MỤC LỤC
1
LỜI CẢM ƠN
Thực tập là một trong những giai đoạn quan trọng đối với mỗi sinh viên
bởi thông qua quá trình kiến tập này mỗi sinh viên có thể tiếp cận và làm quen
với công việc thực tiễn, giúp cho sinh viên học hỏi được những kinh nghiệm làm
việc tại cơ quan thực tập và có cơ hội vận dụng những lý thuyết đã được học ở
nhà trường để áp dụng vào thực tiễn.
Do hạn chế về mặt thời gian thực tập và kiến thức bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của thầy cô cùng các bạn để bài báo cáo của e được hoàn thiện hơn.
Qua đây, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong
khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực đã quan tâm giúp đỡ và truyền cho em những
kiến thức cơ bản để em có thể tiếp cận và tìm hiể rõ hơn về công việc mà mình
làm sau này. Đồng thời em xin gửi lời cám ơn chân thành tới ban lãnh đạo và
các cán bộ công chức trong Phòng Nội Vụ UBND huyện Kim Động đã tạo điều
kiện cho em có dịp thực tập tại phòng đặc biệt em xin gửi lời cám ơn tới chị
Phạm Thị Mỹ Hạnh đã tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thành tốt công việc
được giao.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2014
Sinh viên
Phan Thị Ly
2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cùng với sự phát triển của tỉnh nhà và đất nước trong sự hội nhập toàn cầu
về mọi mặt,UBND huyện Kim Động cũng không ngừng phấn đấu phát triển địa
phương đi lên cùng với sự phát triển của tỉnh Hưng Yên và đất nước.Trước sự
đòi hỏi phát triển, mỗi địa phươHng đều có sự thay đổi về quy mô, cơ cấu tổ
chức, sự đòi hỏi cao hơn về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực nên nhu cầ
về nguồn nhân lực qua các năm là rất lớn. Vì vậy trước thực trạng đó để tuyện
dụng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng được nhu cầu cà mục
tiêu phát triển của UBND huyện Kim Động thì cần phải thực hiện quy trình
quản trị nhân lực theo đúng quy định cảu nhà nước và có hiệu quả.Vậy nên e
chọn đề tài “ Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Phòng Nội vụ
UBND huyện Kim Đông.”
4
2. Lịch sử nghiên cứu.
Trong thời gian 2 tháng thực tập tại UBND huyện Kim Động và tìm hiểu về
cơ cấu chức năng nhiệm vụ các phòng ban của UBND huyện và phòng Nội vụ
huyện Kim Động.
Hàng ngày, tham gia trực tiếp tực hiện công việc mà các anh chị, cô chú
giao cho, đã giúp em thu thập được các thông tin và tìm hiểu về các công tác để
chuần bị cho quá trình tuyển dụng công chức của huyện Kim Động.
Bên cạnh đó, trong quá trình làm việc tại cơ quan có sự giúp đỡ của cô chú
em tìm hiểu và thu thập được một số tài liệu để viết đề tài.
Đề tài được nghiên cứu với sự giúp đỡ nhiệt tình của chị Phạm Thị Mỹ
Hạnh chuyên viên phòng nội vụ.
Các số liệu đượcnghiên cứu và tổng hợp trong năm 2011, năm 2012
Đề tài được nghiên cứu trong 8 tuần tại cơ quan.
3. Mục tiêu nghiên cứu .
- Hiểu rõ những lí luận về tuyển dụng và quy trình tuyển dụng.
Qua 2 tháng thuwcjt ập tại cơ quan tôi vừa nghiên cứu vừa tích cực quan
sát những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu. Bên cạnh đó là quan sát thái
độ, phong cách và khả năng làm việc của các đồng nghiệp trong cơ quan.
c, Phương pháp so sánh ,phân tích và tổng hợp:
Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong quá trình nghiên cứu
về đề tài.Việc phân tích các số liệu, số liệu thống kê liên quan trong qua trình
nghiên cứu đề tài. Việc phân tích các số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu là
cần thiết sau khi thu thập thông tin , so sánh giữa lí luận thực tế, so sánh giữa
những báo cáo, tổng kết với nhau và đưa ra kết luận.
d, Phương pháp đánh giá:
Từ những số liệu thu thập được và thông tin qua quan sát để đánh giá
trong quá trình tuyển dụng tại UBND huyện Kim Động năm 2011, 2012, 2013.
Xem những gì đã đạt được và những gì còn hạn chế trong thời gian qua để đưa
ra giải pháp khắc phục.
7. Ý nghĩa đề tài.
- Hiểu và nắm bắt rõ hơn về quy trình tuyển dụng nhận sự tại cơ quan nhà
nước.
- Cung cấp một cách đầy đủ nhận thức về tầm quan trọng của quy trình
tuyển dụng.
- Học hỏi những cách thức làm việc tiên tiến để đúc rút kinh nghiệm trong
qua trình học tập và làm việc.
- Tìm ra những điểm hạn chế trong công tác quản trị nhân sự trong đó có
quy trình tuyển dụng nhân lực.
6
8. Kết cấu báo cáo.
Chương 1: Tổng quan về phòng Nội vụ UBND huyện Kim Động và cơ
sở lí luận về công tác tuyển dụng.
Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại UBND huyện
- 04 phó chủ tịch
- 06 ủy viên
- 14 phòng chức năng
+ Văn phòng
+ Phòng Nội vụ
+ Phòng Tài chính – kế toán
+ Phòng Kinh tế
+ Phòng Tài nguyên môi trường
8
+ Phòng Quản lý đô thị
+ Phòng tư pháp
+ Phòng Giao dục – Đào tạo
+ Phòng Lao động thương binh xã hội
+ Phòng Y tế
+ Thanh tra xây dựng
+ Thanh tra nhà nước
1.1.2. Chức năng phòng Nội vụ UBND huyện Kim Động.
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, là cơ quan tham
mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực tổ
chức, biên chế các cơ quan hành chính, chính quyền địa phương, địa giới hành
chính, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ công chức xã, thị trấn;
hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư,lưu trữ nhà nước, tôn giáo, thi đua khen
thưởng.
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và công tác UBND huyện đồng thời chịu sự
chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn của sở Nội vụ.
1.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Nội vụ thuộc UBND huyện
Kim Động.
- Giúp UBND huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc
bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND theo phân công của UBND huyện và
hướng dẫn của UBND tỉnh Hưng Yên.
- Tham mưu, giúp UBND huyện xây dựng đề án thành lập mới, nhập chia,
điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn huyện để UBND huyện trình UBND
tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch UBND huyện phê chuẩn các chức
danh lãnh đạo của UBND các Thị trấn, xã, giúp UBND huyện trình UBND tỉnh.
* Về cán bộ, công chức viên chức.
- Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá, thực hiện chính sách, đào tạo bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ công chức.
10
- Thực hiện việc tuyển , quản lý công chức xã, thị trấn và thực hiện chính
sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã, thị trấn theo
phân cấp.
* Về cải cách hành chính.
- Giúp UBND huyện triển khai, đôn đốc,kiểm tra các cơ quan chuyên
môn,đơn vị sự nghiệp và UBND các xã, thị trấn thực hiện công tác cải cách
hành chính ở địa phương;
- Tham mưu, giúp UBND huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và UBND các xã, thị trấn thực hiện công tác cải
cách hành chính ở địa phương:
- Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương, biện pháp đẩy mạnh
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và UBND các xã, thị trấn thực hiện công tác cải
cách hành chính trên địa bàn huyện.
* Về công tác văn thư, lưu trữ.
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
CHUYÊN VIÊN
CHUYÊN VIÊN
Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ huyện Kim Động.
1.1.5 Nhiệm vụ của cán bộ công chức phòng Nội vụ UBND huyện Kim
Động
Chức vụ
Họ và Tên
Nhiệm vụ
Trực tiếp thực hiện các công việc sau:
- Chính quyền cơ sở
- Công chức hành chính và viên chức các đơn vị
Trưởng
phòng
Nguyễn Chi Hội sự nghiệp trực thuộc
- Phụ trách cải cách hành chính
- Phụ trách công tác quản lý nhà nước về tín
ngưỡng, tôn giáo
- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
12
- Thực hiện công tác tổng hợp xây dựng báo
Chuyên
viên
cáo tháng, quý , năm
- Thực hiên công tác quản lý công chức cấp xã,
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
công chức hành chính, xây dựng chính quyền
cơ sở, địa giới hành chính, ghi các biên bản
cuộc họp
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao
Chuyên
viên
cho
- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
Nguyễn Thị Đan
chức
- Thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao cho
13
1.2. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng.
1.2.1. Khái niệm công tác tuyển dụng.
a, Khái niệm.
Theo nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của chính phủ định
tin cho nhân dân để họ yên tâm sống và làm việc.
Vì vậy, để tìm được những người tận tụy với công việc phục vụ nhân dân
không lạm chức, làm quyền thì khâu tuyển dụng nhân lực là rất quan trọng trong
quá trình tuyển dụng nhà quản lý thực hiện đầy đủ các thủ tục và quy trình tuyển
dụng nhân lực theo quy định của nhà nước đồng thời bằng việc kết hợp nhiều
yếu tố khác nhau để chọn ra nhưng người phù hợp với công việc yêu cầu của tổ
chức.
Cán bộ công chức cấp huyện là những người ở khâu trung gian giúp truyền
đạt những quy định quyết định của Nhà nước, quản lý và giúp các cơ quan Nhà
nước cấp xã hiểu và cụ thể hóa các vấn đề của Đảng và Nhà nước quy định,
kiểm tra giám sát quá trình thực hiện các chính sách của Nhà nước, vì vậy đội
ngũ cán bộ công chức cấp huyện cần phải có đầy đủ năng lực về trình độ chuyên
môn, trình độ lí luận để có thể thực hiện tốt các công việc.
Việc tuyển dụng có hiệu quả sẽ giúp cho UBND huyện có được đội ngũ
công chức có chất lượng trình độ chuyên môn đáp ứng được với nhu cầu công
việc và đóng góp tích cực vào sự thành công của cơ quan đồng thời cũng có đội
ngũ cong chức kế cận phục vụ cho các hoạt động, công tác tại cơ quan.
Nếu tuyển dụng tốt sẽ giúp tránh những tổn thất cho nhân dân và đất nước
cả về thời gian và chi phí cho việc tuyển dụng công chức và thời gian làm việc
của công chức mới được tuyển vào.
Tuyển dụng tốt sẽ tìm được người phù hợp với nhu cầu của công việc,
giuos công chức hiểu được tầm quan trọng của mình đối với công việc để từ đó
làm việc và cống hiến hết mình với công việc của nhân dân.
1.2.2. Khái niệm và vai trò của tuyển mộ.
a, Khái niệm
Tuyển mộ là quá trình thu hút người lao động có trình độ từ lực ượng lao
động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức để xin vào các vị trí còn
trống mà tổ chức đang cần tuyển.
15
- Sự giới thiệu của các thành viên trong tổ chức;
- Thông qua thông tin trong danh mục các kỹ năng của phòng tổ chức;
- Thông qua bản tin tuyển mộ;
16
- Quan phương tiện thông tin đâị chúng;
- Quan website nội bộ;
- Quan nhiều kênh thông tin mong muốn của nhà quản lí là thông báo rộng
đến nhiều người để cho mọi người đều có cơ hội tiếp cận công việc như nhau.
Nguồn tuyển mộ bên ngoài tổ chức:
Là nguồn nhân lực bên ngoài tổ chức muốn tham gia dự tuyển vào các vị trí
mà tổ chức cần tuyển nộp hồ sơ như bình thường.
Khi có nhu cầu về nguồn nhân lực, tổ chức có thể tuyển mộ nguồn nhân lực
cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức, tùy vào từng vị trí công việc cần tuyển mà
nhà quản lý có sự lựa chọn nguồn nhân lực sao cho phù hợp. Nguồn nhân lực
trong tổ chức thường được ưu tiên hơn tuy nhiên trong nhiều trường hợp thì
nguồn nhân lực bên ngoài lại mang ý nghĩa rất quan trọng.
Với mong muốn làm mới tổ chức, tìm luồng không khí mới cho tổ chức,
có sự thay đổi về cách thức làm việc, tránh sự lặp đi lặp lại về kiến thức kĩ năng
nghề nghiệp của người lao động trong tổ chức, vì vậy cần phải tổ chức tuyển mộ
nguồn nhân lực bên ngoài tổ chức.
Đối với tuyển mộ bên ngoài tổ chức thì thông qua:
-
Sự giới thiệu của cán bọ nhân viên trong tổ chức;
Sự giới thiệu của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội;
Các quảng cáo trên các phương tiện thong tin đại chúng;
Cử các cán bộ đến các trường cao đẳng, đại học.
Dựa vào bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc mà nhà quản lý
có được những tiêu chí, tiêu chuẩn để chọn ra những người phù hợp với vị trí
đang cần tuyển.
b, Vai trò tuyển chọn.
Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng giúp cho nhà quản lý đưa ra
được quyết định tuyển dụng đúng đắn nhất, quyết định tuyển chon có ý nghĩa rất
quan trọng đối với mực tiêu của tổ chức bởi nếu tuyển chọn được những người
phù hợp thì tổ chức sẽ có được những người tốt nhất phục vụ cho công việc hiện
tại và chiến lược phát triển lâu dài.
18
1.2.4. Khái niệm cán bộ, công chức
Theo luật cán bộ, công chức:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, giữ gìn
chức vụ, chức danh theo nhiệm kì trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước,tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, ở huyện quận, thị xã, than phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức chính trị xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong cơ quan, đơn vị
thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và
trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối ới công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý đơn vi sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
1.2.5. Một số quan điểm về con người.
Nguồn nhân lực là một tài nguyên vốn có của toàn xã hội, nhưng để khai
thác và sử dụng có hiệu qủa nguồn tài nguyên đó thì là cả một bài toán khó cho
nhiều nhà quản lý. Không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới đều rất quan tâm
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Leenin.
Thứ nhất, con người là kết quả tiến hóa và phát triển lâu dài của giới tự
nhiên , cơ sở khoa học của kết luận này đã chứng minh bằng sự phát triển của
chủ nghĩa duy vật và khoa học tự nhiên, đặc biệt là học thuyết của Đác – Uyn về
sự tiến hóa của các loài.
Thứ hai, con người là bộ phận của giới tự nhiên do đó những biến đổi của
giới tự nhiên và tác động của quy luật tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp thường
xuyên quy định sự tồn tại của con người và xã hội loài người và xã hội loài
người, nó là môi trường trao đổi vật chất giữa con nguoi với giới tự nhiên,
ngược lại, sự biến đổi và hoạt động của con người luôn tác động trở lại với môi
trường tự nhiên và làm biến đổi môi trường tự nhiên.
Theo C.Mác: “ Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố
hữu của cá nhân riêng biệt. Trong quá trình thực hiện của nó, bản chất con
người là tổng hòa những quan hệ xã hội”. Như vậy, chúng ta có thể thấy bản
chất con người không phải cái mang tính chất trừu tượng mà là hiện thực, con
người sống không phải là hướng về mỗi cá nhân riêng biệt mà là tổng hòa cả xã
20
hội. Sự thừa nhận của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất của xã hội của con
người không phải là ông phủ nhận về mặt tự nhiên của con người mà là ông
muốn chứng minh tự nhiên tạo ra lịch sử, tạo ra con người và không có tự nhiên,
không có lịch sử - xã hội thì không có thể có con người. Con người là sản phẩm
của lịch sử, mặt khác con người cũng tạo ra lịch sử.
b, Quan điểm của Đảng về con người.
Trong bối cảnh đất nước đang trên đà phát triển, hội nhập toàn cầu cả về
kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục... Nền kinh tế tri thức trở thành nền kinh
tế được chú trọng bởi giá trị sản phẩm mà nó mang lại rất cao. Bối cảnh ấy, đã
tạo động lực thúc đẩy sự phát triển con người cả về số lượng và chất lượng, và
khẳng định vị trí và tầm quan trọng của con người. Trong tiến trình phát triển cả
Nam mà còn cho cả những người dân bị áp bức bóc lột trên thế giới.
1.3. Nguyên tắc của tuyển dụng nhân lực.
1.3.1. Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn, vị trí công tác và chỉ tiêu biên
chế nước ta.
Đây là nguyên tắc quan trongjt rong việc tuyển chọn, sử dụng công chức
một cách có hiệu quả và tăng cưởng lực lượng quản lý của nhà nước, xuất phát
từ nhu cầu của công việc mà nhà nước phải tìm được những người có đủ điều
kiện trí thức đảm đương công việc nhà nước phải tìm được những người có đủ
điều kiện, trí thức đảm đương công việc, tránh tình trạng vì nguoi mà tìm việc.
Trong điều 3 pháp lệnh CB,CC quy định: “ Khi tuyển dụng cán bộ công
chức …… cơ quan tổ chức tuyển dụng phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí
công việc của các chức danh CB,CC trong cơ quan, tổ chức mình và chỉ tiêu
biên chế được giao”.
1.3.2. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.
Quan điểm xuyên suốt có tính nguyên tắc là công tác tuyển dụng CB, CC
phải đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, đảm bảo
nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị, phải tuân theo các quy định, quy chế của hệ thống pháp
luật Việt Nam.
Đây là nguyên tắc quan trọng trong tuyển dụng, với bất kỳ cơ quan tổ chức nào
cũng đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật đề ra.
1.3.3. Nguyên tắc công khai.
22
Tất cả các nội dụng quy định của pháp luật có liên quan đến nghĩa vụ,
quyền lợi và các hoạt động công vụ của CB, CC phải được công khai và được
kiểm tra giám sát của nhân dân, trừ những việc liên quan đến bí mật quốc gia.
Vì vậy trong quá trình tuyển dụng phải đảm bảo tính công khai, minh
bạch khắc phục tư tưởng sống lâu lên lão làng, ô dù, chia bè phái…
Việc tuyển dụng công chức được thông qua thi tuyển trừ trường hợp quy
địnhtại khoản 2 điều 37 của luật cán bộ công chức.Hình thức nội dung thi tuyển
công chức phải phù hợp với ngành nghề, đảm bảo lựa chọn được người có phẩm
chất, trình độ, năng lực đáp ứng nhu cầu tuyển dụng.
Trong hình thức thi tuyển tùy theo yêu cầu đặt ra nên tiêu chuẩn cũng đòi
hỏi những điều kiện nhất định về đối tượng trình độ đào tạo. Thi tuyển có thể
thực hiện qua phần thi viết để đánh giá bằng chuyên môn, khả năng đáp ứng các
yêu cầu của nghề nghiệp. Đồng thời có thể tiến hành tuyển dụng CB, CC qua
thi vấn đáp, thực hành đối với những ngành, lĩnh vực có yêu cầu, đặc thù nhất
định.
1.5.2. Việc tuyển dụng công chức thông qua xét tuyển.
Là những người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều 36 của luật CB,
CC cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải
đảo, vùng sâu , vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế khó
khăn được tuyển dụng thông qua xét tuyển.
1.6. Quy trình tuyển dụng.
1.6.1. Xác định nhu cầu nhân sự và yêu cầu đối với các vị trí cần tuyển
Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc
làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức.
“Một quyết định từ chối sai tất nhiên là không tốt”, Joel Spolsky giải
thích: “nhưng nó không có hại cho tổ chức.Còn quyết định tiếp nhận sai sẽ làm
hại cho tổ chức và đương nhiên phải mất nhiều công sưc mới có thể sửa chữa
được”. Vì vậy, việc xác định nhu cầu nhân sự và yêu cầu đối với vị trí cần tuyển
là khâu vô cùng quan trọng và phải được thực hiện đầu tiên trong quy trình
tuyển dụng.
1.6.2. Thu hút người tham gia dự tuyển.
a, Đối với người tham gia dự tuyển là người bên trong tổ chức:
• Tiến hành thông qua bẩng thông báo tuyển dụng, đây là bản thông báo về
các vị trí công việc cần tuyển người.Bản thông báo này được gửi đến tất cả
đau, bị tạm giam giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không
được tính vào thời gian tập sự.
Nội dung tập sự bao gồm:
• Nắm vững quy định của luật CB, CC về quyền, nghĩa vụ của công chức,
những việc cong chức không được làm, nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng,
25