Báo cáo thực tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại hội nông dân tỉnh lạng sơn - Pdf 37

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

MỤC LỤC

Sinh viên: Đổng Văn Lực

1

Lớp: CĐQTNLK6C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực (cán bộ) là gốc của công việc nó quyết định việc hoàn
thành chức trách nhiệm vụ được giao của mỗi cơ quan, tổ chức và sự phát triển
của mỗi công ty do vậy công tác cán bộ có tầm quan trọng đặc biệt trong sự tồn
tại, phát triển của cơ quan tổ chức và ngay cả đối với mỗi quốc gia. Trong sự
nghiệp đổi mới do Đảng ta lãnh đạo, đưa nền kinh tế nước ta từng bước phát
triển và dần dần hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới; đòi hỏi thực tiễn
đặt ra cần có một đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động giỏi về chuyên
môn nghiệp vụ, có đạo đức, lối sống lành mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính
trị của cơ quan, tổ chức và của mỗi địa phương.
Tuy nhiên trong thời gian qua nhiều cơ quan, tổ chức việc sử dụng, lựa
chọn, tuyển dụng cán bộ còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
đề ra nên việc sử dụng nguồn nhân lực đạt hiệu quả chưa cao gây lãng phí nguồn

sắp xếp cán bộ chưa thật sự phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, vào làm công
tác hội nên chưa phát huy được hết khả năng của cán bộ, mất thêm thời gian,
kinh phí đào tạo, đào tạo lại..Để hiểu rõ hơn về công tác tuyển dụng, sử dụng
nguồn nhân lực (cán bộ) đạt hiệu quả trong thời gian tới và tháo gỡ những hạn
chế bất cập trong thời gian qua. Em đã chọn đề tài “Thực trạng công tác tuyển
dụng nguồn nhân lực tại Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn” để làm đề tài cho báo
cáo thực tập tốt nghiệp.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản và thực trạng công tác tuyển
dụng nhân sự của Hội, phát hiện ra những mặt còn tồn tại để đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự, giúp cho
tổ chức Hội có được đội ngũ lao động chất lượng cao.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích cơ sở lý luận về tuyển dụng đối với nguồn nhân lực trong cơ quan
nhà nước dựa trên các nguyên tắc, đối tượng và hình thức tuyển dụng.
Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Hội Nông dân tỉnh
Lạng Sơn. Trên cơ sở đó so sánh với lý luận thực tiễn và từ đó đưa ra những hạn
chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tốn tại đó.
Đưa ra những quan điểm, giải pháp nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác
tuyển dụng nguồn nhân lực của Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Hội Nông
dân tỉnh Lạng Sơn
- Về không gian: Tại Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn
- Địa điểm: Đường Văn Cao, Phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh
Lạng Sơn
Sinh viên: Đổng Văn Lực

4


Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Chuyên đề báo cáo thực tập này đã tạo cho em cơ
hội được làm việc trong môi trường năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp tại
Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn. Không những thế, bài báo cáo còn giúp em được
tìm hiểu thực tế, sâu sắc và toàn diện về tình hình thực hiện các chính sách của
Đảng, nhà nước về nhân sự cũng như công tác tuyển dụng tại Hội. Đồng thời,
bài báo cáo là tài liệu thực tế bổ ích trong quá trình học tập cho bản thân và là tài
liệu tham khảo cho những độc giả quan tâm đến vấn đề này.
Sinh viên: Đổng Văn Lực

5

Lớp: CĐQTNLK6C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

7. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn
Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Hội Nông
dân tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công
tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn

Sinh viên: Đổng Văn Lực

6


Phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần Cách
mạng, lao động sáng tạo, cần kiệm, tự lực, tự cường, đoàn kết của nông dân; tích
cực và chủ động hội nhập quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đảm bảo quốc phòng - an ninh, góp phần

Sinh viên: Đổng Văn Lực

7

Lớp: CĐQTNLK6C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong quá trình hình thành và phát triển dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban
chấp hành Đảng bộ tỉnh công tác Hội và phong trào nông không ngừng được
củng cố vững mạnh góp không nhỏ vào công tác xóa đói giảm nghèo của địa
phương; và đã đạt dược những thành tích đáng khích lệ cụ thể:
Năm 1992 có 16 cá nhân là cán bộ Hội và Hội viên được Ban Chấp hành
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tặng Bằng Khen.
Năm 1994 có 5 tập thể Hội Nông dân xã, thị trấn và chi Hội nông dân cùng
4 cá nhân là cán bộ Hội Nông dân xã, thị trấn được Ban Chấp hành Trung ương
Hội Nông dân Việt Nam tặng Bằng khen.
Năm 1995 có 5 tập thể Hôi Nông dân huyện, xã, thị trấn, chi hội và 4 cá
nhân là cán bộ Hội và Hội viên được Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân
Việt Nam tăng Bằng khen.

Nông dân được Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tặng Bằng khen.
Năm 2002 Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn được Ban Chấp hành Trung ương
Hội Nông dân Việt Nam tặng cờ thi đua. 01 tập thể Hội Nông dân huyện và đội
tuyển Nhà nông đua tài của tỉnh Lạng Sơn đươc Trung ương Hội Nông dân Việt
Nam tặng Bằng khen.
Năm 2003 Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn được Ban Chấp hành Trung ương
Hội Nông dân Việt Nam tặng Cờ thi đua xuất sắc.
Năm 2009 Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn được Ban Chấp hành Trung ương
Hội Nông dân Việt Nam tặng cờ thi đua xuất sắc của Ban Chấp hành Trung
ương Hội Nông dân Việt Nam.
Năm 2010 Hội Nông dân tỉnh được Trung ương Hội tặng bằng khen cho 4
tập thể, 2 cá nhân và được UBND tỉnh tặng 01 bằng khen.
Năm 2011 Hội Nông dân tỉnh được Trung ương Hội tặng 01 bằng khen;
được UBND tỉnh tặng cờ thi đua.
Năm 2012 được UBND tỉnh tặng 01 bằng khen.
Năm 2013 Hội Nông dân tỉnh được Thủ tướng Chính phủ, Trung ương Hội
tặng 2 bằng khen.
Năm 2014 Hội Nông dân tỉnh được UBND tỉnh tặng 01 bằng khen.
Trải qua các thời kỳ cách mạng, Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn luôn hoàn
thành chức trách nhiệm vụ được giao và từng bước phát triển, nâng cao chất
lượng hội viên, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về mọi măt và đặc biệt chú
trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ
đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước. Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong
sạch vững mạnh, tham gia giám sát và phản biện xã hội theo quy chế, tham gia
xây dựng chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, kịp thời phản
ánh tâm tư nguyện vọng của nông dân với Đảng và Nhà nước góp phần xây
dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững an ninh chính trị; trật tự an toàn
Sinh viên: Đổng Văn Lực

9


Ban
Tuyên
huấn

Trung
tâm Dạy
nghề và
hỗ trợ
nông
dân
Từ sơ đồ trên ta thấy, Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn có 1 Chủ tịch và 3 Phó chủ
tịch 5 phòng, ban mỗi phòng ban lại đảm nhiệm các mảng công việc khác nhau.
* Chủ tịch:
Chủ tịch Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh thực hiện chế độ thủ trưởng cơ
quan và điều hành công tác của Hội Nông dân tỉnh theo nguyên tắc tập trung,
dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Triệu tập và chủ tọa các cuộc họp
của Ban Thường vụ, của Ban Chấp hành, của cơ quan Hội Nông dân tỉnh. Đảm
bảo việc chấp hành các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên; giữ mối quan hệ
thường xuyên với Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các ngành, đoàn thể của tỉnh, Chi bộ,
Công đoàn cơ quan; chỉ đạo xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý và
năm phù hợp với chương trình công tác của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Hội cấp
trên.
Trong chỉ đạo chú trọng những công tác:
- Phân công các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo thực hiện từng lĩnh vực
công việc của Hội.

Sinh viên: Đổng Văn Lực

10

- Dự thảo các văn bản cho thường trực, BCH, Ban Thường vụ. Đôn đốc thực
hiện thông tin 2 chiều, phục vụ họp định kỳ và đột xuất. Chuẩn bị chương trình,
nội dung, tài liệu, công tác đảm bảo cho các Hội nghị BCH, BTV, các Hội nghị
của Hội… phát hành các văn bản của tỉnh Hội; lưu trữ công văn, tài liệu đi và
đến.
- Xây dựng chương trình công tác, tổng hợp báo cáo tháng, quý, năm.
- Lập kế hoạch, trang bị, quản lý, bảo quản sử dụng tài sản vật tư dụng cụ và
các phương tiện phục vụ công tác sinh hoạt của cơ quan, quản lý tài chính chi
Sinh viên: Đổng Văn Lực

11

Lớp: CĐQTNLK6C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

tiêu hợp lý và điều hành xe theo yêu cầu chương trình nhiệm vụ công tác của thủ
trưởng cơ quan.
- Giải quyết các quyền lợi về vật chất theo chính sách chế độ của Nhà nước quy
định cho cán bộ, công chức và người lao động cơ quan.
- Bố trí chỗ làm việc của cơ quan, thực hiện nội quy cơ quan, giữ gìn vệ sinh về
mỹ quan cơ quan và tổ chức bảo vệ an toàn cơ quan.
- Tiếp khách và bố trí chỗ ăn nghỉ làm việc cho khách đến liên hệ công tác, họp
hoặc làm việc theo chế độ hiện hành.
- Văn phòng đảm bảo nhiệm vụ về công tác thi đua khen thưởng cơ quan và
trong hệ thống Hội; công tác dân tộc – tôn giáo.
- Xây dựng và duy trì quy chế làm việc của cơ quan; quy chế chỉ tiêu nội bộ và

- Tổng hợp tình hình, số liệu; báo cáo; sơ, tổng kết công tác của Ban theo quy
định.
* Ban Kinh tế - xã hội
Là bộ phận chuyên môn về xây dựng phong trào phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng nông thôn mới. Tham mưu và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tham mưu đề xuất lãnh đạo Hội Nông dân tỉnh về cơ chế, chính sách phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, để lãnh đạo tỉnh Hội trình với Tỉnh ủy,
UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Tham mưu chỉ đạo thực hiện các phong trào nông dân tham gia phát triển kinh
tế - xã hội; phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp
nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững ở khu vực nông thôn, xây dựng mô hình
kinh tế tập thể.
- Triển khai thực hiện các đề án, các chương trình mục tiêu quốc gia giải quyết
việc làm, giảm nghèo bền vững thông qua tổ chức Hội.
- Thực hiện những nhiệm vụ về lĩnh vực xã hội, dân số, môi trường, xây dựng
làng bản văn hóa, gia đình nông dân văn hóa, phòng chống các tệ nạn xã hội…
- Tham mưu cho Thường trực, Ban Thường vụ tỉnh Hội các nội dung phối hợp
với các Sở, ngành liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Tham mưu cho Thường trực, Ban Thường vụ tỉnh Hội dự thảo các văn bản về
thực hiện kết luận 61- KL/TW, ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng và Quyết định số 673/QĐ-TTg, ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổng hợp tình hình, số liệu; báo cáo; sơ, tổng kết công tác của Ban theo quy
định.
* Ban Tuyên huấn
Là bộ phận chuyên môn về công tác tuyên truyền, tư tưởng, văn hóa. Tham
mưu và thực hiện các nhiệm vự sau:
- Tuyên truyền các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước; các văn bản chỉ đạo, hưỡng dẫn của Hôi cấp trên.
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, hội viên nông dân.


thuật của hội viên, nông dân.
- Tổng hợp tình hình, số liệu; báo cáo; sơ, tổng kết công tác theo quy định.
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Hội
a. Chức năng
Với chức năng tập hợp, vận đông, giáo dục hội viên Nông dân phát huy
quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt. Đại
diện cho giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và khối đại
đoàn kết toàn dân tộc; chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích, chính đáng hợp pháp
của nông dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn hỗ trợ nông dân trong kinh
doanh và đời sống.
b. Nhiệm vụ
Sinh viên: Đổng Văn Lực

14

Lớp: CĐQTNLK6C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân hiểu và tích cực thực
hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị
quyết, chỉ thị của Hội. Khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách
mạng, tinh thần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nông dân.
Vận động, tập hợp, làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới.
Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân. Trực tiếp
thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế,


Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

Phát huy tinh thần “ Đoàn kết – đổi mới - chủ động - hội nhập - phát triển
bền vững”, vai trò trung tâm và nòng cốt cho phong trào nông dân và công cuộc
xây dựng nông thôn mới; tiếp tục thực hiện kết luận số 62-KL/TW, ngày
8/12/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động của Mặt
trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị- xã hội; đổi mới mạnh mẽ phương thức
hoạt động theo hướng kết hợp chặt chẽ công tác tập hợp, tuyên truyền, vận động
hội viên nông dân, tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp,
nông dân, nông thôn; giám sát và phản biện xã hội; thực hiện chủ trương đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước.
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề cho
nông dân đáp ứng nhu cầu và lợi ích thiết thực của hội viên nông dân. Trực tiếp
và phối hợp thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội ở nông thôn.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông Việt Nam trong phát triển
nông nghiệp, xây dựng nông thông mới và xây dựng giai cấp Nông dân Việt
Nam vững mạnh; đào tạo người nông dân có trình độ sản xuất ngang bằng với
các nước tiên tiến trong khu vực, có đủ bản lĩnh chính trị, gữi vai trò chủ thể
trong phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Tiếp tục vận động xây dựng Hội vững mạnh, có đủ năng lực tập hợp, đoàn
kết, phát huy dân chủ, sức sáng tạo của hội viên, nông dân; tổ chức nông dân
thực hiện có hiệu quả chủ trương của đảng, chính sách pháp luật nhà nước, các
chương trình phát triển kinh xã hội ở nông thôn, xây dựng nông thôn mới.
Đẩy mạnh các phong trào thi đua trong nông dân; tạo nguồn lực hỗ trợ hội
viên nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập, cải thiện đời
sống giảm nghèo bền vững; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
hội viên nông dân; tham gia xây dựng nông thôn mới, gữi vững ổn định chính trị
- trật tự an toàn xã hội ở địa bàn nông thôn.

hoạch công tác của Hội trong thời gian tới, từ đó xây dựng kế hoạch, nhu cầu
tuyển dụng công chức theo định biên được giao, chuyên ngành phù hợp với
chức danh cần tuyển dụng trong năm tới.
* Việc thực hiện nhiệm vụ được giao: công tác này đều được mọi thành viên
trong Hội thực hiện một cách nghiêm túc; có trách nhiệm, có ý thức tự tìm hiểu
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành xuất sắc chức trách
nhiệm vụ được giao. Thông qua việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội và
việc phân tích, đánh giá các vị trí việc làm nên công tác tuyển dụng nhân lực của
Hội được thuận lợi hơn, phù hợp với các chuyên ngành đào tạo, tiết kiệm và
giúp cho nhân viên mới nhanh chóng làm quen với công việc của mình.
* Công tác tuyển dụng nhân lực: hàng năm dựa theo nhu cầu nhân sự cần tuyển
mới của cơ quan; tổng hợp số lao động cần tuyển mới trong năm của cấp huyện,
tỉnh. Sau đó, phòng sẽ lập danh sách trích ngang gửi thủ trưởng cơ quan xem

Sinh viên: Đổng Văn Lực

17

Lớp: CĐQTNLK6C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

xét, trình Ban tổ chức tỉnh ủy, tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định
hiện hành.
* Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí: Sau khi thí sinh trúng tuyển kỳ
thi tuyển công chức sẽ được bố trí đúng vị trí việc làm.
* Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Với mục đích nhằm duy trì và

Lớp: CĐQTNLK6C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.
Theo tổ chức lao động quốc tế thì: Nguồn nhân lực của một quốc gia là
toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.
Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản
xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân
lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường.
Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn
lực cho sự phát triển kinh tế -xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao
động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá
nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí
lực của họ được huy động vào quá trình lao động.
Kinh tế phát triển cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ
tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. nguồn nhân lực được biểu hiện
trên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm
việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ
họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ
lành nghề của người lao động. Nguồn lao động là tổng số những người trong độ
tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc
làm. Nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng. Như
vậy theo khái niệm này, có một số được tính là nguồn nhân lực nhưng lại không
phải là nguồn lao động, đó là: Những người không có việc làm nhưng không
tích cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không có nhu cầu tìm việc làm,
những người trong độ tuổi lao động quy định nhưng đang đi học…

thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này nguồn nhân lực
bao gồm những người từ giới hạn dưới độ tuổi lao động trở lên.
Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ số lượng và chất lượng. Số
lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng
nguồn nhân lực. Các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô và tốc độ
tăng dân số. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến quy
mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên, mối quan hệ
dân số và nguồn nhân lực được biểu hiện sau một thời gian nhất định ( vì đến lúc
đó con người muốn phát triển đầy đủ, mới có khả năng lao động ).
Khi tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, con người đóng
vai trò chủ động, là chủ thể sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình đó, hướng nó
tới mục tiêu nhất định. Vì vậy, nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là số lượng
lao động đó có và sẽ có mà nó còn phải bao gồm một tổng thể các yếu tố thể lực,
trí lực, kỹ năng làm việc, thái độ và phong cách làm việc... tất cả các yếu tố đó
ngày nay đều thuộc về chất lượng nguồn nhân lực và được đánh giá là một chỉ
tiêu tổng hợp là văn hoá lao động. Ngoài ra, khi xem xét nguồn nhân lực, cơ cấu
của lao động, bao gồm cả cơ cấu đào tạo và cơ cấu ngành nghề cũng là một chỉ
tiêu rất quan trọng.
Cũng giống như các nguồn lực khác, số lượng và đặc biệt là chất lượng
nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội. Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu sử
Sinh viên: Đổng Văn Lực

20

Lớp: CĐQTNLK6C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển
mộ. Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trị
Sinh viên: Đổng Văn Lực

21

Lớp: CĐQTNLK6C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

nhân lực đưa ra được các quyết định tuyển chọn có ý nghĩa rất quan trọng đối
với việc xây dựng cơ quan vững mạnh hoặc chiến lược kinh doanh đối với công
ty. Tuyển chọn tốt cũng sẽ giúp cho các tổ chức giảm được các chi phí do tuyển
chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt hại rủi ro trong quá trình thực
hiện công việc. Để tuyển chọn đạt kết quả cao thì cần phải có các bước tuyển
chọn phù hợp, các phương pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá các
thông tin một cách khoa học.
1.3. Vai trò của tuyển dụng nhân lực ( TDNL )
a. Vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với xã hội
Đối với xã hội, hoạt động tuyển dụng nhân lực tốt sẽ giúp xã hội sử dụng
hợp lý tối đa hóa nguồn nhân lực. Như đã biết, nước ta là một nước có nguồn
nhân lực dồi dào (dân số đứng thứ hai trong khu vực Đông nam Á). Vì vậy, biết
cách sử dụng tối đa hóa nguồn nhân lực thì không chỉ có lợi cho tổ chức, cho
người lao động mà còn tác động rất lớn đến xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển mạnh mẽ.
Vốn dĩ nước ta là một nước đông dân, được coi là nước có dân số vàng.
Tuy nhiên, xuất phát là một nước nông nghiệp, dân số phần lớn là nông dân,

tạo động lực, thù lao lao động, kỷ luật lao động…
Tuyển dụng nhân lực thành công góp phần thúc đẩy văn hóa của tổ chức
ngày càng lành mạnh.
Hoạt động tuyển dụng tốt thì tổ chức sẽ có một đội ngũ cán bộ, công chức,
nhân viên có trình độ, kinh nghiệm để giúp tổ chức tồn tại và phát triển tốt, có
tính cạnh tranh cao. Ngược lại có thể dẫn đến suy yếu nguồn nhân lực dẫn đến
hoạt động của cơ quan hoạc công ty kinh doanh kém hiệu quả, lãng phí nguồn
lực và có thể đi tới phá sản.
b. Vai trò của TDNL đối với công chức.
Đối với công chức, TDNL giúp họ có thể lựa chọn công việc phù hợp với
trình độ chuyên môn của mình, đồng thời thông qua TDNL họ có cơ hội được
thăng tiến, cơ hội được khẳng định mình ở một vị trí khác… thông qua tuyển
dụng, họ được đánh giá đúng năng lực trình độ, được bố trí vào công việc phù
hợp với khả năng và nguyện vọng của mình… cũng nhờ đó họ đóng góp nhiều
hơn cho cơ quan, tổ chức.
1.3.1. Nguyên tắc của TDNL
a. Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn. vị trí công tác và chỉ tiêu biên chế được
giao hành năm.
Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tuyển chọn, sử dụng công chức
một cách có hiệu quả và tăng cường hiệu lực quản lý của nhà nước. xuất phát từ
nhu cầu của công việc mà nhà nước phải tìm được những người có đủ điều kiện,
trí thức đảm đương công việc, tránh tình trạng vì người mà tìm việc.
b. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Sinh viên: Đổng Văn Lực

23

Lớp: CĐQTNLK6C


- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng chứng chỉ phù hợp;
- Có phẩm chất chính trị; đạo đức tốt;
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
Sinh viên: Đổng Văn Lực

24

Lớp: CĐQTNLK6C


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

- Đủ các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
b. Những người sau không được đăng ký dự tuyển:
- Không cư trú tại Việt nam;
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong
bản án, mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa
vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
* Hình thức tuyển dụng
a. Việc tuyển dụng công chức phải thông qua thi tuyển
Việc tuyển dụng công chức được thông qua thi tuyển, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 điều 37 của luật cán bộ công chức. Hình thức, nội dung thi
tuyển công chức phải phù hợp với ngành nghề, bảo đảm lựa chọn được những
người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
Trong hình thức thi tuyển tùy theo yêu cầu đặt ra nên tiêu chuẩn cũng đòi

* Các yếu tố thuộc về môi trường
Nguồn và phương pháp tuyển mộ:
* Nguồn nội bộ
- Phương pháp thu hút thông qua bản thông báo tuyển mộ, đây là bản thông báo
về các vị trí công việc cần tuyển người. Bản thông báo này được gửi tới tất cả
các nhân viên trong tổ chức. Thông báo này bao gồm các thông tin về nhiệm vụ
thuộc công việc và các yêu cầu về trình độ cần tuyển mộ.
- Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ, công nhân viên trong
tổ chức. Qua kênh thông tin này chúng ta có thể phát hiện được những người có
năng lực phù hợp với yêu cầu công việc, một cách cụ thể và nhanh chóng.
- Phương pháp thu hút căn cứ vào các thông tin trong “danh mục các kỹ năng”
mà các tổ chức thường lập về từng cá nhân người lao động, lưu trữ trong phần
mềm nhân sự của các tổ chức. Trong bảng này thường bao gồm các thông tin
như: các kỹ năng hiện có, trình độ giáo dục và đào tạo, quá trình làm việc đã trải
qua, kinh nghiệm nghề nghiệp và các yếu tố liên quan đến phẩm chất cá nhân
người lao động cần tuyển mộ.
* Nguồn bên ngoài
- Phương pháp thu hút thông quan sự giới thiệu của cán bộ, công chức bên trong
tổ chức.
- Phương pháp thu hút nguồn tuyển mộ qua quảng cáo trên các phương tiện
truyền thông như: Trên các kênh của đài truyền hình, đài phát thanh, trên các
báo, tạp chí và các ấn phẩm khác. Nội dung quảng cáo tùy thuộc vào số lượng
cũng như chất lượng lao động cần tuyển mộ và tính chất của công việc mà có
thể tập trung thành chiến lược quảng cáo với sự kết hợp của nhiều phương tiện
khác nhau hay quảng cáo riêng biệt. Đối với phương pháp thu hút này nên chú ý
nội dung quảng cáo để người xin việc khẩn trương liên lạc với cơ quan tuyển
mộ.
Sinh viên: Đổng Văn Lực

26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status