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn chưa cao.
10
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
3.2. Một số giải pháp chủ yếu khai tác, sử dụng đất nông nghiệp nhằm
phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Thủy Nguyên
3.2.1. Thực hiện tốt công tác quy hoạch sử dụng đất trong chuyển
dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
3.2.2. Đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi để tận dụng tiềm
năng đất nông nghiệp
Việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi sẽ cho phép khai thác hiệu quả tiềm
năng đất nông nghiệp. Mỗi loại cây, con chỉ phù hợp với những điều kiện tự
nhiên nhất định. Điều kiện đó càng tốt thì sẽ mang lại năng suất cao, chất lượng
tốt, góp phần tăng thu nhập cho người nông dân.
Mặt khác, tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp sẽ phục vụ tốt hơn cho nhu cầu
ngày càng tăng của con người, cả về số lượng và chất lượng. Thứ đến, đa dạng cây
trồng vật nuôi còn góp phần vào bảo vệ sự bền vững của môi trường đất.
3.2.3. Xây dựng các mô hình sản xuất quy mô lớn trên cơ sở triển khai
ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Mô hình kinh tế trang trại gắn liền với quá trình tập trung hóa sản xuất, tích
tụ, tập trung ruộng đất với một quy mô nhất định để sản xuất nông sản hàng hóa
phục vụ nhu cầu của thị trường.
Cùng với các loại hình tổ chức khác nhau của kinh tế trang trại, mà điển hình
là trang trại gia đình, kinh tế hợp tác được hình thành trên cơ sở tự nguyện, cùng có
lợi, cùng góp vốn sản xuất kinh doanh.
12
3.2.4. Hoàn thiện và thực thi chính sách pháp luật đất đai
3.2.4.1. Chính sách đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3.2.4.2. Chính sách thuế
3.2.4.3. Chính sách bồi thường khi giải phóng mặt bằng
3.2.4.4. Chính sách thúc đẩy tích tụ và tập trung ruộng đất trong nông nghiệp