Hướng dẫn chi tiết thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế tài chính ngân hàng ĐH Kinh tế Luật - Pdf 14

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

Số: 58/2010/ĐHKTL/TCNH-SĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2010HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỰC HIỆN LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG Trong khi chờ đợi Trường Đại học Kinh tế-Luật ban hành hướng dẫn chi tiết về quy
trình tổ chức thực hiện luận văn thạc sĩ, được sự cho phép của Hiệu trưởng Trường Đại
học Kinh tế-Luật, Khoa Tài chính-Ngân hàng hướng dẫn một số vấn đề liên quan đến việc
thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Tài chính-Ngân hàng áp dụng cho các
khóa cao học từ khóa 8 trở về trước.
Các nội dung hướng dẫn này dựa trên các căn cứ sau đây:
(i) Yêu cầu đặc thù của chuyên ngành Kinh tế Tài chính-Ngân hàng;
(ii) Các quy định về chuẩn đầu ra thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Tài chính-Ngân
hàng của Trường Đại học Kinh tế-Luật;
(iii) Công văn số 9787/SĐH ngày 24/10/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
hướng dẫn tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học;
(iv) Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 250/ĐHQG-
SĐH ngày 01/06/2001 của Giám đốc Đại học Quốc gia Tp.HCM.

Lịch trình bảo vệ của các đợt bảo vệ luận văn sẽ được thông báo cụ thể tại thời điểm
công bố quyết định giao đề tài.
3. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN LUẬN VĂN
Các bước của tiến trình thực hiện luận văn được thực hiện theo tuần tự như sau:
3.1. Học viên đăng ký tên đề tài sơ bộ với Khoa Tài chính-Ngân hàng theo thời hạn
quy định
3.2. Khoa Tài chính-Ngân hàng thành lập tiểu ban góp ý tên đề tài để góp ý cho học
viên về tên đề tài đã đăng ký sơ bộ.
3.3. Học viên đăng ký tên đề tài theo thời hạn quy định sau khi đã nghiên cứu các
góp ý của tiểu ban.
3.4. Khoa Tài chính-Ngân hàng công bố danh sách phân công người hướng dẫn dự
kiến.
3.5. Học viên trực tiếp gặp gỡ, trao đổi với người hướng dẫn để viết đề cương
nghiên cứu (có chữ ký của người hướng dẫn) và nộp cho Khoa Tài chính-Ngân
hàng theo thời hạn quy định.
3.6. Khoa Tài chính-Ngân hàng thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương nghiên cứu
để đưa ra các góp ý.
3.7. Học viên trực tiếp gặp gỡ, trao đổi với người hướng dẫn để xác định chính thức
tên đề tài và đề cương nghiên cứu sau khi tiếp nhận góp ý của Hội đồng xét
duyệt.
3.8. Học viên nộp đề cương nghiên cứu (có chữ ký của người hướng dẫn) cho Khoa
Tài chính-Ngân hàng theo thời gian quy định.
3 3.9. Khoa Tài chính-Ngân hàng lập danh sách giao đề tài, chuyển Phòng Sau đại
học và quản lý khoa học trình Hiệu trưởng ra quyết định giao đề tài.
3.10. Học viên viết luận văn dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn, phải hoàn tất
luận văn theo đúng thời hạn, đảm bảo các yêu cầu về hình thức và nội dung
theo quy định. Sau khi học viên hoàn tất luận văn, có văn bản đề nghị bảo vệ

4 • Tổng quan về các công trình nghiên cứu: Trình bày tổng quan về các công
trình nghiên cứu (đề tài nghiên cứu, luận án, luận văn) đã công bố trước đây có
liên quan mật thiết đến đề tài. Học viên cần điểm qua từng công trình nghiên
cứu đã công bố và chỉ rõ các hạn chế cơ bản của các công trình này từ đó đưa
ra các khác biệt, chỉ ra các vấn đề mà đề tài luận văn tập trung nghiên cứu, giải
quyết. Học viên cần nắm rõ các vấn đề người khác đã nghiên cứu để học tập
kinh nghiệm, phát triển ý tưởng nhưng tuyệt đối không được sao chép các
công trình nghiên cứu đã có.
4.2.4. Mục tiêu nghiên cứu (các kết quả cần đạt được)
• Mục tiêu đề tài phải tương thích với tên đề tài.
• Mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, khả thi. Mỗi mục tiêu nghiên cứu có thể làm rõ
hơn bằng các câu hỏi nghiên cứu. Mỗi câu hỏi nghiên cứu có thể có nêu ra giả
thuyết nghiên cứu (nếu có). Thông thường, các đề tài nghiên cứu định lượng
có thể có các giả thuyết (hypothesis), tuy nhiên không nhất thiết tất cả đề tài
phải có giả thuyết.
4.2.5. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
• Cần làm rõ đối tượng nghiên cứu (không quá rộng cũng không quá hẹp).
• Cần xác định phạm vi nghiên cứu với các giới hạn không gian (địa bàn, đơn vị,
ngành cụ thể), giới hạn thời gian (theo khả năng thu thập số liệu để phân tích,
đánh giá, .v.v.). Đối với đề tài nghiên cứu cho một đơn vị doanh nghiệp, ngân
hàng, .v.v., nhất thiết phải có so sánh với các hoặc một số đơn vị cùng ngành,
hoặc các đối thủ trong ngành, hoặc so với mức bình quân, tình hình chung của
ngành qua một số chỉ tiêu chọn lọc.
4.2.6. Phương pháp, phương pháp luận nghiên cứu
• Cần nêu rõ cơ sở lý thuyết sẽ được áp dụng cho nghiên cứu (lý thuyết nền tảng
mà học viên sẽ dựa vào đó để triển khai vấn đề nghiên cứu).
• Cần nêu rõ cách tiếp cận nghiên cứu theo loại thiết kế nghiên cứu nào để đáp

Học viên ghi rõ họ tên, chức danh khoa học, học vị và cơ quan công tác của
người mà học viên đề nghị làm người hướng dẫn cho học viên.
Người hướng dẫn phải có học vị tiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc chức danh phó
giáo sư, giáo sư và có chuyên môn phù hợp với chuyên ngành kinh tế tài chính-
ngân hàng, am hiểu vấn đề mà học viên dự kiến nghiên cứu.
Việc phân công người hướng dẫn khoa học được thực hiện theo quy định hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Tp.HCM.
Sau khi đã có quyết định giao đề tài, không cho phép học viên đề nghị thay đổi
người hướng dẫn trừ trường hợp người hướng dẫn có văn bản từ chối tiếp tục
hướng dẫn (nêu rõ lý do) hoặc người hướng dẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự
hoặc qua đời.
5. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Số chương của mỗi luận văn tùy thuộc vào từng đề tài cụ thể nhưng thông thường gồm
những phần và chương sau:
 MỞ ĐẦU: bao gồm các nội dung i. Lý do chọn đề tài; ii. Mục tiêu nghiên cứu;
iii.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; iv.Phương pháp, phương pháp luận nghiên
cứu; v.Tổng quan về các công trình nghiên cứu đã công bố; iv.Ý nghĩa khoa học và
thực tiễn đề tài.
6  CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI: Đặt tên chương và trình bày số chương thích
hợp nhằm nêu cơ sở lý thuyết, lý luận làm nền tảng để dựa vào đó, tác giả triển
khai nghiên cứu đề tài.
 TRÌNH BÀY, ĐÁNH GIÁ, BÀN LUẬN CÁC KẾT QUẢ: Đặt tên chương, trình
bày số chương thích hợp để mô tả được công việc nghiên cứu khoa học đã tiến
hành, các số liệu nghiên cứu khoa học hoặc thực nghiệm. Phần bàn luận phải căn
cứ vào các dẫn liệu khoa học đã thu được trong quá trình nghiên cứu của đề tài
luận văn hoặc đối chiếu với kết quả nghiên cứu của tác giả khác thông qua các tài
liệu nghiên cứu. Trong phần này, tác giả nhất thiết phải sử dụng các lý thuyết đã

trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này.
7 Luận văn được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm), dày từ 50 đến 90
trang (khoảng từ 15.000 đến 27.000 chữ), không kể phụ lục.
6.2. Đánh số chương, mục, tiểu mục
Không sử dụng hệ số La mã (I, II, III, …), không sử dụng hệ chữ cái (a,b,c,… hoặc
A,B,C,….) để đánh số chương, mục, tiểu mục của luận văn. Phải sử dụng hệ số Ả rập
(1,2,3, …) để đánh số chương, mục, tiểu mục.
Các tiểu mục của luận văn được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất
gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu
mục 2 mục 1 chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là
không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo.
6.3. Bảng biểu, hình vẽ, phương trình
Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ Hình 3.4
có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3.
Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ
“Nguồn: Bộ Tài chính 1996 [19]”. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác
trong danh mục Tài liệu tham khảo.
Ðầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình.
Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới
các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng
cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên.
Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297 mm của trang giấy, chiều
rộng của trang giấy có thể hơn 210 mm. Chú ý gấp trang giấy này sao cho số và đầu đề
của hình vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay mà không cần mở rộng tờ giấy. Cách
làm này cũng giúp để tránh bị đóng vào gáy của luận văn phần mép gấp bên trong hoặc
xén rời mất phần mép gấp bên ngoài. Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng các bảng quá rộng
này.

từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo
chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu luận văn có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh
mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu luận văn.
6.5. Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và
mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham
khảo của luận văn. Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất hoặc kết quả của đồng tác
giả. Nếu sử dụng tài liệu của người khác và của đồng tác giả (bảng biểu, hình vẽ, công
thức, đồ thị, phương trình, ý tưởng ) mà không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì luận
văn không được duyệt để bảo vệ.
Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như không làm
luận văn nặng nề với những tham khảo trích dẫn. Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm
thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp người đọc theo được mạch suy nghĩ
của tác giả, không làm trở ngại việc đọc.
Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua
một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó không được
liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng
dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải
tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào
9 thêm 1,5cm. Khi này mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc
kép.
Cách xếp danh mục tài liệu tham khảo xem phụ lục 4 Hướng dẫn này. Việc trích dẫn
là theo số thứ tự của tài liệu ở danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc
vuông, khi cần có cả số trang, ví dụ [15, tr.314-315]. Ðối với phần được trích dẫn từ nhiều
tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông, theo thứ
tự tăng dần, ví dụ [19], [25], [41], [42].

Hoàng Công Gia Khánh10 PHỤ LỤC 1: QUY TRÌNH PHẢN BIỆN SƠ BỘ VÀ BẢO VỆ LUẬN VĂN
11 PHỤ LỤC 2: MẪU TRANG BÌA LUẬN VĂN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT

Tp.HỒ CHÍ MINH, Năm 20

12 PHỤ LỤC 3: MẪU TRANG PHỤ BÌA LUẬN VĂN (title page)
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT
HỌ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN

1. Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga,
Trung, Nhật….). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên
âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật… (đối với những tài liệu
bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài
liệu.
2. Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả luận văn theo thông lệ của từng
nước:
- Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ.
- Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ
tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ.
- Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban
hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo
dục và Đào tạo xếp vào vần B, v.v….
3. Tài liệu tham khảo là sách, luận án, luận văn, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin
sau:
• Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)
• (năm xuất bản), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
• tên sách, luận án, luận văn hoặc báo cáo, (in nghiên, dấu phẩy cuối tên)
• nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)
• nơi xuất bản, (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo).
(xem ví dụ trang sau tài liệu số 2, 3 ,4, 23, 30, 31, 32, 33).
Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách… ghi đầy đủ các
thông tin sau:
• tên các tác giả (không có dấu ngăn cách)
• (năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
• “tên bài báo”, (đặt trong ngoặc kép, không in nghiên, dấu phẩy cuối tên)
• tên tạp chí hoặc tên sách, (in nghiên, dấu phẩy cuối tên)
• tập (không có dấu ngăn cách)
• (sổ), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

30. Boulding, K.E. (1955), Economics Analysis, Hamish Hamilton, London.
31. Burton G. W. (1988), “Cytoplasmic male-sterility in pearl millet (penni-setum
glaucum L.)”, Agronomic Journal 50, pp. 230-231.
32. Central Statistical Organization (1995), Statistical Year Book, Beijing.
33. FAO (1971), Agricultural Commodity Projections (1970 – 1980), Vol. II. Rome.
34. Institute of Economics (1988), Analysis of Expenditure Pattern of Urban Households
in Vietnam, Department of Economics, Economic Research Report, Hanoi.
15 PHỤ LỤC 5: VÍ DỤ VỀ TRANG MỤC LỤC CỦA LUẬN VĂN

Bên dưới là ví dụ minh họa bố cục của luận văn qua trang mục lục. Nên sắp xếp sao
cho mục lục của luận văn gọn trong một trang giấy hoặc tối đa là hai trang giấy.
MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ÐẦU …………………………………………………… 1
Chương 1: … …… 3
1.1 ……………… 3
1.2 ……………… 12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status