1
Phần một
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
I. Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
1. Mục đích
Nhằm huấn luyện cho cán bộ, lái xe và thợ sửa chữa ô tô những nội dung
cơ bản nhất về tác dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống chống bó
cứng bánh xe (ABS) và túi khí (AIR BAG); làm cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ
của Ngành Xe - Máy trong năm học mới.
2. Yêu cầu
- Nắm chắc tác dụng, cấu tạo lớn của hệ thống chống bó cứng bánh xe
(ABS) và túi khí (AIR BAG).
- Hiểu được cấu tạo từng bộ phận và nguyên lý làm việc của hệ thống .
- Biết cách vận dụng nội dung tập huấn vào việc thực hiện nhiệm vụ của
bản thân trong năm học mới.
3. Nội dung chính, trọng tâm, trọng điểm
- Tác dụng.
- Cấu tạo.
- Nguyên lý làm việc.
- Trọng tâm: Mục I.
4. Thời gian
Tổng số : 90 phút (02 tiết)
- Ngày : 90 phút
- Lên lớp : 90 phút
5. Tổ chức
- Lên lớp : Theo đội hình lớp tập huấn, hình thức tập trung.
- Luyện tập: Không
6. Địa điểm
Phòng huấn luyện kỹ thuật tại Khu Kỹ thuật.
7. Vật chất, tài liệu
- Giảng viên: Bài giảng, máy và màn chiếu;
tốt nhiệm vụ trong năm học mới.
3
I. HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE ABS
1.Tác dụng
- Đảm bảo bánh xe không bị trượt lết khi phanh, từ đó nâng cao hiệu quả
và chất lượng phanh xe.
- Đảm bảo xe không bị mất lái trong quá trình phanh.
2. Cấu tạo
a) Cảm biến tốc độ
Cảm biến tốc độ bánh xe dùng để đo vận tốc góc của bánh xe và gửi về
ECU dưới dạng các tín hiệu điện. Số lượng 4 chiếc, bố trí ở đầu trục bánh xe.
Cấu tạo: Gồm một nam châm vĩnh cửu, một quận dây quấn quanh lõi từ,
hai đầu cuộn dây được nối với ECU
Hình 2. Cảm biến tốc độ bánh xe loại điện từ.
4
Nguyên lý làm việc: Khi bánh xe quay, vành răng quay theo, khe hở A
giữa hai đầu lõi từ và vành răng thay đổi, từ thông biến thiên làm xuất hiện trong
cuộn dây một sức điện động xoay chiều dạng hình sin có biên độ và tần số thay
đổi tỉ lệ theo tốc độ góc của bánh xe (hình 3). Tín hiệu này liên tục được gửi về
ECU. Tuỳ theo cấu tạo của cảm biến, vành răng và khe hở giữa chúng, các
xung điện áp tạo ra có thể nhỏ dưới 100mV ở tốc độ thấp, hoặc cao hơn
100mV ở tốc độ cao.
d) Bộ chấp hành thủy lực
Hình 5. Bộ chấp hành thuỷ lực.
1. Vít; 2. Tấm chắn; 3. Rơ le động cơ bơm; 4.Rơ le solenoid; 5.Động cơ bơm.
Bộ chấp hành thuỷ lực có chức năng cung cấp áp suất dầu tối ưu đến các
xylanh phanh bánh xe theo sự điều khiển của hộp điều khiển điện tử ECU tránh
hiện tượng bị hãm cứng bánh xe khi phanh.
6
Cấu tạo của một bộ chấp hành thuỷ lực gồm có các bộ phận chính sau: các
van điện từ, motor điện dẫn động bơm dầu, bơm dầu và bình tích áp, rơ le bơm,
rơ le van điện từ.
- Van điện từ: Van địên từ trong bộ chấp hành có hai loại là loại 2 vị trí và
loại 3 vị trí. Cấu tạo chung của một van điện từ gồm một cuộn dây điện, lõi van,
các cửa van và van một chiều. Van điện từ có chức năng đóng mở các cửa van
theo sự điều khiển của ECU để điều chỉnh áp suất dầu đến các xylanh bánh xe.
- Motor điện và bơm dầu: Một bơm dầu kiểu piston được dẫn động bởi
một motor điện có chức năng đưa ngược dầu từ bình tích áp về xylanh chính
trong các chế độ giảm và giữ áp. Bơm được chia ra làm hai buồng làm việc độc
lập thông qua hai piston trái và phải được điều khiển bằng cam lệch tâm, các van
một chiều chỉ cho dòng dầu đi từ bơm về xylanh chính.
- Bình tích áp: Bình tích áp chứa dầu hồi về từ xylanh phanh bánh xe,
nhất thời làm giảm áp suất dầu ở xylanh phanh bánh xe.
3. Nguyên lý làm việc
a) Nguyên lý xây dựng hệ điều khiển phanh
Trong quá trình phanh ô tô thường xảy ra sự trượt tương đối giữa bánh xe
với mặt đường dẫn đến hiện tượng trượt lết của bánh xe trên đường. Đánh giá
sự ảnh hưởng của sự trượt khi phanh bằng khái niệm độ trượt:
ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến tốc độ bánh xe và cảm biến gia tốc từ
đó tính toán ra tốc độ bánh xe và sự tăng giảm tốc của nó, xác định tốc độ xe,
tốc độ chuẩn của bánh xe và ngưỡng trượt, để nhận biết nguy cơ bị hãm cứng
của bánh xe → ECU điều khiển bằng cường độ dòng điện cấp đến các van điện
3 mức cường độ dòng điện là: 0; 2 và 5A tương ứng với các chế độ tăng, giữ và
giảm áp suất.
Thực hiện chế độ kiểm tra, chẩn đoán, lưu giữ mã hư hỏng và chế độ an
toàn và gửi thông tin thông qua các đèn tín hiệu là sự nhấp nháy của đèn trên
bảng táp lô.
II. Hệ thống túi khí
1. Tác dụng
Các túi khí được thiết kế để làm giảm nguy cơ đầu hay mặt của lái xe hay
hành khách phía trước đập thẳng vào vành tay lái hay bảng táp lô bảo vệ lái xe
và hành khách ngồi phía trước được tốt hơn ngoài biện pháp bảo vệ chính bằng
dây an toàn.
2. Cấu tạo
a ) Bộ thổi khí và túi khí:
8
Bộ thổi khí chứa ngòi nổ, chất cháy mồi, chất tạo khí... Túi khí được làm
bằng ny lông có phủ một lớp chất dẽo trên bề mặt bên trong.
Túi khí có các lỗ thoát khí ở bên dưới để nhanh chóng xả khí nitơ sau khi
túi khí đã bị nổ
b) Cáp xoắn
Được dùng để nối điện từ phía thân xe (cố định) đến vành tay lái (chuyển
động quay). Vỏ được lắp trong cụm công tắc tổng. Rôto quay cùng với vành tay
lái. Cáp có chiều dài khoảng 4,8 (m) và được đặt bên trong vỏ sao cho nó bị
chùng. Một đầu của cáp được gắn vào vỏ, còn đầu kia gắn vào rôto. Khi vành
tay lái quay sang phải hay trái, nó có thể quay được chỉ bằng độ chùng của cáp
lý làm việc của hệ thống chống bó cứng bánh xe ABS và hệ thống túi khí (Air
Bag). Trọng tâm là tác dụng, cấu tạo của các hệ thống này.
Trên cơ sở nội dung cơ bản này, người học cần phải tiếp tục nghiên cứu,
vận dụng kiến thức vào công việc cụ thể tại đơn vị trong năm học tới trên từng
cương vị của mình.
.