Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
Danh mục chữ viết tắt.........................................................................................3
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................4
1.Lý do chọn đề tài..............................................................................................................4
2.Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................5
3.Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................................5
4.Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................................5
5.Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................5
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài...........................................................................................5
7. Kết cấu đề tài...................................................................................................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH........................................7
DU LỊCH MINH TIẾN.......................................................................................7
1.1. Khái quát chung về công ty TNHH du lịch Minh Tiến...............................................7
1.1.4. Các chỉ tiêu năng lực:................................................................................................7
1.1.5. Ngành nghề kinh doanh:...........................................................................................7
1.1.6. Người đại diện theo pháp luật của công ty................................................................8
1.1.7. Chức năng nhiệm vụ chung của công ty...................................................................8
1.1.8. Sơ lược về quá trình phát triển của tổ chức..............................................................9
1.1.9 Sơ đồ cơ cấu tổ chức................................................................................................10
1.1.10 Phương hương hoạt động trong thời gain tới.........................................................11
1.1.11 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của công ty....................11
1.2 Cơ sở lí luận về công tác tuyển dụng trong hoạt đông quản lý...................................13
1.2.1 Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân sự..........................................................13
1.2.1.1 Khái niệm..............................................................................................................13
1.2.2.2 Vai trò...................................................................................................................14
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.2.2. Đối với nguồn tuyển dụng từ bên ngoài...............................................................27
2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế................................................................................28
2.1.3.1. Nguyên nhân chủ quan.........................................................................................28
2.1.3.2. Nguyên nhân khách quan.....................................................................................28
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng của doanh nghiệp........................29
2.1.4.1 Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài...........................................................29
2.1.4.2 Môi trường bên trong............................................................................................30
2.1.4.3 Nhân tố con người.................................................................................................31
2.1.4.4 Nhân tố nhà quản trị..............................................................................................32
2.2 Đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty TNHH Minh Tiến....................32
2.2.1 Những kết quả đạt được trong công tác tuyển dụng của công ty TNHH Minh Tiến
...........................................................................................................................................32
2.2.2 Hạn chế trong công tác tuyển dụng của công ty......................................................33
2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến một số hạn chế trong công tác tuyển dụng của công ty.......34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN
THIỆN HƠN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG
TY TNHH DU LỊCH MINH TIẾN..................................................................36
3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác tuyển dụng tại công ty TNHH du lịch
Minh tiến...........................................................................................................................36
3.1.1.Các biện pháp chủ yếu.............................................................................................36
3.1.2 Các biện pháp khác..................................................................................................39
3.2.1 Một số khuyến nghị nhằm nâng cao công tác tuyển dụng.......................................39
3.2.1.1.Đối với công ty TNHH Minh Tiến.......................................................................39
3.2.1.2. Đối với người lao động........................................................................................40
3.2.1.3. Đối với nhà trường...............................................................................................41
Kinh tế, xã hội
Nguồn nhân lực
Khoa học công nghệ
3
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa và tính chất cạnh tranh ngày càng khốc
liệt,con người đang được xem là tài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. QTNL là một lĩnh vực quan
trọng vì “mọi quản trị suy cho cùng cũng là quản trị con người”. QTNL có mặt
trong bất kì trong một tổ chức hay một doanh nghiệp nào. Đó là một nghề phức
tạp vì đối tượng quản lý chính là con người, mỗi người có năng lực, kỹ năng,
động cơ làm việc, hoàn cảnh sống khác nhau, đòi hỏi quản trị con người phải có
tính khoa học và nghệ thuật.
Một quốc gia muốn phát triển phải có các nguồn lực để phát triển kinh tế
KHCN, con người. Tuy nhiên trong các nguồn lực đó thì con người giữ vai trò
quan trọng trong sự phát triển kinh tế. Một nước cho dù tài nguyên thiên nhiên
phong phú, máy móc kĩ thuật hiện đại nhưng có con người có trình độ, có khả
năng khai thác thì khó có thể đạt được sự phát triển như mong muốn.
Và công ty TNHH du lịch Minh Tiến cũng nằm trong số đó. Mặc dù mới
được hình thành nhưng không vì thế mà công ty không quan tâm, chú trọng phát
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung của công tác tuyển dụng
NNL, các kế hoạch của công ty TNHH Minh Tiến.
Tập trung tìm hiểu công tác tuyển dụng NNL của công ty TNHH Minh
Tiến.
Phân tích, đánh giá thực trạng những kết quả đạt được và những hạn chế
còn tồn tại trong công tác tuyển dụng NNL
4.Phạm vi nghiên cứu
- Tập trung, đi sâu vào công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty
TNHH du lịch Minh Tiến
- Về không gian: tại công ty TNHH du lịch Minh Tiến
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 12 năm 2014
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp ghi chép nhật ký
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Ý nghĩa về mặt lý luận: Với đề tài nghiên cứu này giúp em hiểu rõ hơn
về tầm quan trọng của công tác QTNL đặc biệt là công tác tuyển dụng. Hệ thống
hóa những kiến thức đã thu nhận được từ trên ghế nhà trường và áp dụng vào
thực tế. Đồng thời giúp em củng cố, bổ sung kiến thức về chuyên ngành QTNL
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
5
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
DU LỊCH MINH TIẾN
1.1. Khái quát chung về công ty TNHH du lịch Minh Tiến
1.1.1. Tên công ty: Công ty TNHH du lịch Minh Tiến
1.1.2.Tên giao dịch: MINH TIẾN TRAVELCOMPANNY LIMTTED
1.1.3. Địa chỉ: Số 103, nhà C3 - đường Khuất Duy Tiến - phường Thanh
Xuân - quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội
- Tell:04. 73089276
- Email: viettien travel @yahoo.com
1.1.4. Các chỉ tiêu năng lực:
- Vốn điều lệ:860.000.000 đồng ( tám trăm sáu mươi triệu đồng)
- Nhân lực:20 người
1.1.5. Ngành nghề kinh doanh:
+ kinh doanh dịch vụ du lịch;
+ đại lý bán vé máy bay;
+ dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động( không bao
gồm kinh doanh phòng hát karaoke, quán Bar, vũ trường);
+ bán buôn gạo;
+ bán buôn thực phẩm;
+ bán buôn đồ uống ( có cồn, không cồn) (không bao gồm kinh doanh
quán bar);
+ bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào;
+ bán lẻ thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh;
+ xây dựng nhà các loại;
+ xây dựng công ty trình thuật dân dụng: công trình đường sắt, đường bộ,
công trình công ích, đập đê, hầm, cảng biển, nhà máy, trạm và các đường dây tải
điện;
Cơ quan cấp: công an tỉnh Hà Nam
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Xóm 1, thôn Nam Xá, xã Nhân Nghĩa,
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
1.1.7. Chức năng nhiệm vụ chung của công ty
* Chức năng của công ty
- Kinh doanh dịch vụ du lịch; dịch vụ nhà hàng, dịch vụ ăn uống phục vụ
lưu động
- Kê khai báo cáo định kì kịp thời, chính xác, đầy đủ các thông tin về
doanh nghiệp với các cơ quan kinh doanh
- Đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của người lao động theo quy định của
luật lao động tôn trọng các quyền hoạt động của tổ chức công đoàn theo luật
công đoàn
- Phát huy tính tập thể nâng cao ý thức cho người lao động trong công ty
trong cộng đồng doanh nghiệp
- Chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty;
* Nhiệm vụ của công ty
- Quản lý, sử dụng tài sản của công ty để sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Kiện toàn bộ máy tổ chức các đơn vị sản xuất cho phù hợp với nhiệm vụ
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
8
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
9
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1.9 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1:
GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kỹ thuật
*Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
- Giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ bộ máy quản
lý và các hoạt động cưa công ty, điều động kinh doanh, xét duyệt các phương án
hoạt động, các biện pháp kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế. Trực tiếp chỉ đạo các
phòng ban, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty
thảo báo cáo quý năm tìm nguyên nhân phát huy ưu điểm khắc phục nhược điểm
- Phòng kỹ thuật:
+Tham mưu cho giám đốc công tác quản lý và giám sát chất lượng, công
tác quản lý vật tư thiết bị
+Tham mưu công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường lao động
+Thực hiện công tác soát xét lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật
+Tham mưu công tác điều động các phương tiện, kỹ thuật vật tư giữa các
đơn vị trong công ty
1.1.10 Phương hương hoạt động trong thời gain tới
Trong khoảng thời gian 3 đến 5 năm tới công ty có phương hướng mở
rộng quy mô của tổ chức đồng thời tuyển dụng thêm nhân viên để đáp ứng được
mục tiêu của công ty.
1.1.11 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của
công ty
* Công tác hoạch định
Để đảm bảo nguồn nhân lực trong một khoảng thời gian nhất định, ban
lãnh đạo công ty luôn đề ra những kế hoạch mang tính chiến chiến lược. Bởi lẽ
kế hoạch hóa nguồn nhân lực là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn
nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức. Từ đó lựa chọn các giải
pháp để cân đối cung cầu nhân lực của tổ chức tại thời điểm thích ứng trong
tương lai.
* Công tác phân tích công việc
Phân tích công việc có vai trò quan trọng trong công tác quan lý nguồn
nhân lực. Phân tích công việc là điều kiện để có thể thực hiện được các hoạt
động quản lý một cách đúng đắn và có hiệu quả thông qua việc giúp cho người
quản lý có thể đưa ra được những quyết định nhân sự như tuyển dụng, đề bạt,
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
11
bước đánh giá cụ thể thông qua kết quả và quá trình thực hiện công việc của
người lao động mang tính công khai, minh bạch và chính xác.
* Công tác trả lương cho người lao động
Căn cứ vào trình độ, mức độ cống hiến, kết quả giá trị công việc, tỉ lệ %
vượt định mức lao động mà công ty có những chính sách trả lương, thưởng một
cách hợp lý, đúng với quy định của pháp luật. Công tác trả lương được đảm bảo
về thời gian, địa điểm theo như hợp đồng lao động đã được kí kết giữa hai bên.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
12
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
* Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản
Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng thì công ty có những
quy chế thưởng cho người lao động nhằm tạo động lực thúc đẩy người lao động
hăng say lao động không ngừng sáng tạo phát triển.
* công tác giải quyết các quan hệ lao động
Công ty luôn chú trọng quan tâm đến môi trường làm việc và các mối
quan hệ trong công việc như: ký kết hợp đông, giải quyết tranh chấp lao động,
cải thiện môi trường làm việc và an toàn lao động. Trong trường hợp xảy ra
tranh chấp lao động ban lãnh đạo luôn muốn cùng người lao động thương lượng
theo chiều hướng hòa bình, hai bên cùng có lợi.
1.2 Cơ sở lí luận về công tác tuyển dụng trong hoạt đông quản lý
1.2.1 Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân sự
tạo
Nhóm chức năng duy
trì và phát triển
-Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: bao gồm các hoạt động
đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân viên về số lượng cũng như chất lượng. Muốn
vậy tổ chức phải tiến hành: kế hoạch hóa nguồn nhân lực, phân tích, thiết kế
công việc, biên chế nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí nhân lực.
-Nhóm chức năng đào tạo phát triển: chú trọng nâng cao trình độ
năng lực cho nhân viên, đảm bảo nhân viên trong tổ chức có các kĩ năng trình độ
lành nghề cần thiết để hoàn thành công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân
viên phát triển được tối đa năng lực của mình. Bên cạnh việc đào tạo mới còn có
các hoạt động đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất
kinh doanh hay quy trình kĩ thuật, công nghệ đổi mới.
-Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: nhóm này chú trọng đến
việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức. Nhóm chức
năng này bao gồm 3 hoạt động: đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động
cho nhân viên, duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong
doanh nghiệp
1.2.2.2 Vai trò
Tuyển dụng nhân sự có vai trò rất quan trọng. Đặc biệt là trong thời kì hôi
nhập,nguồn nhân lực cũng như nền kinh tế không những cạnh tranh trong nước
mà còn cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới. Trong khi đó
Việt Nam là nước đang phát triển, theo như kế hoạch đã đề ra Việt Nam phấn
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
14
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
hội tự khẳng định mình, dần dần hoàn thiện bản than.
Tuyển dụng nhân sự giúp cho người lao động trong doanh nghiệp hiểu rõ
thêm về triết lý, quan điểm của các nhà quản trị từ đó sẽ định hướng cho họ theo
những quan điểm đó.
Tuyển dụng nhân sự sẽ tạo ra không khí thi đua, tinh thần cạnh tranh
trong nội bộ những người lao động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
15
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
kinh doanh.
+ Đối với xã hội
Việc tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp giúp cho việc thực hiện các
mục tiêu KT_XH: người lao động có việc làm, có thu nhập, giảm bớt gánh nặng
xã hội như thất nghiệp và các tệ nạn xã hội khác. Đồng thời việc tuyển dụng
nhân sự của doanh nghiệp còn giúp cho việc sử dụng NNL của xã hội một cách
hữu ích nhất.
1.2.3 Ý nghĩa
Tuyển dụng có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp, là yếu tố chủ yếu
của chính sách quản lý nguồn nhân lực, bởi vì nó ảnh hưởng quyết định đến tình
trạng nhân lực của doanh nghiệp.
Qua tuyển dụng nhân viên mới, một mặt lực lượng lao động của nó được
trẻ hóa và mặt kia trình độ trung bình của nó được nâng lên.
viên của doanh nghiệp và trong kế hoạch của mỗi bộ phận doanh nghiệp.
- Nguyên tắc dân chủ và công bằng:
Mọi người đều có quyền và điều kiện được bộc lộ phẩm chất tài năng của
mình. Đối với bất kì một vị trí, cương vị nào đang tuyển dụng, các yêu cầu các
tiêu chuẩn, điều kiện cần thiết đều cần được công khai rộng rãi để mọi ngườ đều
được bình đẳng trong việc tham gia ứng cử.
Lãnh đạo doanh nghiệp cần kiên quyết khắc phục tư tưởng, tư tưởng đẳng
cấp thứ bậc theo kiểu phong kiến, khắc phục tình trạng o dù, tình cảm, ekip, bè
phái,cục bộ.
- Nguyên tắc tuyển dụng tài năng qua thi tuyển:
Đây là vấn đề khá quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp. Việc tuyển
dụng qua thi tuyển cần được áp dụng rộng rãi vì mục đích của tuyển dụng là
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên về mọi mặt.
Doanh nghiệp cần tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nhiều người tham gia
thhi tuyển vào một vị trí. Người tham gia ứng cử hoặc đề cử vào một chức vụ
nào đó phải có đề án công việc, có chương trình hành động cụ thể
Có thể áp dụng hình thức thuyết trình công khai để mọi người tham gia
lựa chọn từng vị trí nhất định.
- Nguyên tắc có tiêu chuẩn và điều kiện rõ ràng:
Nguyên tắc này tránh việc tùy tiện quá trình tuyển dụng nhân viên hoặc
chủ quan, cảm tính trong quá trình nhận xét đánh giá các ứng viên. Tiêu chuẩn
tuyển chọn của công ty là tùy vào từng vị trí công việc mà đặt ra những tiêu
chuẩn khác nhau về trình độ và kinh nghiệm. Cùng với thông tin tuyển dụng rõ
ràng, chế độ thưởng phạt nghiêm minh cũng cần phải được công bố hết sức cụ
thể trước khi tuyển dụng, doanh nghiệp cần phải cho các ứng viên biết rằng khi
doanh nghiệp trân trọng trao phần thưởng để động viên nhân viên có thành tích
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
17
ngay thẳng, khả năng hòa nhập thích ứng
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn là phương pháp giúp nhà tuyển
dụng quyết định họ vá các ứng viên có tương thích với nhau về công việc, nhu
cầu và khả năng đáp ứng, thông qua hình thức hỏi đáp để trao đổi thông tin. Có
2 phương pháp phỏng vấn:
- phỏng vấn bằng các câu hỏi tùy ý, không được xây dựng theo hệ thống
chuẩn mực nào. Nhà phỏng vấn có thể đặt ra bất kì câu hỏi nào nảy ra trong đầu.
Về hình thức , phỏng vấn gián tiếp giông như một cuộc trò chuyện ngẫu hứng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
18
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Vì vậy cách phỏng vấn này không giúp nhà tuyển dụng dự đoán được khả năng
làm việc trong tương lai của các ứng viên.
- Phỏng vấn dựa trên cấu trúc hệ thống câu hỏi, được thực hiện theo hệ
thống câu hỏi đã xây dựng sẵn, chủ yếu xoay quanh vấn đề liên quan đến công
việc để đánh giá ứng viên có phù hợp với vị trí cần tuyển hay không.
1.2.6 Tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực
1.2.6.1. Tuyển mộ
- Khái niệm: tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình
độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức
- Các nguồn tuyển mộ
+nguồn tuyển mộ từ bên trong tổ chức: bao gồm những người đang làm
1.2.7. Một số khái niệm liên quan
- Bản mô tả công việc là một văn bản giải thích về những nhiệm vụ,
trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến một công việc
cụ thể
- Bản tiêu chuẩn công việc là hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí phản ánh
các yêu cầu về số lượng, chất lượng đối với sụ hoàn thành các nhiệm vụ được
quy định trong bản mô tả công việc
- Bản tư cách chức vụ là bản liệt kê những đòi hỏi của công việc đối với
người thực hiện công việc về các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ đào
tạo, các yêu cầu về tinh thần, thể lực và các êu cầu khác.
Hợp đồng lao động là sự thảo thuận giữa người lao động và người sử
dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ
của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động được giao kết theo mô
trong các loại sau đây:
+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó
mà hai bên không xác ddingj thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp
đồng.
+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó mà hai
bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng
thời gian đủ từ 12 tháng đến 36 tháng
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có
thời hạn dưới 12 tháng.
1.2.8. Quy trình tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng trong các doanh nghiệp được tiến hành theo 6 bước
sau:
Bước 1: xây dựng kế hoạch tuyển dụng
Bước 2: thông báo tuyển dụng
Bước 3: tiếp nhận và sàng lọc các ứng viên
Bước 4: phỏng vấn tuyển chọn
Bước 5: thử việc sát hạch các ứng viên
vậy nguồn nhân lực luôn phải học hỏi thêm và công ty tạo điều kiện đào tạo phát
triển, nâng cao kỹ năng, trình độ của mỗi cá nhân.
- Yếu tố về mặt quy mô, uy tín của tổ chức: người lao động khi đi xin
ứng tuyển vào bất kì một vị trí trong công ty nào đó điều đầu tiên họ xem xét đó
chính là quy mô của tổ chức tiềm năng phát triển cũng như là uy tín mức đọ
cạnh tranh trên thị trường của tổ chức đó. Nếu công ty đảm bảo được những yếu
tố đó thì nhất định sẽ tuyển chọn được những ứng viên suất sắc.
- Yếu tố tài chính
+ Vốn là yếu tố rất quan trọng duy trì sự tồn tại của công ty, đó là sự đầu
tư làm tiền đề cho mọi hoạt động
+ Mức độ tài chính đầu tư cho chính sách nhân sự. Để có 1 nguồn nhân
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
21
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
lực đảm bảo về số lượng và chất lượng thị tổ chức cần có sự đầu tư về tài chính
1 cách thích đáng sao cho có thể thực hiện hoàn chỉnh quy trình tuyển dụng theo
đúng tiêu chuẩn tuyển dụng đã đề ra.
- Yếu tố văn hóa tổ chức: Mỗi một tổ chức có nhứng nét văn hóa công ty
mang nét riêng biệt. Do vậy cách thức tuyển dụng ở mỗi một tổ cức cũng khác
nhau. Tiến hành tuyển dụng sao cho phù hợp với văn hóa của công ty. Văn hóa
công ty đang dần trở thành xu thế tất yếu mà bất cứ tổ chức nào cũng đang
hướng đến. Văn hóa cong ty có gái trị nhất định sẽ thu hút được nguồn nhân lực
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Yếu tố kinh tế - chính trị
Nền kinh tế có phát triển phồn thịnh hay không phục thuộc chủ yếu vào
nền chính trị quốc gia. Nếu đất nước luôn xảy ra chiến tranh sẽ gây tình trạng
bất ổn, lo lắng cho người lao động, không đảm bảo được nhu cầu tốithiểu cho
người lao động. Hơn nữa cũng không thể thu hút sự đầu tư của các nước trên thế
giới. Khiến kinh tế không những không phát triển mà còn bị thụt lùi kém phát
triển.
- Yếu tố dân số xã hội:
Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng, lực lượng lao động dồ dào, giá
rẻ nên các tổ chức dễ dàng hơn trong công tác tuyển dụng (cung > cầu). Tuy
nhiên quá trình này chỉ kéo dài khoảng 30 năm, sau 30 năm nước ta sẽ chuyển
sang giai đoạn già hóa dân số. Do vậy nhà nước cũng như các tổ chức doanh
nghiệp cần có những biện pháp để dụng hiệu quả nguồn lao đôngj trẻ này.
- Yếu tố chính sách pháp luật:
Luật pháp là hành lang pháp lý an toàn nhất đối với công tác tuyển dụng
và người lao động. Luật pháp luôn là yếu tố hang đầu bảo vệ nhu cầu ccinhs
đáng của người lao động và người sử dụng lao động
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
23
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang
24
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6D
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Xác định yêu cầu tuyển chọn
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Công ty TNHH du lịch Minh Tiến luôn tạo ra 2 nguồn tuyển dụng: bên
trong tổ chức và bên ngoài tổ chức
- Đối với bên trong tổ chức: ban lãnh đạo thông báo rộng rãi trong toàn
thể nội bộ để mọi người nắm rõ thêm thông tin tuyển dụng
- Đối với bên ngoài tổ chức Công ty thông báo qua:
+ phương tiện truyền thông
+ qua trung tâm giới thiệu việc làm
+ qua trang wep của công ty...
Đi kèm với đó là bản mô tả công việc và bản mô tả công việc. Thông qua
đó mọi người hiểu thêm về vị trí công ty cần tuyển
Bước 3: Thu nhận nghiên cứu hồ sơ
- Đối với nguồn bên trong tổ chức thì chỉ cần nộp đơn ứng cử hoặc đề cử
lên ban lãnh đạo công ty.
- Đối với bên ngoài tổ chức thì tiến hành thu nhận và xét duyệt:
+ chuyên môn của ứng viên không phù hợp với vị trí cần tuyển
+ bằng cấp, chứng chỉ không đủ tiêu chuẩn
+ quá độ tuổi quy định làm ở vị trí xác định